Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bài Thực Hành 6 Trang 20, 21 Sgk Sinh Học Lớp 9 # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bài Thực Hành 6 Trang 20, 21 Sgk Sinh Học Lớp 9 # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Thực Hành 6 Trang 20, 21 Sgk Sinh Học Lớp 9 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài thực hành 6 Trang 20, 21 SGK Sinh học lớp 9, phần bài tập Bài 6: Thực hành: Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại.

Đề bài thực hành 6 Trang 20, 21 SGK Sinh học 9: 1. Gieo một đồng kim loại

Lấy đồng lim loại , cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ cao xác định . Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt trên của đồng kim loại có thể là mặt sấp (S) hay ngửa (N) . Mắt sấp và mặt ngửa của đồng kim loại được quy định trước dựa theo đặc điểm của mỗi mặt .

Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.1 và so sánh tỉ lệ % số lần gặp mỗi mặt nói trên qua 25 , 50 , 100, 200 lần rơi . Liên hệ kết quả này với tỉ lệ các giao tử được sinh ra từ con lai F1 Aa

Bảng 6.1: Thống kê kết quả gieo một đồng kim loại 2. Gieo hai đồng kim loại

Lấy hai đồng lim loại , cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ cao xác định . Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt trên của 2 đồng kim loại có thể là một trong ba trường hợp : hai đồng sấp (SS) , 1 đồng sấp và 1 đồng ngửa (SN) , 2 đồng ngửa (NN) .

Thống kê kết quả mỗi lần rơi và so sánh tỉ lệ % số lần gặp mỗi khả năng nói trên vào mẫu bảng 6.2 và liên hệ kết quả này với tỉ lệ kiểu gen F2 trong lai một cặp tính trạng , giải thích sự tương đồng đó

Bảng 6.2. Thống kê kết quả gieo hai đồng kim loại

Lời giải bài tập thực hành 6 Trang 20, 21 SGK Sinh học lớp 9:

1. Gieo một đồng kim loại

(HS tự thống kê theo kết quả thí nghiệm mình tiến hành)

Nhận xét:

– Tỉ lệ xuất hiện mặt sấp: mặt ngửa khi gieo đồng kim loại là xấp xỉ 1:1

– Khi số lần gieo đồng kim loại càng tăng thì tỉ lệ đó càng gần tới 1:1

– Khi cơ thể lai F có kiểu gen Aa giảm phân cho hai loại giao tử mang gen A và a với xác suất ngang nhau.

– Công thức tính xác suất: P(A) = P(a) = 1/2 hay 1A : 1a

2. Gieo hai đồng kim loại

(HS tự thống kê theo kết quả thí nghiệm mình tiến hành)

Nhận xét:

– Tỉ lệ xuất hiện khi gieo 2 đồng kim loại là xấp xỉ 1:2:1

– Khi số lần gieo đồng kim loại càng tăng thì tỉ lệ đó càng gần tới 1:2:1 hoặc 1/4 : 1/2 : 1/4

– Giải thích theo công thức tính sác xuất:

– Tỉ lệ kiểu hình ở F2 được xác định bởi sự kết hợp giữa 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái có tỉ lệ ngang nhau.

Giải Bài Thực Hành 62 Trang 186, 187 Sgk Sinh Học Lớp 9

Giải bài thực hành 62 Trang 186, 187 SGK Sinh học lớp 9, phần bài tập Bài 62: Thực hành: Vận dụng luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương.

Đề bài thực hành 62 Trang 186, 187 SGK Sinh học 9:

1. Nội dung báo cáo:

– Trách nhiệm của mỗi học sinh trong việc thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường?

2. Nêu cảm tưởng của em sau khi học xong bài thực hành . Hãy sưu tầm thêm ảnh và thông tin trên sách , báo … rồi nhận xét về những vụ việc vi phạm Luật Bảo vệ môi trường và gương thực hiện luật tốt.

Lời giải bài tập thực hành 62 Trang 186, 187 SGK Sinh học lớp 9:

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Tên bài thực hành: Vận dụng luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương

Họ và tên học sinh:

Lớp:

+ Nguyên nhân:

* Ý thức chưa tốt, nhiều người vẫn vứt rác bừa bãi đặc biệt là nơi công cộng.

* Nhận thức của người dân về vấn đề này còn thấp, chưa đúng luật.

+ Giải pháp:

* Chính quyền cần vận động cộng đồng để thay đổi tập quán, thói quen xả rác tùy tiện của người dân, lồng ghép việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức về bảo vệ môi trường đồng thời cung cấp dịch vụ thu gom rác thuận tiện cho người dân.

* Để gom rác thải hiệu quả, cần phải có đội ngũ với phương tiện, trang thiết bị và nhân lực đầy đủ. Tuy nhiên, cách làm hiệu quả và đơn giản nhất là không vứt rác bừa bãi; tận dụng khu đất vườn, ruộng để xử lý rác thải hữu cơ; hạn chế dùng các sản phẩm gây nguy hại cho môi trường như: túi ni-lông, các loại bao bì bằng nhựa…

+ Khó khăn: Chưa tổ chức được lực lượng, ý thức người dân còn thấp.

* Chính quyền địa phương và nhân dân cùng hợp tác, tổ chức họp xóm.

* Bầu Ban quản lý vệ sinh môi trường xóm.

* Xây dựng quy định đối với các hộ gia đình trong khu dân cư quyền và nhiệm vụ ban quản lý, quy định về thưởng phạt.

* Hỗ trợ kinh phí cho ban quản lý.

– Trách nhiệm của mỗi học sinh trong việc thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường? Trả lời:

+ Tuyên truyền cho mọi người cùng tham gia bảo vệ môi trường

+ Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường như : trồng cây, thu gom rác thải, giữ vệ sinh cho trường, lớp, nhà, nơi công cộng,…

+ Giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng rác nếu có thể

+ Không sử dụng các loại vật liệu khó phân huỷ như: bao bì ni lông,…

+ Đổ rác đúng nơi qui định

+ Không vứt rác bừa bãi

2. Nêu cảm tưởng:

– Sau khi học xong bài này, em cảm thấy môi trường sống đang dần bị ô nhiễm, chúng ta cần phải ý thức và có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống của mình cũng như thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường.

Ví dụ: Các em hãy tìm một số hình ảnh, mọi người cùng chung tay dọn dẹp rác thải, bảo vệ môi trường sống.

(BAIVIET.COM)

Bài Tập Có Lời Giải Trang 20, 21, 22, 23 Sbt Sinh Học 7

Bài 1 trang 20 SBT Sinh học 7

Nêu đặc điểm chung của ngành Ruột khoang.

Lời giải:

Ruột khoang có các đặc điểm sau :

– Cơ thể có đối xứng toả tròn.

– Thành cơ thể có 2 lớp tế bào : Lớp ngoài gồm các lớp tế bào làm nhiệm vụ che chở, tự vệ. Lớp trong gồm các tế bào thực hiện chức năng tiêu hoá là chủ yếu.

– Ruột khoang đều có tế bào gai tự vệ. Đó là tế bào hình túi, phía ngoài có gai cảm giác, phía trong có sợi rỗng, đầu nhọn lộn vào bên trong. Khi bị kích thích, sợi dây nhọn lộn lại và phóng ra, đem theo chất độc phóng thích vào da con mồi và kẻ thù.

Bài 2 trang 20 SBT Sinh học 7

Nêu kiểu đối xúng đặc trung của ngành Ruột khoang và sự thích nghi vói lối sống của chúng.

Lời giải:

– Đối xứng toả tròn là kiểu đối xứng đặc trưng ở ruột khoang, có đặc điểm cơ thể giống như bông hoa, nghĩa là :

+ Cơ thể đối xứng nhau qua 1 trục cơ thể.

+ Có thể cắt được nhiều mặt phẳng chia cơ thể chúng thành 2 nửa hoàn toàn giống nhau.

– Đối xứng toả tròn thích nghi hoàn hảo với lối sống trong nước, nơi có các tác động đến cơ thế như nhau về mọi phía của : ánh sáng, áp lực nước và cả thức ăn lẫn kẻ thù.

Bài 3 trang 20 SBT Sinh học 7

Nêu cấu tạo ngoài và trong của cơ thể thuỷ tút.

Lời giải:

– Cấu tạo ngoài : Thuỷ tức có cơ thể hình trụ. Phần trên có miệng, xung quanh miệng có các tua miệng. Miệng thuỷ tức thông với khoang ruột có hình túi.

– Cấu tạo trong : Thành cơ thể thuỷ tức có 2 lóp tế bào :

+ Lớp ngoài có : Các tế bào mô bì – cơ, tế bào thần kinh, tế bào gai, tế bào sinh sản.

+ Lớp trong có : Các tế bào mô cơ – tiêu hoá.

Bài 4 trang 21 SBT Sinh học 7

Trình bày cách dinh dưỡng và sinh sản của thuỷ tức.

Lời giải:

Thuỷ tức là đại diện cho Ruột khoang về cả cách dinh dưỡng và sinh sản.

– Về dinh dưỡng : Thuỷ tức phàm ăn và ăn mồi sống. Trên tua miệng có nhiều tế bào gai. Mồi bơi chạm vào tua miệng, bị tế bào gai bắn ra làm tê liệt và lập tức được tua miệng cuốn đưa vào miệng. Cơ thể như chiếc túi căng ra trùm lấy mồi. Nhờ thế thuỷ tức có thể nuốt được con mồi có kích thước lớn hơn cả cơ thể chúng.

Sau đó, tế bàỏ mô cơ – tiêu hoá của lớp trong cơ thể tiết ra dịch để tiêu hoá thức ăn. Chất cặn bã được thải ra qua lỗ miệng. Sự trao đổi khí (nhận 02, thải ra C02) được thực hiện qua da.

– Về sinh sản : Thuỷ tức thường sinh sản vô tính theo kiểu mọc chồi. Lớp ngoài lồi lên thành chồi. Chồi lớn dần, xuất hiện miệng, tua miệng. Khi đủ lớn, chồi tách ra thành cá thể con.

Mùa lạnh, ít thức ăn, thuỷ tức sinh sản hĩru tính : Tuyến trứng là một khối u hình cầu, trong khi tuyến tinh là khối u hình núm vú. Trứng được tinh trùng con khác đến thụ tinh, hợp tử phân cắt liên tiếp để phát triển thành thuỷ tức con.

Bài 5 trang 21 SBT Sinh học 7

Hãy nêu lối sống và đặc điểm cấu tạo trong của thuỷ túc.

Lời giải:

– Thuỷ tức là động vật ăn thịt : Thức ăn của chúng là các giáp xác nhỏ, giun và cung quăng… Con mồi sau khi bị gai độc làm tê liệt, được tua miệng cuốn vào lỗ miệng. Sau khi mồi tiêu hoá, cặn bã được thải ra cũng qua lỗ miệng.

– Thuỷ tức chưa có : cơ quan hô hấp, bài tiết, tuần hoàn.

– Thuỷ tức có thần kinh phân tán dạng mạng lưới : các tế bào thần kinh hình sao nối với nhau tạo thành mạng lưới, nên còn có tên là thần kinh mạng lưới.

– Thuỷ tức thường sinh sản vô tính quanh năm theo cách mọc chồi.

Mùa đông, thức ăn khó khăn, chúng mới sinh sản hữu tính. Khi ấy chúng hình thành tuyến trứng và tuyến tinh. Trứng do tuyến trứng phát triển thành, được thụ tinh, phàn cắt, rồi phát triển trở thành con thuỷ tức mới.

Bài 6 trang 22 SBT Sinh học 7

Hãy nêu các đặc điểm của súa, hải quỳ và san hô.

Lời giải:

Sứa, hải quỳ và san hô là những đại diện ngành Ruột khoang ở biển, làm nên sự đa dạng của ngành Ruột khoang.

– Sứa : cơ thể hình dù, tầng keo dày, có khả năng di chuyển bằng cách co bóp của dù. Sứa trưởng thành sinh sản hữu tính.

– Hải quỳ : thuộc lớp San hô, giống san hô ở chỗ : cơ thể hình trụ, có kiểu sống bám, nhiều tua miệng, nhưng khác san hô ở chỗ : Sống đơn độc và không có bộ khung xương đá vôi.

– San hô : Cơ thể hình trụ, sống bám. Khi sinh sản vô tính, chồi mọc ra, nhưng không tách ra mà dính với cơ thể mẹ để tạo nên tập đoàn. San hô có bộ khung xương đá vôi và có khả năng sinh sản hữu tính.

Bài 7 trang 22 SBT Sinh học 7

Sự khác nhau về lối sống và cấu tạo thích nghi tương ứng ở các đại diện của ngành Ruột khoang.

Lời giải:

Ngành Ruột khoang có 3 lớp là Thuỷ tức, Sứa và San hô, chủ yếu sống ở biển, có các điểm khác nhau như sau :

Bài 8 trang 23 SBT Sinh học 7

Trình bày vai trò thục tiễn cùa Ruột khoang.

Lời giải:

Các đại diện của Ruột khoang là thuỷ tức, sứa và san hô, chủ yếu sống ở biển, có các vai trò thực tiễn sau :

– Ruột khoang là một mắt xích trong chuỗi thức ăn của đại dượng. Hơn thế nữa, tập đoàn san hô còn tạo ra nơi cư trú cho nhiều động, thực vật, tạo nên một trong các cảnh quan độc đáo của biển cả. Chúng có ý nghĩa rất lớn về mặt sinh thái.

– Một số loài ruột khoang có giá trị thực phẩm và dược phẩm (sứa, sứa lược…).

– Một số loài san hô được khai thác làm nguyên liệu đá vôi, nguyên liệu mĩ phẩm (san hô đỏ), vật trang trí (xương đá vôi của san hô nói chung)…

– Một số hoá thạch của chúng, nhất là san hô, là vật chỉ thị cho các địa tằng địa chất.

Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 20, 21, 22, 23, 24, 25,

Như những bài trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu gGiải bài tập trang 19, 20 SGK Toán 9 Tập 2 – Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số bài này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về giải hệ phương trình bằng phương pháp mới là cộng đại số. Giải Toán lớp 9 bài giả hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số với danh sách bài giải được hướng dẫn và trình bày chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo

Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 44, 45, 46 SGK Toán 9 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 9 tốt hơn.

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Giải bài tập trang 68, 69, 70 SGK Toán 9 để nâng cao kiến thức môn Toán 9 của mình.

Việc giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số cũng không quá khó khăn đối với các em học sinh lớp 9, tuy nhiên nếu sử dụng giải Toán lớp 9: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số chắc chắn sẽ giúp các em làm quen và giải được tất cả các bài tập trong chương trình sgk Toán lớp 9, giải bài tập trang 19, 20 sgk toán lớp 9 giờ đây không còn gặp nhiều khó khăn nữa. Thông qua tài liệu giải toán lớp 9 này để học tốt Toán lớp 9 các bạn cần có phương pháp học tập tốt cùng với quá trình rèn luyện hiệu quả.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-9-giai-he-phuong-trinh-bang-phuong-phap-cong-dai-so-30098n.aspx Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 19, 20 SGK Toán 9 Tập 2 trong mục giải bài tập toán lớp 9. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 15, 16 SGK Toán 9 Tập 2 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 22 SGK Toán 9 Tập 2 để học tốt môn Toán lớp 9 hơn.

giải bài tập giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

, giải hệ phương trình bằng phương pháp thế lớp 9, bài tập giải hệ phương trình lớp 9,

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Thực Hành 6 Trang 20, 21 Sgk Sinh Học Lớp 9 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!