Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Vật lý 8 trang 15, 16 SGK: Biểu diễn lực

Giải bài tập Vật lý 8 trang 15, 16 SGK

Giải bài tập Vật lý 8 trang 15, 16: Biểu diễn lực

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 4: Biểu diễn lực 1. Lý thuyết về biểu diễn lực

Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:

– Gốc là điểm đặt của lực.

– Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.

– Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ lệ xích cho trước.

Lưu ý:

– Các đại lượng vật lí có hướng là các đại lượng vectơ nên lực là đại lượng vectơ.

– Vectơ lực được kí hiệu là

Cường độ của lực được kí hiệu là ; ba yếu tố của lực là: Điểm đặt, phương và chiều, độ lớn; kết quả tác dụng của lực phụ thuộc vào các yếu tố này.

– Ta thường dễ thấy được kết quả tác dụng lực làm thay đổi độ lớn vận tốc (nhanh lên hay chậm đi) mà ít thấy được tác dụng làm đổi hướng của vận tốc, chẳng hạn như:

+ Trong chuyển động tròn đều, lực tác dụng chỉ làm thay đổi hướng chuyển động.

+ Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang, trọng lực P làm thay đổi hướng và độ lớn của vận tốc.

2. Bài C1 – Trang 15 SGK Vật lí 8

C1. Hãy mô tả thí nghiệm trong hình 4.1, hiện tượng trong hình 4.2 và nêu tác dụng của lực trong từng trường hợp.

Trả lời:

Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.

Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt nên quả bóng làm quả bóng bị biến dạng và ngược lại, lực mà quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng.

3. Bài tập C2 – Trang 16 SGK Vật lí 8

C2. Biểu diễn các lực sau đây:

– Trọng lực của một vật có khối lượng 5 kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với 10N).

– Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ lệ xích là 1cm ứng với 5000N).

Hướng dẫn:

4. Bài tập C3 – Trang 16 SGK Vật lí 8

C3. Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4

Hướng dẫn:

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 4: Biểu Diễn Lực

BIÊU DIỄN LỰC A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Lực là một đại lượng vectơ được biểu diên bàng một mũi tên có : - Gốc là điểm đặt của lực. -Phương, chiêu trùng với phương, chiểu của lực. -Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước. Lưu ý : Các đại lượng vật lí có hướng là các đại lượng vectơ nên lực là đại lượng vectơ. Vectơ lực được kí hiệu là F ; cường độ của lực được kí hiệu là F ; ba yếu tố của lực là : điểm đặt, phương và chiều, độ lớn ; kết quả tác dụng của lực phụ thuộc vào các yếu tố này. Ta thường dễ thấy được kết quả tác dụng lực làm thay đổi độ lớn vận tốc (nhanh lên hay chậm đi) mà ít thấy được tác dụng làm đổi hướng của vận tốc. Chẳng hạn như : + Trong chuyển động tròn đều, lực tác dụng chỉ làm thay đổi hướng chuyển động. + Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang, trọng lực p làm thay đổi hướng và độ lớn của vận tốc. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONGSGK VÀ STB Cl. Mô tả hiện tượng vẽ trong các hình 4.1,4.2 SGK. Hình 4.1 : Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lãn, nên xe lãn chuyển động nhanh lên. Hình 4.2 : Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả-bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng. C2. (Hình. 4.1) R , 5000 N " P Hình 4.1 C3. a) Fị : điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cường độ lực Fj = 20 N. F2 : điểm đặt tại B, phương nầm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2 = 30 N. F3 : điểm đặt tại c, phương nghiêng một góc 30° so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ F3 - 30 N. D. Có thể chọn : Thả viên bi lãn trên máng nghiêng xuống, lực hút của Trái Đất làm tăng vận tốc của bi. Xe đang chuyển động nếu hãm phanh, lực cản làm vận tốc xe giảm. - Khi thả vật rơi, do sức hút của Trái Đất, vận tốc của vật tăng. Khi quả bóng lãn vào bãi cát, do lực cân của cát nên vận tốc của bóng bi giảm. Hình 4.1 a, b SBT : Vật chịu tác dụng của hai lực : lực kéo Fk có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 250 N ; lực cản Fc có phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 150 N. Vật chịu tác dụng của hai lực : Trọng lực p có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, cường độ 200 N. Lực kéo Fk có phương nghiêng một góc 30° so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ 300 N. 4.5. (Hình. 4.2) I 1 500 N a) b) 500 N Fk A. 4.7. D. Hình 4.2 D. Đèn chịu tác dụng của các lực : - Lực Ti : Gốc là điểm o, phương trùng với sợi dây OA, chiều từ o đến a' có độ lớn 150 N. Lực T2 : Gốc là điểm o, phương trùng với sợi dây OB, chiều từ o đến B, có độ lớn 15072 N ~ 212 N. Lực p : Gốc là điểm o, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và độ lớn 150 N. Biểu diễn như hình 4.3. c. 4.12. D. Biểu diễn như hình 4.4. 120' Hình 4.4 c. BÀI TẬP BỔ SƯNG ^ỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉỉ^' A. B. D. H'nh 4.5 4b. Trên hình 4.6, Fj, F2, F3, A lần lượt là lực tác dụng lên các vật A, B, c. Hãy mô tả bằng lời các yếu tố phương, chiều, điểm đặt và độ lớn của mỗi lực.

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực

Tiến hành thí nghiệm treo quả nặng vào lò xo và trả lời các câu hỏi sau:

Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không? Lực đó có phương và chiều như thế nào? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần quan sát thí nghiệm ở hình 8.1 và nắm rõ lý thuyết Vật lý về:

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất.

– Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

Hướng dẫn giải

Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng (đó là lực kéo).

Lực này có phương thẳng đứng, chiều ngược lại với chiều hướng vào Trái Đất.

Quả nặng vẫn đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng: Lực kéo của lò xo tác dụng vào đã cân bằng với trọng lượng của vật.

Điều gì chứng tỏ có một lực tác dụng lên viên phấn? Lực đó có phương và chiều như thế nào?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần phân tích thí nghiệm và nắm:

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất.

– Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

Hướng dẫn giải

Viên phấn luôn luôn có xu hướng rơi xuống đất (do tác dụng của trọng lực).

Trọng lực có phương thẳng đứng và chiều luôn hướng về phía trái đất.

Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

– Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên. Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để (1)………..với lực của lò xo. Lực này do (2)………… tác dụng lên quả nặng.

– Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị (3)…………..Vậy phải có một (4)………..viên phấn xuống phía dưới. Lực này do (5)………..tác dụng lên viên phấn.

Phương pháp giải

Để tìm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về hai lực cân bằng, kết quả tác dụng của lực và trọng lực.

Hướng dẫn giải

Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên. Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để cân bằng với lực của lò xo. Lực này do Trái Đất tác dụng lên quả nặng.

Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị biến đổi. Vậy phải có một lực hút viên phấn xuống phía dưới. Lực này do Trái Đất tác dụng lên viên phấn.

Vậy, các từ cần điền vào chỗ trống là:

(1) – cân bằng;

(2) – Trái Đất;

(3) – biến đổi;

(4) – lực hút;

(5) – Trái Đất.

Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a) Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lực tác dụng vào quả nặng đã (1)…… với lực kéo của sợi dây. Do đó, phương của trọng lực cũng là phương của (2)…., tức là phương (3)………

b) Căn cứ vào hai thí nghiệm ở hình 8.1 và 8.2 ta có thể kết luận là chiều của trọng lực hướng (4)…….

Phương pháp giải

Để điền từ thích hợp trong khung để vào chỗ trống ta cần nắm:

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất.

– Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

Hướng dẫn giải

a) Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lực tác dụng vào quả nặng đã cân bằng với lực kéo của sợi dây. Do đó, phương của trọng lực cũng là phương của dây dọi, tức là phương thẳng đứng.

b) Căn cứ vào hai thí nghiệm ở hình 8.1 và 8.2 ta có thể kết luận là chiều của trọng lực hướng từ trên xuống dưới.

Vậy, từ cần điền vào chỗ trống là:

(1) – cân bằng; (3) – thẳng đứng;

(2) – dây dọi; (4) – từ trên xuống dưới.

Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu:

Trọng lực có phương (1)…………….và có chiều (2)…………..

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất.

– Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

Hướng dẫn giải

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới.

Vậy, từ cần điền vào chỗ trống là:

(1) – thẳng đứng;

(2) – từ trên xuống dưới.

Treo một dây dọi phía trên mặt nước đứng yên của một chậu nước. Mặt nước là nằm ngang. Hãy dùng một thước êke để tìm mối liên hệ giữa phương thẳng đứng và mặt nằm ngang.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất.

– Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

Hướng dẫn giải

Mối liên hệ giữa phương thẳng đứng và mặt nằm ngang:

Phương thẳng đứng và phương ngang tạo với nhau 1 góc vuông.

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10: Ngẫu Lực (Sgk Vật Lý 10 Trang 118)

Hướng dẫn Giải bài tập Vật lý 10: Ngẫu lực (SGK vật lý 10 trang 118)

Bài 1 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Ngẫu lực là gì? Nêu một vài ví dụ về ngẫu lực.

Ngẫu lực: là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng

– Dùng tay vặc vòi nước ta đã tác dụng vào vòi một ngẫu lực

– Khi ô tô sắp qua đoạn đường ngoặt, người lái xe tác dụng một ngẫu lực vào tay lái (vô

Bài 2 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Nêu tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn.

+ Trường hợp vật không có trục quay cố định: Ngẫu lực sẽ làm cho vật quay quanh

trọng tâm. Nếu có trục quay đi qua trọng tâm thì trục quay này không chịu tác dụng lực.

+ Trường hợp vật có trục quay cố định: Ngẫu lực làm cho vật quay quanh trục quay cố

định. Trọng tâm cũng quay quanh trục quay, gây ra lực tác dụng lên trục quay đó, có

thể làm cho trục quay biến dạng.

Bài 3 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Viết công thức tính momen của ngẫu lực.

Momen của ngẫu lực có đặc điểm gì?

Công thức tính momen của ngẫu lực:

Momen của ngẫu lực phụ thuộc vào độ lớn của ngẫu lực, vào khoảng cách d giữa hai

giá của hai lực, không phụ thuộc vào vị trí trục quay O.

Bài 4 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N.

Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Momen của ngẫu lực là:

Áp dụng công thức momen của ngẫu lực:

M = F.d = 5.0,2 = 1 (N.m).

Bài 5 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Một ngẫu lực gồm hai lực vector F1 và vector

F2 có F1 = F2= F và có cánh tay đòn d. Momen của ngẫu lực này là?

D.Chưa biết được vì còn phụ thuộc vào vị trí của trục quay.

Bài 6 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Một chiếc thước mảnh có trục quay nằm ngang

đi qua trọng tâm O của thước. Dùng hai ngón tay tác dụng vào thước một ngẫu

lực đặt vào hai điểm A và B cách nhau 4,5 cm và có độ lớn FA = FB = 1 N (Hình

a) Tính momen của ngẫu lực.

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!