Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 4: Biểu Diễn Lực # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 4: Biểu Diễn Lực # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 4: Biểu Diễn Lực mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

BIÊU DIỄN LỰC A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Lực là một đại lượng vectơ được biểu diên bàng một mũi tên có : - Gốc là điểm đặt của lực. -Phương, chiêu trùng với phương, chiểu của lực. -Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước. Lưu ý : Các đại lượng vật lí có hướng là các đại lượng vectơ nên lực là đại lượng vectơ. Vectơ lực được kí hiệu là F ; cường độ của lực được kí hiệu là F ; ba yếu tố của lực là : điểm đặt, phương và chiều, độ lớn ; kết quả tác dụng của lực phụ thuộc vào các yếu tố này. Ta thường dễ thấy được kết quả tác dụng lực làm thay đổi độ lớn vận tốc (nhanh lên hay chậm đi) mà ít thấy được tác dụng làm đổi hướng của vận tốc. Chẳng hạn như : + Trong chuyển động tròn đều, lực tác dụng chỉ làm thay đổi hướng chuyển động. + Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang, trọng lực p làm thay đổi hướng và độ lớn của vận tốc. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONGSGK VÀ STB Cl. Mô tả hiện tượng vẽ trong các hình 4.1,4.2 SGK. Hình 4.1 : Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lãn, nên xe lãn chuyển động nhanh lên. Hình 4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả-bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng. C2. (Hình. 4.1) R , 5000 N " P Hình 4.1 C3. a) Fị : điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cường độ lực Fj = 20 N. F2 : điểm đặt tại B, phương nầm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2 = 30 N. F3 : điểm đặt tại c, phương nghiêng một góc 30° so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ F3 - 30 N. D. Có thể chọn : Thả viên bi lãn trên máng nghiêng xuống, lực hút của Trái Đất làm tăng vận tốc của bi. Xe đang chuyển động nếu hãm phanh, lực cản làm vận tốc xe giảm. - Khi thả vật rơi, do sức hút của Trái Đất, vận tốc của vật tăng. Khi quả bóng lãn vào bãi cát, do lực cân của cát nên vận tốc của bóng bi giảm. Hình 4.1 a, b SBT : Vật chịu tác dụng của hai lực : lực kéo Fk có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 250 N ; lực cản Fc có phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 150 N. Vật chịu tác dụng của hai lực : Trọng lực p có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, cường độ 200 N. Lực kéo Fk có phương nghiêng một góc 30° so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ 300 N. 4.5. (Hình. 4.2) I 1 500 N a) b) 500 N Fk A. 4.7. D. Hình 4.2 D. Đèn chịu tác dụng của các lực : - Lực Ti : Gốc là điểm o, phương trùng với sợi dây OA, chiều từ o đến a' có độ lớn 150 N. Lực T2 : Gốc là điểm o, phương trùng với sợi dây OB, chiều từ o đến B, có độ lớn 15072 N ~ 212 N. Lực p : Gốc là điểm o, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và độ lớn 150 N. Biểu diễn như hình 4.3. c. 4.12. D. Biểu diễn như hình 4.4. 120' Hình 4.4 c. BÀI TẬP BỔ SƯNG ^ỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉ^' A. B. D. H'nh 4.5 4b. Trên hình 4.6, Fj, F2, F3, A lần lượt là lực tác dụng lên các vật A, B, c. Hãy mô tả bằng lời các yếu tố phương, chiều, điểm đặt và độ lớn của mỗi lực.

Giải Bài Tập Vật Lí 8 Bài 4. Biểu Diễn Lực

Bài 4.1. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào ?

A. Không thay đổi.

B. Chỉ có thể tăng dần.

C. Chỉ có thể giảm dần.

D. Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

Bài giải

Đáp án đúng : chọn D.

Bài 4.2. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

Nêu hai ví dụ chứng tỏ lực làm thay đổi vận tốc, trong đó một ví dụ làm lực tăng vận tốc, một ví dụ làm giảm vận tốc.

Bài giải

Có thể cho ví dụ như sau : Thả viên bi lăn trên máng nghiêng xuống, lực hút của Trái Đất làm tăng vận tốc của bi. Xe đang chuyển động, nếu hãm phanh lực cản làm vận tốc xe giảm.

Bài 4.3. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

Bài 4.4. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.1a, b.

Bài giải

a) Vật chịu tác dụng của hai lực : Lực kéo FK có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 250N. Lực cản Fc có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 150N.

b) Vật chịu tác dụng của hai lực : Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, cường độ 200N. Lực kéo Fk có phương nghiêng một góc 30 độ so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ 300N.

Bài 4.5. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

Biểu diễn các vectơ lực sau đây :

a) Trọng lực của một vật là 1500N (tỉ xích tùy chọn).

b) Lực kéo của một xà lan là 2000N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ

xích 1cm ứng với 500N.

Bài giải

Vì lí do làm biếng nên HS tự vẽ hình :v

Bài 4.6. Trang 12 – Bài tập vật lí 8.

Bài 4.7. Trang 13 – Bài tập vật lí 8.

Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Nếu tác dụng lên ôtô lực theo hai tình huống minh họa trong hình a và b thì vận tốc của ôtô thay đổi như thế nào ?

Hình 4.3/tr13/SBT vật lí 8.

A. Trong tình huống a vận tốc tăng, trong tình huống b vận tốc giảm.

B. Trong tình huống a vận tốc giảm, trong tình huống b vận tốc giảm.

C. Trong tình huống a vận tốc tăng, trong tình huống b vận tốc tăng.

D. Trong tình huống a vận tốc giảm, trong tình huống b vận tốc tăng.

Bài giải

Đáp án đúng : chọn D.

Bài 4.8. Trang 13 – Bài tập vật lí 8.

Hình nào trong hình 4.4 biểu diễn đúng các lực :

có : điểm đặt A ; phương thẳng đứng ; chiều từ dưới lên ; cường độ 10N.

có : điểm đặt A ; phương nằm ngang ; chiều từ trái sang phải ; cường độ 20N.

có : điểm đặt A ; phương tạo với, các góc bằng nhau và bằng 450 ; chiều hướng xuống dưới ; cường độ 30N.

Hình 4.4/tr14/SBT vật lí 8.

Bài giải

Đáp án đúng : chọn D.

Bài 4.9. Trang 14 – Bài tập vật lí 8.

Đèn treo ở góc tường được giữ bỡi hai sợi dây OA, OB. Trên hình có biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên đèn. Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố đặc trưng của các lực đó.

Hình 4.5/tr14/SBT vật lí 8.

Bài giải

Đèn chịu tác dụng của các lực : Lực có : Gốc là điểm O ; phương trùng với sợi dây OA ; chiều từ O đến A ; cường độ 150N. Lực có : Gốc là điểm O ; phương trùng với sợi dây OB ; chiều từ O đến B ; cường độ 21 Lực có : Gốc là điểm O ; phương thẳng đứng ; chiều từ trên xuống dưới ; cường độ 150N.

Bài 4.10. Trang 14 – Bài tập vật lí 8.

Kéo vật có khối lượng 50kg trên mặt phẳng nghiêng 300. Hãy biểu diễn ba lực sau đây tác dụng lên vật bằng các vectơ lực : Trọng lực. Lực kéo song song với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 250N. Lực đỡ vật có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng, hướng lên trên, có cường độ 430N.

Bài giải

Lí do như bài 4.5 :3

Bài 4.11. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

Bài 4.12. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

Bài 4.13. Trang 15 – Bài tập vật lí 8.

HS tự vẽ

Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực

Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực tổng hợp các kiến thức cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1 bài 8, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài Vật lý 6 bài 8.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Bài: Trọng lực – Đơn vị lực

A. Lý thuyết Vật lý 6 bài 8

1. Trọng lực là gì?

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

– Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó.

2. Những đặc điểm của trọng lực

Trọng lực có:

– Phương thẳng đứng.

– Chiều hướng từ trên xuống dưới (hướng về phía Trái Đất).

Quả táo rơi từ trên cây xuống. Dưới tác dụng của trọng lực, quả táo rơi theo phương thẳng đứng, hướng xuống dưới

3. Đơn vị của trọng lực và trọng lượng của vật

– Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị của trọng lực (đơn vị của lực) là Niu tơn, ký hiệu là N.

– Trọng lượng (ký hiệu là P) của vật được gọi là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

– Quả cân có khối lượng 100g (0,1 kg) thì trọng lượng của nó là 1N. Vậy trọng lực tác dụng lên quả cân khối lượng 100g có cường độ 1N hay trọng lượng của quả cân đó là 1N.

Lưu ý:

+ Trọng lượng của vật phụ thuộc vào vị trí của nó trên Trái Đất. Nên thực ra quả cân có khối lượng 100g thì trọng lượng của nó là gần bằng 1N chứ không phải chính xác bằng 1N.

+ Càng lên cao trọng lượng của vật càng giảm, vì khi đó lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật giảm. Khi một người đi từ Trái Đất lên Mặt Trăng thì trọng lượng của người đó giảm đi 6 lần.

Hình ảnh con người trong môi trường không trọng lực:

B. Phương pháp giải bài tập Vật lý 6 bài 8

Cách xác định phương và chiều của trọng lực

Giả sử có một quả cân, ta có thể xác định phương và chiều của trọng lực tác dụng lên quả cân đó theo hai cách như sau:

Cách 1: Treo quả cân lên một sợi dây mềm (dây dọi), ta có phương của trọng lực trùng với phương của dây dọi (chính là phương thẳng đứng). Hai lực tác dụng lên vật khi đó là trọng lực và lực kéo của sợi dây. Hai lực đó cân bằng nhau, lực kéo có chiều từ dưới lên nên trọng lực có chiều từ trên xuống hướng về phía Trái Đất.

Cách 2: Thả quả cân ở một độ cao nào đó, ta thấy quả cân rơi từ trên xuống theo phương thẳng đứng. Khi đó quả cân chỉ chịu tác dụng của trọng lực. Vậy trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống hướng về phía Trái Đất.

C. Trắc nghiệm Vật lý 6 bài 8

Câu 1. Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng

Chỉ làm biến dạng quả bóng

Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng

Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng bị hãm phanh, xe dừng lại.→ biến đổi; không biến đổi

Một chiếc xe máy đang chạy, bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên.→ biến đổi; không biến đổi

Một con châu chấu đang đậu trên một chiếc lá lúa, bỗng đập càng nhảy và bay đi.→ biến đổi; không biến đổi

Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500km/h.→ không biến đổi; biến đổi

Một cái thùng đặt trên một toa tàu đang chạy chậm dần, rồi dừng lại.→ biến đổi; không biến đổi

Câu 5. Hai con trâu chọi nhau, không phân thắng bại. Kết luận nào sau đây sai?

Câu 7. Chọn câu sai. Lực là nguyên nhân làm cho vật:

Câu 9. Chọn những từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau?

a) Một gầu nước treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gầu nước chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Lực thứ nhất là lực kéo;lực đẩy của dây gầu: lực thứ hai là trọng lực của gầu nước. Lực kéo do dây gầu tác dụng vào gầu. Trọng lực do Trái đất. tác dụng vào gầu. (hình 8.1a)

b) Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và trọng lực của quả chanh là hai lực cân bằng; đàn hồi

c) Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm xóc bị nén lại, trọng lực của người và xe đã làm cho lò xo bị biến dạng.

Câu 12. Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?

Câu 15. Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

Với nội dung bài Vật lý 6 bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm của trọng lực, đon vị tính của lực..

Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể

Tóm tắt lý thuyết

Dụng cụ vẽ: Bộ dụng cụ vẽ kĩ thuật (thước, êke, compa,…), bút chì cứng, bút chì mềm, tẩy,…

Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, giấy kẻ ô hoặc kẻ li

Tài liệu: Sách giáo khoa

Từ 2 hình chiếu vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo của vật thể.

Bước 1: Đọc bản vẽ hai hình chiếu

Hình 1. Hai hình chiếu của ổ trục

Hình chiếu đứng gồm 2 phần, có kích thước khác nhau:

Phần trên có chiều cao 28, đường kính 30

Phần dưới có chiều cao 12, chiều dài là 60

Ở giữa là lỗ khoét hình trụ có Φ14, cao 40

Ở đế có hai rãnh khoét

Bước 2. Vẽ hình chiếu thứ 3 bên phải hình chiếu đứng

Lần lượt vẽ từng bộ phận như cách vẽ giá chữ L ở Bài 3: Thực hành vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản

Hình 2. Hình dạng của ổ trụ Hình 3. Vẽ hình chiếu thứ ba

Bước 3. Vẽ hình cắt

Khi vẽ hình cắt trên hình chiếu đứng, cần xác định vị trí mặt phẳng cắt. Nếu hình chiếu đứng là hình đối xứng thì vẽ hình cắt một nửa ở bên phải trục đối xứng

Đối với ổ trục, hình chiếu đứng là hình đối xứng, nên chọn mặt phẳng cắt đi qua rãnh trên để quan lỗ chính giữa của ổ trục và song song với mặt phẳng hình chiếu đứng. Phần đặc của vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt được kẻ gạch gạch. Hình cắt một nửa ổ trục thể hiện rõ hơn lỗ, chiều dày của ống rãnh và chiều dày của đế

Hình 5. Hình cắt của ổ trục

Bước 4. Vẽ hình chiếu trục đo

Hình 6. Chọn trục đo và mặt phẳng cơ sở

Tiến hành vẽ theo các bước

Hình 7. Vẽ hình chiếu trục đo của ổ trục

Tẩy xóa nét thừa, tô đậm hình

Hình 8. Hình dạng của vật thể sau khi đã tiến hành các bước vẽ ​ Hình 9. Bản vẽ của ổ trục

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 4: Biểu Diễn Lực trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!