Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 17, 18, 19 Sgk: Sự Cân Bằng Lực # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 17, 18, 19 Sgk: Sự Cân Bằng Lực # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 17, 18, 19 Sgk: Sự Cân Bằng Lực mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Vật lý 8 trang 17, 18, 19 SGK: Sự cân bằng lực – quán tính

Giải bài tập Vật lý 8 trang 17, 18, 19

Giải bài tập Vật lý 8: Sự cân bằng lực – quán tính

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 5: Sự cân bằng lực – quán tính I. Lý thuyết về sự cân bằng lực – quán tính 1. Hai lực cân bằng

– Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

– Dưới tác dụng của lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính.

Lưu ý:

– Hệ lực cân bằng khi tác dụng vào một vật thì không làm thay đổi vận tốc của vật.

– Ở lớp 6 đã đề cập đến trường hợp vật đứng yên khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Đối với lớp 8, yêu cầu xét tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động. Như vậy, tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật được phát biểu khái quát hơn: “Một vật sẽ đứng yên hay chuyển động thẳng đều khi không có lực tác dụng lên vật và ngay cả khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau”.

– Việc dự đoán tác dụng của hai lực cân bằng lên vật chuyển động thực hiện trên cơ sở suy luận lôgic. Vì lực gây ra sự thay đổi vận tốc chuyển động, còn hai lực cân bằng khi đặt lên vật đang đứng yên thì sẽ đứng yên mãi, như vậy nó không làm thay đổi vận tốc. Do đó lực cân bằng tác dụng lên vật đang chuyển động cũng không làm thay đổi vận tốc nên vật sẽ chuyển động thẳng đều mãi. Kết luận này được kiểm nghiệm bằng thí nghiệm trên máy A – tút.

2. Quán tính: Khi có lực tác dụng, mọi vật thể không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

II. Bài tập 1. Bài C1 – Trang 17 – SGK Vật lí 8

C1. Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng có trọng lượng lần lượt là 3N; 0,5N; 5N, bằng các vectơ lực. Nhận xét về điểm đặt, cường độ, phương và chiều của các lực cân bằng.

Hướng dẫn:

2. Bài C2 – Trang 18 – SGK Vật lí 8

C2. Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?

Trả lời: 3. Bài C3 – Trang 18 – SGK Vật lí 8

C3. Đặt thêm một quả nặng A’ lên quả cân A (H.5.3b). Tại sao quả cân A cùng với A’ sẽ chuyển động nhanh dần?

Trả lời:

Đặt thêm vật nặng A’ lên A, lúc này P A + P A’ lớn hơn T nên AA’ chuyển động nhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên.

4. Bài C4 – Trang 18 – SGK Vật lí 8

C4. Khi quả cân A chuyển động quanh lỗ K thì vật nặng A’ bị giữ lại (H.5.3c,d).

Lúc này quả cân A còn chịu tác dụng của những lực nào?

Hướng dẫn:

Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì bị giữ lại. Khi đó tác dụng lên A chỉ còn hai lực, P A và T lại cân bằng nhau nhưng A vẫn tiếp tục chuyển động. TN cho biết kết quả chuyển động của A là thằng đều.

5. Bài C5 – Trang 19 – SGK Vật lí 8

C5. Hãy đo quãng đường đi được của quả cân A sau mỗi khoảng thời gian 2 giây, ghi vào bảng 5.1 và tính vận tốc của A.

Hướng dẫn:

Ghi kết quả vào bảng tính rồi rút ra kết luận:

“Một vật đang chuyển động, nếu chịu tác dụng của lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều”.

6. Bài C7 – Trang 19 – SGK Vật lí 8

C7. Đẩy cho xe và búp bê cùng chuyển động rồi bất chợt xe dừng lại. Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?

Trả lời:

Búp bê ngã về phía trước. Vì khi xe dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê dừng lại với xe, nhưng do quán tính nên thân búp bê vẫn chuyển động và nó nhào về phía trước.

7. Bài C8- Trang 19 – SGK Vật lí 8

C8. Hãy dùng khái niệm quán tính để giải thích các hiện tượng sau đây:

a) Khi ôtô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về bên trái.

b) Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại

c) Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút có thể viết tiếp được.

d) Khi cán búa lỏng, có thể làm chặt bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất.

e) Khi đặt cốc nước lên tờ giấy mỏng, giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên.

Hướng dẫn:

a) Ôtô đột ngột rẽ phải, do quán tính, hành khách không để đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động cũ nên bị nghiêng người sang trái.

b) Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm vào đất thì dừng ngay lại, nhưng người còn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên làm chân gập lại.

c) Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút có thể viết tiếp được vì do quán tính nên mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút khi đã dừng lại.

d) Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán búa đột ngột dừng lại, do quán tính đầu búa, cán đột ngột dừng lại nhưng do quán tính nên đầu búa tiếp tục chuyển động gập vào cán búa.

e) Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi cốc.

8. Bài C6 – Trang 19 – SGK Vật lí 8

C6. Búp bê đang đứng yên trên xe. Bất chợt đẩy xe chuyển động về phía trước (H.5.4) Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?

Hướng dẫn:

Búp bê ngã về phía sau. Khi đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng xe, nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động, vì vậy, búp bê ngã ra phía sau.

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực

Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu và quả bóng trên hình vẽ có trọng lượng lần lượt là 3N; 0,5N; 5N, bằng các vectơ lực. Nhận xét về điểm đặt, cường độ, phương, chiều của hai lực cân bằng.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm lực là một đại lượng vecto được biểu diễn bằng một mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặt của lực.

+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

Hướng dẫn giải

a) Các lực tác dụng lên cuốn sách:

Trọng lực (vec P) hướng thẳng đứng xuống dưới.

Lực nâng (vec Q) của mặt bàn (phản lực) hướng thẳng đứng lên trên.

b) Các lực tác dụng lên quả cầu:

Trọng lực (vec P) hướng thẳng đứng xuống dưới.

Lực căng (vec T) của dây treo hướng thẳng đứng lên trên.

c) Các lực tác dụng lên quả bóng:

Trọng lực (vec P) hướng thẳng đứng xuống dưới.

Lực nâng (vec Q) của mặt sân (phản lực) hướng thẳng đứng lên trên.

Nhận xét: Mỗi cặp lực này là hai lực cân bằng. Chúng có cùng điểm đặt (đặt tại tâm của vật), cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

Quan sát thí nghiệm hình 5.3 và cho biết tại sao quả cân A đứng yên?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết vật lý về trọng lực, lực căng dây và hai lực cân bằng.

Hướng dẫn giải

Quả cân A ban đầu đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực : Trọng lực ({vec P_A}) và sức căng (vec T) của dây, hai lực này cân bằng (do T = P B mà P B = P A nên (vec T) cân bằng với ({vec P_A}))

Đặt thêm một vật nặng A’ lên quả cân A (H.5.3b). Tại sao quả cân A cùng với A’ sẽ chuyển động nhanh dần?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm trọng lực ({vec P_A}) + (vec P{‘}) lớn hơn so với lực căng dây (vec T)

Hướng dẫn giải

Khi chưa đặt A’ lên trên A thì trọng lượng ({vec P_A}) bằng lực căng dây (vec T)blàm cho quả cân A đứng yên.

Đặt thêm một vât nặng A’ lên quả cân A thì trọng lực ({vec P_A}) + (vec P{‘}) lớn hơn so với lực căng dây (vec T) do đó vật A và A’ chuyển động nhanh dần xuông phía dưới.

Khi quả cân A chuyển động qua lỗ K thì vật nặng A’ bị giữ lại (H.5.3c,d). Lúc này quả cân A còn chịu tác dụng của những lực nào?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần quan sát hình ảnh và vận dụng lý thuyết vật lý về các lực tác dụng lên vật.

Hướng dẫn giải

Quả cân A’ chuyển động qua lỗ K thì bị giữ lại.

Khi đó tác dụng lên A chỉ còn hai lực, ({vec F_A}) và (vec T) lại cân bằng nhau nhưng A vẫn tiếp tục chuyển động.

Do A chịu tác dụng của lực quán tính.​

Hãy đo quãng đường đi được của quả cân A sau mỗi khoảng thời gian 2 giây, ghi vào bảng 5.1 và tính vận tốc của A.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

trong đó: s là độ dài quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường đó.

Hướng dẫn giải

Búp bê đang đứng yên trên xe. Bất chợt đẩy xe chuyển động về phía trước (H.5.4). Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm: Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

Hướng dẫn giải

Búp bê sẽ ngã về phía sau. Bởi vì khi xe đứng yên, búp bê đứng yên cùng với xe.

Khi bất ngờ đẩy xe tới phía trước, phần chân của búp bê chuyển động tới phía trước cùng với xe nhưng phần thân của búp bê do có quán tính, nó lại muốn duy trì trạng thái đứng yên ban đầu, kết quả là búp bê bị ngã ra phía sau.

Đẩy cho xe và búp bê cùng chuyển động rồi bất chợt dừng xe lại. Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm: Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

Hướng dẫn giải

Búp bê sẽ ngã về phía trước.

Bởi vì khi xe chuyển động, búp bê cũng chuyển động cùng với xe. Khi xe dừng lại đột ngột, phần chân của búp bê dừng lại cùng với. xe nhưng phần thân của búp bê do có quán tính, nó lại muốn duy trì trạng thái chuyển động ban đầu, kết quả là búp bê bị ngã ra phía trước.

Hãy dùng khái niệm quán tính để giải thích các hiện tượng sau đây:

a) Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bi nghiêng về phía trái.

b) Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.

c) Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được.

d) Vì sao khi cán búa lỏng có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất?

e) Đặt một cốc nước lên tờ giấy mỏng. Giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên. Tại sao?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính.

Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

Hướng dẫn giải

a) Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bi nghiêng về phía trái.

Hành khách bị nghiêng về phía trái vì khi ô tô đột ngột rẽ phải, do có quán tính, họ không thể đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động như cũ.

b) Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.

Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm đất sẽ dừng lại ngay, nhưng người còn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên chân bị gập lại.

c) Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được. d) Vì sao khi cán búa lỏng có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất?

Bút tắc mực, khi ta vẩy mạnh thì do có quán tính mà mực chuyển động xuống đầu ngòi bút nên bút lại có mực.

e) Đặt một cốc nước lên tờ giấy mỏng. Giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên. Tại sao?

Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất thì cán búa và đầu búa đều chuyển động đi xuống. Cán búa chạm đất dừng lại đột ngột trong khi đầu búa tiếp tục chuyển động đi xuống do quán tính nên đầu búa làm cho búa chắc hơn.

Cốc vẫn đứng yên vì do quán tính mà nó chưa thể thay đổi vận tốc được ngay.

Bài 5: Sự Cân Bằng Lực

B. Hai lực cùng phương, ngược chiều.

C. Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.

D. Hai lực cùng cường độ, có phương cùng nằm trên một đường thẳng, ngược chiều.

A. vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.

B. vật đang chuyển động sẽ dừng lại.

C. vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa.

D. vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.

A. Đột ngột giảm vận tốc. B. Đột ngột tăng vận tốc.

C. Đột ngột rẽ sang trái. D. Đột ngột rẽ sang phải.

Ta biết rằng lực tác dụng lên vật làm thay đổi vận tốc của vật. Khi tàu khởi hành, lực kéo đầu máy làm tàu tăng dần vận tốc. Nhưng có những đoạn đường, mặc dù đầu máy vẫn chạy để kéo tàu nhưng tàu không thay đổi vận tốc. Điều này có mâu thuẫn với nhận định trên không? Tại sao?

Quả cầu nặng 0,2kg được treo vào sợi dây cố định (H.5.1). Hãy biểu diễn vectơ lực tác dụng lên quả cầu. Chọn tỉ xích 1N ứng với 1cm.

a) Hãy biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên vật.

b) Nếu vật được kéo chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang, có cường độ 2N. Hãy biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên vật. Chọn tỉ xích 2N ứng với 1cm.

Đặt một chén nước trên góc một tờ giấy mỏng. Hãy tìm cách rút tờ giấy ra mà không làm dịch chén. Giải thích cách làm đó.

Một con Báo đang đuổi riết một con Linh Dương. Khi con Báo chuẩn bị vồ mồi thì Linh Dương tạt sang một bên và thế là trốn thoát. Em hãy giải thích cơ sở khoa học của biện pháp thoát hiểm này.

A. Trong hình a B. Trong hình a và b

C. Trong hình c và d D. Trong hình d

Nếu vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng, thì các lực này không thể làm vật.

A. đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên.

B. đang chuyển động sẽ chuyển động chậm lên.

C. đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

A. Bánh trước B. Bánh sau

C. Đồng thời cả hai bánh D. Bánh trước hoặc bánh sau đều được.

Một vật đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v dưới tác dụng của hai lực cân bằng F1 và F2 theo chiều của lực F2. Nếu tăng cường độ của lực F1 thì vật sẽ chuyển động với vận tốc

C. tăng dần đến giá trị cực đại, rồi giảm dần

D. giảm dần đến giá trị bằng không rồi đổi chiều và tăng dần

a) Kể các lực tác dụng lên ô tô

b) Biểu diễn các lực theo tỉ xích 0,5cm ứng với 5000N

a. Các lực tác dụng lên ôtô là: trọng lực, phản lực của mặt đất, lực kéo và lực cản của không khí.

a) Vì sao trong một số trò chơi: Ô tô, xe lửa, máy bay không chạy bằng dây cót hay pin. Trong đó chỉ có một bánh “đà” khối lượng lớn gắn với bánh xe bằng hệ thống bánh răng. Muốn xe chuyển động chỉ cần xiết mạnh bánh xe xuống mặt sàn vài lần làm bánh “đà” quay rồi buông tay. Xe chạy khá lâu và chỉ dừng khi bánh “đà” ngừng quay.

b) Vì sao các vận động viên nhảy dù, nhảy cao, nhảy xa lúc tiếp đất chân đều khụy xuống?

c) Vì sao ngồi trên máy bay lúc cất cánh hoặc hạ cánh, ngồi trên ô tô đang phóng nhanh phải thắt dây an toàn.

d) Vì sao khi lưỡi cuốc, xẻng, đầu búa khi lỏng cán, người ta chỉ cần gõ mạnh đầu cán còn lại xuống sàn?

a. Trong trường hợp này ta cung cấp lực cho bánh đà quay thật nhanh rồi buông tay ra thì xe chạy là nhờ lực quán tính của bánh đà.

b. Chân khụy xuống để làm giảm lực quán tính của trọng lượng của cơ thể.

c. Nếu không thắt dây an toàn thì do lực quán tính của hành khách làm cho hành khách mất thăng bằng.

d. Đó là cách sử dụng lực quán tính của lưỡi cuốc, xẻng,…khi ta gõ mạnh xuống thì bất ngờ cán dừng chuyển động trong khi đó lực quán tính làm cho lưỡi cuốc, xẻn vẫn tiếp tục chuyển động xuống.

a) Tàu còn chuyển động thẳng đều nữa không?

b) Nếu cục đá sẽ chuyển động về phía nào khi vận tốc tàu giảm đột ngột?

c) Cục đá sẽ chuyển động về phía nào khi vận tốc tàu tăng đột ngột?

d) Trong trường hợp nào cục đá sẽ trượt về bên trái?

b. Chuyển động về phía trước.

c. Chuyển động về phía sau.

d. Tàu chuyển hướng rẽ phải.

Dùng búa tạ đập mạnh lên chồng gạch. Chồng gạch vỡ tan còn người lực sĩ vẫn bình yên, vô tư. Tại sao?

Phải đạp mạnh như thế nào mới không nguy hiểm cho người lực sĩ?

A. OA chúng tôi chúng tôi D. Cả ba giai đoạn

Trong chuyển động được mô tả trên bài 5.17. Chọn nhận xét đúng về tỉ số giữa lực kéo và lực cản (Fk / Fc)

A. Nhỏ hơn 1 trong giai đoạn AO B. Lớn hơn 1 trong giai đoạn AB

C. Lớn hơn trong giai đoạn BC D. Bằng 1 trong giai đoạn AB

Giải Bài 16,17,18, 19 Sgk Trang 75 Toán 8 Tập 1: Luyện Tập Hình Thang Cân

Đáp án và hướng dẫn giải bài 16, 17, 18, 19 SGK trang 75 Toán 8 tập 1: Luyện tập hình thang cân – Hình học lớp 8.

Xem bài trước: Giải bài 11,12,13, 14,15 trang 74,75 SGK Toán 8 tập 1: Hình thang cân

Bài 16 trang 75 SGK Toán 8 tập 1 – Hình học

Cho tam giác ABC cân tại A, các đường phân giác BD, CE (D ∈ AC, E ∈ AB). Chứng minh rằng BEDC là hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 16: a) ∆ABD và ∆ACE có

AB = AC (gt)

∠A chung; ∠B 1 = ∠C 1Nên ∆ABD = ∆ACE (g.c.g)

Suy ra AD = AE

Chứng minh BEDC là hình thang cân như câu a của bài 15. (Xem Tại đây)

b) Vì BEDC là hình thang cân nên DE

Suy ra ∠D 1 = ∠B 2 (so le trong)

Lại có ∠B 2 = ∠B1nên ∠B1= ∠A1

Do đó tam giác EBD cân. Suy ra EB = ED.

Vậy BEDC là hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên.

Bài 17 trang 75 SGK Toán 8 tập 1 – Hình học

Hình thang ABCD (AB

Đáp án và hướng dẫn giải bài 17:

Gọi E là giao điểm của AC và BD.

∆ECD có ∠C 1 = ∠D 1 (do ∠ACD = ∠BDC) nên là tam giác cân.

Suy ra EC = ED (1)

Tương tự ∆EAB cân tại A suy ra: EA = EB (2)

Từ (1) và (2) ta có: EA + EC = EB + ED ⇒ AC = BD

Hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân.

Bài 18 trang 75 SGK Toán 8 tập 1 – Hình học

Chứng minh định lí “Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân” qua bài toán sau: Cho hình thang ABCD (AB = CD) có AC = BD. Qua B kẻ đường thẳng song song với AC, cắt đường thẳng DC tại E. Chứng mình rằng:

a) ∆BDE là tam giác cân.

b) ∆ACD = ∆BDC.

c) Hình thang ABCD là hình thang cân.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 18:

a) Ta có AB//CD suy ra AB

Xét Hình thang ABEC (AB

Theo giả thiết AC = BD (2)

Từ (1) và (2) suy ra BE = BD do đó tam giác BDE cân.

b) Ta có AC

∆BDE cân tại B (câu a) nên ∠D 1 = ∠E (4)

Từ (3) và (4) suy ra ∠C 1 = ∠D 1

Xét ∆ACD và ∆BCD có AC = BD (gt)

CD cạnh chung

Nên ∆ACD = ∆BDC (c.g.c)

c) ∆ACD = ∆BDC (câu b)

Suy ra ∠ADC = ∠BD

Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân.

Bài 19 trang 75 SGK Toán 8 tập 1 – Hình học

Đố. Cho ba điểm A, D, K trên giấy kẻ ô vuông (h.32). Hãy tìm điểm thứ tư M là giao điểm của các dòng kẻ sao cho nó cùng với ba điểm đã cho là bốn đỉnh của một hình thang cân.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 19:

Gọi cạnh mỗi ô vuông là 1(đơn vị độ dài( AK =3 nên chọn M sao cho DM =3 và AM//DK, M là giao điểm của các dòng kẻ sa cho nó cùng ba điểm đã cho là bốn đỉnh của một hình thang cân nên M được chọn theo hình bên.

Giải bài 20,21,22, 23,24,25 trang 79,80 SGK Toán 8 tập 1: Đường trung bình của tam giác, của hình thang

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 17, 18, 19 Sgk: Sự Cân Bằng Lực trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!