Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 7 Áp Suất Chi Tiết # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 7 Áp Suất Chi Tiết # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 7 Áp Suất Chi Tiết mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập vật lý 8 bài 7 Áp suất là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn lý. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được các bước làm và giải bài tập vật lý 8 bài 7 nhanh chóng, dễ dàng.

thuộc: Chương 1: Cơ học

Hướng dẫn giải bài tập vật lý 8 bài 7 Áp suất

Hình b: Áp lực là lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh và lực của mũi đinh tác dụng lên bảng gỗ.

Bài C2 (trang 26 SGK Vật Lý 8):

Hãy dựa vào thí nghiệm vẽ ở hình 7.4, cho biết tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào bằng cách so sánh các áp lực, diện tích bị ép và độ lún của khối kim loại xuống bột hoặc cát mịn của trường hợp (1) so với trường hợp (2) và của trường hợp (1) so với trường hợp (3).

Lời giải:

Ta có:

– Cùng diện tích bị ép như nhau, nếu độ lớn của áp lực càng lớn thì tác dụng nó cũng càng lớn.

– Cùng độ lớn của áp lực như nhau, nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì tác dụng của áp lực càng lớn.

Như vậy, tác dụng của áp lực phụ thuộc vào diện tích bị ép và độ lớn của áp lực.

Điền dấu:

Lời giải:

Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ.

Bài C4 (trang 27 SGK Vật Lý 8): Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng, giảm áp suất? Nêu những ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất trong thực tế.

Lời giải:

– Từ công thức:

– Ví dụ: Lưỡi dao, lưỡi kéo thường mài sắc, mũi đinh thường thật nhọn để giảm diện tích bị ép.

Bài C5 (trang 27 SGK Vật Lý 8): Một xe tăng có trọng lượng 340000N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5 m2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của 1 ô tô nặng 2000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250 cm2.

Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi ở phần mở bài: Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này?

Lời giải:

Áp suất của xe tăng lên mặt đường là:

Sở dĩ máy kéo chạy được bình thường trên nền đất mềm còn ô tô thì rất khó chạy trên nền đất mềm và thường bị sa lầy vì máy kéo có các bản xích giống như xe tăng, áp suất do máy kéo tác dụng xuống mặt đường nhỏ hơn so với áp suất của ô tô tác dụng xuống mặt đường.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9 Áp Suất Khí Quyển Chi Tiết

Giải vật lý 8 bài 9 Áp suất khí quyển là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn lý. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được các bước làm và giải bài tập vật lý 8 bài 9 nhanh chóng, dễ dàng.

Giải bài tập vật lý 8 bài 9 Áp suất khí quyển thuộc: Chương 1: Cơ học

Hướng dẫn giải bài tập vật lý 8 bài 9 Áp suất khí quyển

Khi hút bớt không khí như vậy thì áp suất không khí bên trong hộp sữa sẽ nhỏ hơn áp suất bên ngoài. Khi đó vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí tác dụng từ bên ngoài vào làm cho nó bị bẹp đi theo mọi phía.

Do áp lực của không khí tác dụng vào nước từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước nên nước không chảy ra khỏi ống.

Bài C4 (trang 33 SGK Vật Lý 8):

Thí nghiệm 3: Năm 1654, Ghê – ric (1602 – 1678), Thị trưởng thành phố Mac – đơ – bua của Đức đã làm thí nghiệm sau (H.9.4): Ông lấy hai bán cầu bằng đồng rỗng, đường kính 30cm, mép được mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được.

Sau đó ông dùng máy bơm rút không khí bên trong quả cầu ra ngoài qua một van gắn vào một bán cầu rồi đóng khóa van lại. Người ta phải dùng hai đàn ngựa, mỗi đàn tám con mà cũng không kéo được hai bán cầu rời ra. Hãy giải thích tại sao?

Rút hết không khí bên trong quả cầu ra thì áp suất không khí bên trong quả cầu không còn, khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm cho hai bán cầu ép chặt vào nhau. Chính vì vậy mà lực của hai đàn ngựa, mỗi đàn 8 con vẫn không kéo được hai bán cầu rời ra.

Bài C5 (trang 34 SGK Vật Lý 8):

Nhà bác học Tô-ri-xen-li (1608-1647) người I-ta-li-a là người đầu tiên đo được độ lớn của áp suất khí quyển. Ông lấy một ống thủy tinh dài khoảng 1 m, đố đầy thủy ngân vào như hình 9.5. Lấy ngón tay bịt miệng ống rồi quay ngược ống xuống. Sau đó, nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ ngón tay bịt miệng ống ra. Ông nhận thấy thủy ngân trong ống tụt xuống, còn lại khoảng 76 cm tính từ mặt thoáng của thủy ngân trong chậu. Các áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và lên B (ở trong ống) có bằng nhau không? Tại sao?

Ta thấy hai điểm A và B cùng nằm trên một mặt phẳng ngang trên mặt chất lỏng nên các áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và lên B (ở trong ống) là bằng nhau.

Bài C6 (trang 34 SGK Vật Lý 8): Trong thí nghiệm Tôrixenli (ở C5), áp suất tác dụng lên A là áp suất nào? Lên B là áp suất nào?

Lời giải:

+ Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển.

+ Áp suất tác dụng lên B là áp suất gây bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76 cm trong ống.

Bài C8 (trang 34 SGK Vật Lý 8): Giải thích hiện tượng nêu ở đề bài.

Đầu bài (trang 32 sgk Vật Lý 8): Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước(H9.1) thì nước có chảy ra ngoài được hay không? Vì sao?

Lời giải:

Ta thấy áp lực tạo bởi áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giấy từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của phần nước trong cốc nên nước không chảy ra ngoài.

Bài C9 (trang 34 SGK Vật Lý 8): Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.

Lời giải:

– Trên nắp các bình nước lọc thường có một lỗ nhỏ thông với khí quyển để lấy nước dễ dàng hơn.

– Các bình pha trà thường có một lỗ nhỏ trên nắp để thông với khí quyển, như thế sẽ rót nước dễ hơn.

Bài C10 (trang 34 SGK Vật Lý 8): Nói áp suất khí quyển bằng 76 cmHg nghĩa là thế nào? Tính áp suất này ra N/m2.

Lời giải:Nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất gây bởi trọng lượng của một cột thủy ngân cao 76cm.

Ta có: p = h.d = 0,76.136000 = 103360 N/m 2.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển

ẮP SUẤT KHÍ QUYÊN A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM 1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển : Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đêu chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương. 'Lưu ý : Vì không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất gọi là áp suất khí quyển. Áp suất này tác dụng theo mọi phương. Ví dụ : Khi hút hết không khí trong một vỏ hộp nhựa mỏng ra thì áp suất trong vỏ hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí tác dụng từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía ; Hoặc một ví dụ khác, khi cắm một ống thuỷ tinh hở hai đầu ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước. Ta thấy nước không chảy ra ngoài là do áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước. Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì nước sẽ chảy ra khỏi ống là do khi đó áp suất khí trên ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển. 2. Độ lớn của áp suất khí quyển : Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xe-ỉi, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển. Lưu ỷ : Do trọng lượng riêng của thuỷ ngân là d - 136 000 N/m3. Mà p = d.h nên một cột thuỷ ngân cao h - 1 mm = 0,00 lm có áp suất là : p = 136 000.0,001 = 136 N/m3. Vậy ta có 1 mmHg = 136 N/m3. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía. C2. Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước (áp lực của không khí bằng trọng lượng của cột nước cao 10,37 m). C3. Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nước sẽ chảy ra khỏi ống, vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì khí trong ống thông với khí quyển, áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy làm nước chảy từ trong ống ra. C4. Vì khi rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0, trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt với nhau. C5. Áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và áp suất tác dụng lên B (ở trong ống) bằng nhau vì hai điểm này cùng ở trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng. C6. Ap suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B là áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thuỷ ngân cao 76 cm. C7. Áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thuỷ ngân cao 76 cm tác dụng lên B được tính theo công thức : p = h.d = 0,76.136 000 = 103 360 N/m2. C8. Học sinh tự làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi ở đầu bài. C9. Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển : bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra được ; bẻ cả hai đầu ống, thuốc chảy ra dễ dàng. CIO. Nói áp suất khí quyển bằng 76 cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy của cột thuỷ ngân cao 76 cm. - Tính áp suất này ra N/m2 (xem C7). Cll. Trong thí nghiệm của Tô-ri-xe-li, giả sử không dùng thuỷ ngân mà dùng nước thì chiều cao cột nước được tính như sau : d 10000 p là áp suất khí quyển tính ra N/m2, d là trọng lượng riêng của nước. Như vậy ống Tô-ri-xe-li phải dài ít nhất là 10,336m. C12*. Không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = h.d, vì độ cao của lớp khí quyển không xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao. B. 9.2. c. Đê' rót nước dễ dàng. Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm thông với khí quyển, áp suất khí trong ấm cộng với áp suất nước trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy làm nước chảy từ trong ấm ra dễ dàng hơn. Khi để ống Tô-ri-xe-li thẳng đứng, áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân gây ra ở A (pA = pkq). Khi bắt đầu nghiêng ống, chiều cao của cột thuỷ ngấn giảm, nghĩa là áp suất tại điểm B trong ống nhỏ hơn áp suất tại điểm A ngoài ống. Áp suất tại điểm B là áp suất trên mặt thoáng của cột thuỷ ngân, đó chính là áp suất khí quyển, lúc đó pB < pkq. Do chênh lệch về áp suất đó nên thuỷ ngân ở trong chậu chuyển vào ống Tô-ri-xe-li cho đến khi độ cao của thuỷ ngân bằng độ cao ban đầu nghĩa là PB = pkq. Bởi vậy khi để nghiêng ống Tô-ri-xe-li chiều dài của cột thuỷ ngân thay đổi, còn chiều cao không đổi. Thể tích phòng : V = 4.6.3 = 72 m3 Khối lượng khí trong phòng : m = V.D = 72.1,29 = 92,88 kg. Trọng lượng của không khí trong phòng là : p = m.10 = 92,88.10 = 928,8 N. Trong cơ thể của con người, và cả trong máu của con người đều có không khí. Áp suất của không khí bên trong con người bằng áp suất khí quyển. Con người sống trong sự cân bằng giữa áp suất bên trong và bên ngoài cơ thể. Khi con người từ tàu vũ trụ bước ra khoảng không, áp suất từ bên ngoài tác dụng lên cơ thể là rất nhỏ, có thể xấp xỉ bằng 0. Con người không thể chịu được sự phá vỡ cân bằng áp suất như vậy và sẽ chết. Áo giáp của nhà du hành vũ trụ có tác dụng giữ cho áp suất bên trong áo giáp có độ lớn xấp xi bằng áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất. B. Gọi d,, d2 lần lượt là trọng lượng riêng của thuỷ ngân và rượu ; hị, h2 lần lượt là chiều cao của cột thuỷ ngân và của rượu trong ống Tô-ri-xe-li. Ta có : A u _A u _ dphj 136000.0,76 1 22 2 d2 8000 c. 9.9. B. a) Áp suất của khí quyển (75,8 cmHg) tính ra đơn vị Pa là : pk = h.d = 0,758.136 000 = 103 088 Pa b) Áp suất do nước gây ra ở độ sâu 5m là : pn = dn.h = 10 000.5 = 50 000 Pa Áp suất do cả nước và khí quyển gây ra ở độ sâu 5m là : p = pk + pn = 103 088 + 50 000 = 153 088 Pa " 112,6 cmHg + Áp suất ở chân núi (độ cao hj) là : p, = 0,75.136 000 = 102 000 N/m2 + Áp suất ở đỉnh núi (độ cao h2) là : p2 = 0,715.136 000 = 97 240 N/m2 + Độ chênh lệch áp suất ở hai độ cao là : 102 000 - 97 240 = 4 760 N/m2 + Vậy : h2 - h, = 4 760 _ 380,8 m. 1 12,5 a) Áp suất không khí trong bình cầu lớn hơn áp suất của khí quyển. b) Độ chênh lệch giữa áp suất không khí trong bình cầu và áp suất'khí quyển là : Ap = 0,04.136 000 = 5 440 N/m2 = 5 440 Pa. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 9a. Một khí áp kế đặt trên điểm cao nhất, của toà nhà chỉ 732 mmHg. Xác định độ cao của toà nhà so với mặt đất biết áp suất của không khí ở mặt đất dưới chân toà nhà là 750 mmHg. Trọng lượng riêng của thuỷ ngân là 136 000 N/m3, của không khí là 13 N/m3. 9b. Người ta thả một cái hộp sắt nổi trong một bình nước. Ở tâm của đáy hộp có một lỗ hổng nhỏ được bịt kín bằng một cái nút có thể tan trong nước. Ban đầu mực nước so với đáy bình là h0, sau một thời gian ngắn, cái nút bị tan, nước chui vào hộp và cái hộp bị chìm xuống. Hãy chứng minh rằng sau khi nước tràn vào hộp, mực nước trong bình giảm xuống. 9c. * Một ống hình trụ có chiều dài h = 0,6 m, được nhúng thẳng đứng trong nước. Bên trong ống chứa đầy dầu và đáy được dốc ngược lên trên. Tính áp suất tại điểm M ở mặt trong của đáy ống, biết miệng ống cách mặt nước khoảng h0 = 2,4 m và áp suất khí quyển bằng 100 000 N/m2. Cho khối lượng riêng của dầu Dd = 800 kg/m3, của nước Hình 9.1 Dn = 1 000 kg/m3.

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 8 Áp Suất Chất Lỏng Bình Thông Nhau

Giải bài tập vật lý 8 bài 8 Áp suất chất lỏng Bình thông nhau là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn lý. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được các bước làm và giải bài tập vật lý 8 bài 8 nhanh chóng, dễ dàng.

Giải bài tập vật lý 8 bài 8 Áp suất chất lỏng Bình thông nhau thuộc: Chương 1: Cơ học

Hướng dẫn giải bài tập vật lý 8 bài 8 Áp suất chất lỏng Bình thông nhau

Các màng cao su bị căng phồng ra chứng tỏ chất lỏng gây áp suất lên đáy bình và thành bình.

Bài C2 (trang 28 SGK Vật Lý 8): Sử dụng thí nghiệm trong hình vẽ (câu 1) và cho biết có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn không?

Lời giải:

Chất lỏng gây áp suất lên bình theo mọi phương chứ không theo một phương như chất rắn.

Bài C3 (trang 29 SGK Vật Lý 8):

Lấy một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy. Muốn D đậy kín đáy ống ra phải dùng tay kéo dây buộc đĩa D lên (H.8.4a). Khi nhất bình vào sâu trong nước rồi buông tay kéo sợi dây ra, đĩa D vẫn không rời khỏi đáy kể cả khi quay bình theo các phương khác nhau (H.8.4b). Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?

Điều này chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó.

Bài C4 (trang 29 SGK Vật Lý 8): Dựa vào các thí nghiệm trên, chọn từ thích hợp cho các chỗ trống trong kết luận sau đây:

Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ……… bình, mà lên cả …… bình và các vật ở …… chất lỏng.

Lời giải:

Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.

Bài C5 (trang 30 SGK Vật Lý 8):

Đổ nước vào một bình có hai nhánh thông nhau (bình thông nhau). Hãy dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng và đặc điểm của áp suất chất lỏng nêu ở trên để so sánh áp suất p A, p B và dự đoán xem nước trong bình đã đứng yên thì các mực nước sẽ ở trạng thái nào trong ba trạng thái vẽ ở hình 8.6a, b, c.

Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở………độ cao.

Lời giải:

Mực nước trong bình sẽ ở trạng thái như hình 8.6c SGK (mực nước ở hai nhánh bằng nhau).

Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng độ cao.

Bài C6 (trang 31 SGK Vật Lý 8): Trả lời câu hỏi ở đầu bài: Tại sao khi lặn, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?

Lời giải:

Khi lặn sâu dưới lòng biển, áp suất do nước biển gây ra rất lớn, con người nếu không mặc áo lặn sẽ không thể chịu được áp suất này.

Bài C7 (trang 31 SGK Vật Lý 8): Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm cách đáy thùng 0,4m.

Lời giải:

Trọng lượng riêng của nước: d = 10000 N/m 3.

Áp suất tác dụng lên đáy thùng là:

p = d.h 1 = 10000.1,2 = 12000 N/m 2.

Áp suất tác dụng lên điểm cách đáy thùng 0,4 m là:

p = d.h 2 = 10000.(1,2 – 0,4) = 8000 N/m 2

Ta thấy vòi ấm và phần thân ấm chính là bình thông nhau, mực nước trong ấm và trong vòi luôn có cùng độ cao nên ấm có vòi cao hơn sẽ đựng được nhiều nước hơn.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 7 Áp Suất Chi Tiết trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!