Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Vật lý 8 trang 12, 13 SGK: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

Giải bài tập Vật lý 8 trang 12, 13 SGK

Vật lý 8: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều 1. Bài C1 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C1. Thả một bánh xe lăn trên máng nghiêng AD và máng ngang DF (H.3.1) Theo dõi chuyển động của trục bánh xe và ghi quãng đường trục bánh xe đi được sau những khoảng 3 giây liên tiếp, ta được kết quả ở bảng 3.1

Trên quãng đường nào, chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, không đều?

Hướng dẫn.

Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3s, trục lăn được quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong khoảng thời gian 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau.

2. Bài C2 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C2. Trong những chuyển động sau đây? Chuyển động nào là chuyển động đều, không đều?

a) Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định.

b) Chuyển động của ôtô khi khởi hành.

c) Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.

d) Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga.

Hướng dẫn:

a) Là chuyển động đều.

b), c), d) là chuyển động không đều.

3. Bài C3 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C3. Hãy tính độ lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A đến D. Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm dần đi?

Hướng dẫn:

Tính vận tốc trung bình trên quãng đường AB, BC, CD.

v AB = 0,017 m/s; v BC = 0,05 m/s; vCD = 0,08 m/s.

Từ A đến D: Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần.

4. Bài C4 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C4. Chuyển động của ôtô chạy từ Hà Nội về Hải Phòng là đều hay không đều? Tại sao? Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc nào?

Hướng dẫn:

Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc trung bình.

5. Bài C6 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

C6. Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với vận tốc trung bình là 30 km/h.

Tính quãng đường tàu đi được.

Hướng dẫn:

Quãng đường tàu đi được s = v tb.t = 30.5 = 150 km.

6. STT Tên Học Sinh Quãng đường Thời gian Vận tốc (m/s) Vận tốc (km/h) 1 Nguyễn Phong Sắc 60m 10s 6m/s 21.6km/h 2 Chu Văn An 60m 11s 5.45m/s 19.62 km/h 3 Trần Thái Tông 60m 12s 5m/s 18 km/hHướng dẫn: 7. Bài C5 – Trang 13 – SGK Vật lí 8 C7. Xác định vận tốc trung bình khi chạy cự li 60m trong tiết thể dục ra m/s và km/h.

C5. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường xuống dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường.

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều

CHUYẾN ĐỘNG ĐẾU - CHUYỀN ĐÚNG KHÔNG đều A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Định nghĩa '9 Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. Vận tốc trung bình của chuyển động không đều : Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quăng đường được tính bằng Lưu ý : Chuyển động không đều là chuyển động thường gặp hàng ngày của các vật. Trong chuyển động không đều, vận tốc thay đổi theo thời gian. Chẳng hạn ôtô, xe máy chuyển động trên đường, vận tốc liên tục thay đổi thể hiện ở số chỉ của tốc kế. Khi đề cập đến chuyển động không đều, thường người ta đưa ra khái s niệm vận tốc trung bình vtb - -. Vân tốc trung bình trên những đoạn đường khác nhau thường có giá trị khác nhau, vì vậy phải nêu rõ vận tốc trung bình trên đoạn đường cụ thể (hoặc trong thời gian xác định cụ thể). Vận tốc trung bình không phải là trung bình cộng của các vận tốc. Ví dụ : Nếu một vật chuyển động được hai đoạn đường liên tiếp S) với vận tốc v( trong khoảng thời gian t] và s2 với vận tốc v2 trong khoảng thời gian t2, thì-vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là : vtb = s! + s2, chứ không t1+t2 phải là : vtb = 2 z. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONGSGK VÀ SBT Cl. Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3 s, trục lăn được các quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong cùng khoảng thời gian 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau. C2. a) Là chuyển động đều. b, c, d) Là chuyển động không đều. C3. Tính vận tốc trung bình trên quãng đường AB, BC, CD. VAB = 0,017 m/s ; VBC = 0,05 m/s ; VCD = 0,08 m/s. Từ A đến D : Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần. C4. Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, 50 km/h là vận tốc trung bình. C5. 24 120 60 vtb, = = 4 m/s ; vtb2 = = 2,5 m/s. Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường vtb = 120 + 60 30 + 24 C6. Quãng đường đoàn tàu đi được : s = vtb.t = 30.5 = 150 km. C7. HS tự đo thời gian chạy cự li 60 m và tính vtb. Phần 1 : c ; Phần 2 : A. c. 3000 = 3,3 m/s. 3.3. Thời gian người đi hết quãng đường đầu tj = = 1500 s. Quãng đường sau dài s2 = 1,95 km = 1 950 m ; thời gian chuyển động là t2 = 0,5.3 600= 1 800 s. Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường : O1 vtb = - s, + s tị + t2 3000 + 1950 1500 + 1 800 = 1,5 m/s. 3.4. a) Không đều. S 100 t b) vtb = - = 9,86 = 10,14 m/s = 36,51 km/h. 3.5. a) V, = 140 ^ _ 340-140 _ ,n_,_ 20 2 40 - 20 v3.= v4 = v6 = v7 = v9 = 428 - 340 60-40 516-428 80-60 692 - 604 120-100 780 - 692 140-120 1000-880 = 4,4 m/s ; _ 604-516 , . , = 4,4 m/s ; v5 = -777-■£- = 4,4 m/s ; = 4,4 m/s ; 100 - 80 880-780 , = 4,4 m/s ; v8 = -777 = 5 m/s ; 160-140 = 6 m/s. 180-160 Nhận xét: Trong hai quãng đường đầu, vận động viên chuyển động nhanh dần. Trong nãm quãng đường tiếp theo, vận động viên chuyển động đều. Trong hai quãng đường sau cùng, vận động viên chuyển động nhanh dần. b) Vận tốc trung bình trong cả chặng đường đua là : 1000 180 = 5,56 m/s. 3.6. a) Quãng đường từ A tới B : v1 = = 5,56 m/s S] = 45 km = 45 000 m ; tj = 2h 15ph = 8 100 s ; 45000 8100 Quãng đường từ B tới c : = 20,83 m/s. Vo = s2 = 30 km = 30 000 m ; t2 = 24 ph = 1 440 s ; 30000 1440 Quãng đường từ c tới D : s3 = 10 km = 10 000 m ; t3 = --.3600s = 900s ; 4 v3 = 10000 900 = 11,11 m/s. Trên toàn bộ đường đua.: v-=ĩ^=8'l4m/s' 3.7*. Gọi s là chiều dài nửa quãng đường. Thời gian đi hết quãng đường đầu tốc Vọ là t2 = - (2). v2 Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là : vtb = 2s tị + t2 2s Ta có : t] + t2 = -- (3) 'tb Kết hợp (1) (2) (3) có- + - = - . Thay số vlb = 8 km/h ; Vị = 12 km/h. V1 v2 vtb Vận tốc trung bình của người đi xe ở y quãng đường sau : 8.12 2v,-v,b 24-8 vtb-vi 3.8. c. t 12t 3.9. B. Quãng đường vật đi được trong Ỷ thời gian đầu là : Sị = Vị. Ỷ = -J- = 4t. 2 2t 2.9.t Quãng đường vật đi được trong Ỷ thời gian sau : s2 = v2.-y- = - = 6t. Vận tốc trung bình của vật trong suốt thời gian chuyển động là : vtb = = 10 m/s 3.10. Vận tốc trung bình của ôtô trên cả chạng đường là : 3s 3s vtb = 3vl2ỉXỉ = 1U m/s tl + t2 + t3 2L + _L + JL vlv2 + V2V3 + V3V1 V, v2 v3 3.11*. Vì em thứ nhất chạy nhanh hon em thứ hai nên trong một giây em thứ nhất vượt xa em thứ hai một đoạn đường là : Vj - v2 = 0,8 m. Nếu em thứ nhất muốn gặp em thứ hai trong khoảng thời gian ngắn nhất thì em thứ nhất phải vượt em thứ hai đúng một vòng sân. Do đó thàri gian ngắn nhất để hai em gặp nhau trên đường chạy là : t = 4^4 = 500 s = 8 phút 20 s 0,8 a) Gọi Sị, s2 lần lượt là quãng đường mà xe đạp và ôtô đi được kể từ lúc xuất phát cho tới khi gặp nhau, ta có : s = Sj + s2. b) Nơi gặp nhau cách Hà Nội quãng đường : S] = V]t = 45.2 = 90 km. - Vận tốc khi xe chạy trên đường bằng : Vj = 45 km/s. V, 45 , nr, , n Vận tốc khi xe leo dốc : v2 = -ỷ- = -ị - 15 km/h. v3 = 4v2 = 180 km/h Vận tốc khi xe xuống dốc : v3 = 4v2 = 180 km/h. Độ dài của cả chặng đường AB : s = Sị + s2 + s3 = Vjtj + v2t2 + v3t3 = 45.- + 15.- + 180. 3.14*. a) Khi canô đi xuôi dòng : 120 = (vcn + vn)4. Khi ca nô đi ngược dòng : 120 = (vcn - vn)6. Giải hệ phương trình (1) và (2) ta suy ra : vcn = 25 km/h ; b) Canô tắt máy thì trôi với vận tốc của dòng nước, do đó _ _ . _ ... 120 Thời sian canô trôi từ M đến N là : t = -- = 24h . 4 = 32,5 km 6 (1) (2) vn - 5 km/h. 5 3.15*. a) Thời gian toa sau qua trước mặt người quan sát nhiều hơn toa liền trước là 0,5 s do đó thời gian toa thứ nhất qua trước mặt người quan sát là : 9 - 0,5.5 = 6,5 s b) Tổng thời gian đoàn tàu qua trước mặt người quan sát: 9 + 8,5 + 8 + 7,5 + 7 + 6,5 = 46,5 s Chiều dài cả đoàn tàu : 6.10 = 60 m. Vận tốc trung bình của đoàn tàu vào ga : 6-0- = 1,3 m/s. 46,5 3.16*. Vận tốc của ôtô : 54 km/h = 15 m/s. Vận tốc của tàu : 36 km/h = 10 m/s. Vì ôtô và đoàn tàu chuyển động ngược chiều nhau nên vận tốc của ôtô so với đoàn tàu là : 15 + 10 = 25 m/s. Chiều dài của đoàn tàu : 25.3 = 75 m. Nếu ôtô vượt đoàn tàu thì vận tốc của ôtô so với đoàn tàu là : 15-10 = 5m/s . . x ' 75 Thời gian đế ôtô vượt hết chiều dài đoàn tàu : -ị- = 15 s. c. B. Vận tốc trung bình của mô tô trên toàn bộ quãng đường là : Sị + s2 + s3 _ st + s2 + s3 tj + t2 + t3 S1 Ị s2 , s3 V1 v2 v3 Ã7Ỷ7Ã= 48 to/h 36 + 54 + 45 3.19*. B. Vận tốc của người soát vé so với đất là : 36 + 3 = 39 km/h. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 3a. Một vật chuyển động từ A đến B cách nhau 240 m. Trong nửa đoạn đường đầu vật chuyển động với vận tốc Vị = 5 m/s, nửa đoạn đường còn lại vật chuyển động với vận tốc v2 = 3 m/s. Sau bao lâu thì vật đến B ? Vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn đường AB. Một người đi xe đạp frên một đoạn đường thẳng AB. Trên i đoạn đường đầu, người đó đi với vận tốc 14 km/h, I đoạn đường tiếp theo đi với vận tốc 16 km/h và đoạn đường cuối cùng đi với vận tốc 8 km/h. Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả đoạn đường AB. 3c. Một vật chuyển động không đều với vận tốc tăng dần theo quy luật V = 2t, trong đó t là thời gian chuyển động. Tính vận tốc của vật sau 5 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động. Biết vận tốc cuối cùng mà vật đạt được là 56 m/s. Tính thời gian chuyển động của vật.

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều

Hướng dẫn giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều

1. Bài C1 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C1. Thả một bánh xe lăn trên máng nghiêng AD và máng ngang DF (H.3.1) Theo dõi chuyển động của trục bánh xe và ghi quãng đường trục bánh xe đi được sau những khoảng 3 giây liên tiếp, ta được kết quả ở bảng 3.1

Trên quãng đường nào, chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, không đều?

Hướng dẫn.

Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3s, trục lăn được quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong khoảng thời gian 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau.

2. Bài C2 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C2. Trong những chuyển động sau đây? Chuyển động nào là chuyển động đều, không đều?

a) Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định.

b) Chuyển động của ôtô khi khởi hành.

c) Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.

d) Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga.

Hướng dẫn:

a) Là chuyển động đều.

b), c), d) là chuyển động không đều.

3. Bài C3 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C3. Hãy tính độ lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A đến D. Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm dần đi?

Hướng dẫn:

Tính vận tốc trung bình trên quãng đường AB, BC, CD.

v AB = 0,017 m/s; v BC = 0,05 m/s; vCD = 0,08 m/s.

Từ A đến D: Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần.

4. Bài C4 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

C4. Chuyển động của ôtô chạy từ Hà Nội về Hải Phòng là đều hay không đều? Tại sao? Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc nào?

Hướng dẫn:

Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc trung bình.

5. Bài C6 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

C6. Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với vận tốc trung bình là 30 km/h.

Tính quãng đường tàu đi được.

Hướng dẫn:

Quãng đường tàu đi được s = v tb.t = 30.5 = 150 km.

6. STT Tên Học Sinh Quãng đường Thời gian Vận tốc (m/s) Vận tốc (km/h) 1 Nguyễn Phong Sắc 60m 10s 6m/s 21.6km/h 2 Chu Văn An 60m 11s 5.45m/s 19.62 km/h 3 Trần Thái Tông 60m 12s 5m/s 18 km/hHướng dẫn: 7. Bài C5 – Trang 13 – SGK Vật lí 8 C7. Xác định vận tốc trung bình khi chạy cự li 60m trong tiết thể dục ra m/s và km/h.

C5. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường xuống dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường.

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều

§2. CHUYỂN ĐỘNG THANG ĐỀU KIẾN THỨC Cơ BẢN Chuyển động thẳng đều Tốc độ trung bình . ... , Quãng đường đi được Toe độ trung bình = - ,, - Thời gian chuyên động s Công thức: v,b = Ỹ (2.1) Đơn vị của tốc độ trung bình là mét trên giây (kí hiệu m/s), ngoài ra người ta còn dùng đơn vị kĩlômét trên giờ (km/h),... Chuyển động thẳng đều Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đưồng (khi đó tốc độ trung bình bằng vận tốc của vật: vlb = v). Quãng đưởng đi được trong chuyển động thẳng đều Quãng đường đi được s trong chuyển động thẳng đều: V là vận tốc của vật. Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. Phương trình chuyển động và đổ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đểu Phương trình chuyển động thẳng đều " 0 A M X I*- . ' s í ; Xo 1 -4 Giả sử có một chất điểm M, xuất phát từ một điểm A trên đường thẳng Ox, chuyển động thẳng đều theo phương Ox với tốc độ V (Hình 2.1). Điểm A cách gốc o một khoảng OA = x0. Lấy mốc X thời gian là lúc chất điểm bắt đầu Hmh 2.1 chuyển động. Tọa độ của chất điểm sau thời gian chuyển động t sẽ là: X = x0 + s = x0 + vt (2.3) Phương trình (2.3) gọi là phương trình chuyển Ợộng thẳng đều của chất điểm M. Đố thị tọa độ của chuyển động thẳng đều Đồ thị tọa độ - thời gian của vật chuyển động thẳng đều chính là đồ thị của phương trình X = x0+ vt. Đỏ là một đường thẳng. , Những vật chuyển động thẳng đểu có cùng vận tốc nhưng khác x0 thì đổ thị tọa độ của chúng là những đường thẳng song song (vì cùng hệ số góc là v). (hình 2.2). C1. Dựa vào giò' tàu ở Bảng 1.1 (trang 10 SGK Vật lí 10), hãy tính tốc độ trung bình của đoàn tàu trên đường Hà Nội - Sài Gòn, biết con đường này dài 1726km và coi như thẳng. HOẠT ĐỘNG c. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Chuyển động thẳng đẻu là gì? Nêu những đặc điếm của chuyển động thẳng đều. Tô'c độ trung bình là gì? Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển dộng của chuyến động thang đều. Nêu cách vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của một chuyến động thẳng đều Trong chuyến động thẳng đều quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc V. tọa độ X tỉ lệ thuận với vận tốc V. c. tọa độ X ti lệ thuận với thời-gian chuyển dộng t. D. quãng đường đi dược s tỉ lệ thuận với thời gian chuyến dộng t. Chọn đáp án đúng. Chi ra câu sai. Chuyển động tháng dều có nhừng dặc điếm sau: Quỹ đạo là một đường thăng; Vật đi được những quàng đường bàng nhau trong nhùng khoảng thời gian băng nhau bất ki; c. Tô'c độ trung bình trên mọi quãng dường là như nhau; D. Tôc độ không đối từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại. Đổ thị tọa độ - thời gian trong chuyên động tháng của một chiếc xe có dạng như ớ hình 2.3. Trong khoáng thời gian nào xe chuyến động tháng đều? Chi trong khoang thời gian từ ti đẻn ty. c. Trong khoáng thời gian từ tu đẻn ty D. IỸhòng có lúc nào xe chuyên động tháng đều. Hai ỏtó xuất phát cùng một lúc từ hai dịa diêm A và B cách nhau 10 km trên một đường thang qua A và B. chuyên dộng cùng chiều từ A đen B. Tốc dộ cứa ỏtó xuất phát từ À là 60 kmdn cúa-ótô xuất phát từ B là 40 km/h. Lây gốc tọa dộ ớ A. goc thời gian là lúc xiiãt phát, hãy viêl cong tluíc chúng tôi quàng đường di dược và phương trình chuyên dộng cũa hai xe. Vè dồ thị tọa dộ - thời gian cúa hai xe trên cùng một hệ trục tx. t). Dựa vào dồ thị tọa dộ thời gian dê xác dinh vị trí và thời diêm mà xe A đuối lụp xe B. Một ôtô tái xuất phát từ thành phó 11 chuyến dộng tháng déu về phía thánh phố p vời tốc dộ 60 km/h. Khi dên thành phô D cách II 60kni thì xe dừng lại 1 giờ. Sau đó xe tiếp tục chuyến dộng đều về phía p với tôc độ 40km/h. Con đường H - p coi như tháng * và dài ìookm. Viết công thức tinh quãng dường đi được vít phương trình chuyến dộng cùa ôtõ trêu hai quãng đường H D vá D - p. Góc tọa độ lấy ứ H. Gôc thời gian la lúc xe xuất phát từ 11. bl Vẽ đồ thị tọa dộ - thời gian cùa xe trẽn cà con đường II P. Dựa vào dồ thị. xác dinh thời điểm xe đèn p. Kiểm tra két quá cùa cau c) bàng phép tinh. D. LỜI GIẢI * Hoạt động Cl. V,1, = --= kcfy = 52,3 (km/h) t 33 * Câu hỏi và bài tập Tr 13. SGK. Đặc diểm của chuyên động thắng đều: quỹ đạo là 1 đường tháng. Vị), trên mọi đoạn đường như nhau. Tr.12 SGK. Tr 13 SGK. - Dựng hệ trục tọa độ Otx. Trục hoành Ot nằm ngang, mỗi độ chia ứng với l khoáng thời gian nào đó Ulrich hợp cho tìtng bài toán). Trục tung Ox thẳng đứng, mồi dộ chia ứng với 1 độ dài thích hợp. Vẽ đường thẳng qua hai diêm đó (chi vẽ phần đường thắng ứng với khoáng thời gian ké từ thời điểm bắt đầu khao sát 1. Ví dự: Vẽ dồ thị biêu diễn tọa'độ ■ thời gian cùa chuyến động X = 10 + 30t (h; km). D. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyến động t (Trong toán học, hàm tỉ lệ thuận là hàm y = ax, với a là một hằng số) D. Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại. (Lúc xuất phát tốc độ phải tăng dần từ 0 đến V, lúc dừng tốc độ phải giảm dần từ V về 0). : a) Chọn gốc tọa độ o = A, chiều dương trục Ox cùng chiều chuyến động từ A đến B, gốc thời gian t= 0 là lúc xuất phát. Xe A Xe B Tọa độ đầu XoA = 0 Vận tốc Va = 60km/h 60' x( km) X / /x 50 40 30 '■"Tim 20 (B)-1O / I / - í (A) 0 0,5 t(h) Hin/I 2.5 Phương trình chuyến động Xa = 60t (km; h); Xii = 10 + 40t(km; h) Đồ thị: Từ đồ thị ta thấy giao điếm của hai đường thẳng là diêm M(0,5; 30) ÍSau 0,5h thì xe A đuổi kịp xe B I Vị trí gặp nhau cách A 30km Chọn gô'c tọa độ 0 = H, chiều dương trục Ox là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc xuất phát từ H. Đoạn D - p v-2 = 40km/h s = 40(t - 2)(km; h) X = 60 + 40(t - 2)(km; lrí Đoạn H - D Tọa độ đầu: Xa = 0 Công thức quãng đường: s = 60t(km; h) Phương trình chuyến động: X = 60t (km; h) Thời gian khảo sát: 0 : Đồ thị Từ đồ thị ta thây thời điếm xe đến p là 3(h) xe đến p sau 3(h) kế' từ lúc xuất phát từ H. Xe tới p X = 100(km) "■ 60 + 40(t - 2) = 100 Ot-2=Ị°°-ZẼ° 40 o t = 3(h) o Xe tới p lúc 3 giờ.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!