Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Câu 4 Trang 31 # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Câu 4 Trang 31 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Câu 4 Trang 31 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nguyễn Văn N, 19 tuổi, là thanh niên hư hỏng, nghiện ma túy. Không có tiền để hút, N đã nảy ý định đi cướp xe máy. N tìm được người quen là Trần Văn A, 17 tuổi, bỏ học lang thang ở bến xe để cùng bàn kế hoạch đi cướp. Hai tên đã thuê người chở xe ôm, đến chỗ vắng chúng dùng dao uy hiếp, cướp xe máy và đâm lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%).

Căn cứ vào hành vi phạm tội của N và A là phạm tội có tổ chức, có kế hoạch và sử dụng hung khí nguy hiểm gây thương tích nặng cho nạn nhân, Tòa đã xử Nguyễn Văn N tù chung thân, Trần Văn A bị phạt tù 17 năm. Gia đình N cho rằng Tòa án xử như vậy là thiếu công bằng vì N và A cùng độ tuổi, cùng nhau thực hiện vụ cướp của giết người. Vậy theo em, thắc mắc của gia đình N là đúng hay sai? Vì sao?

Thắc mắc của gia đình N là sai, vì:

– Đối với Nguyễn Văn N : Toà án đã căn cứ vào quy định tại Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản: “Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên” thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Dựa vào căn cứ trên, nhận thấy N là người cố tình gây thương tích lại trong độ tuổi quy định nên Tòa xử án chung thân là hợp lí.

– Đối với Trần Văn A: Trần Văn A tuy cùng thực hiện một tội phạm với Nguyễn Văn N, nhưng vì mới 17 tuổi, nên ngoài việc áp Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản, Toà còn áp dụng Điều 91, Bộ luật Hình sự về “Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội”, theo đó, mức hình phạt cao nhất được áp dụng đối với hành vi phạm tội này là không quá mười tám năm tù.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

Câu 4 Trang 31 Sgk Gdcd 12

Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật

Câu 4 (trang 31 sgk Giáo dục công dân 12): Nguyễn Văn N, 19 tuổi, là thanh niên hư hỏng, nghiện ma túy. Không có tiền để hút, N đã nảy ý định đi cướp xe máy. N tìm được người quen là Trần Văn A, 17 tuổi, bỏ học lang thang ở bến xe để cùng bàn kế hoạch đi cướp. Hai tên đã thuê người chở xe ôm, đến chỗ vắng chúng dùng dao uy hiếp, cướp xe máy và đâm lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%). Căn cứ vào hành vi phạm tội của N và A là phạm tội có tổ chức, có kế hoạch và sử dụng hung khí nguy hiểm gây thương tích nặng cho nạn nhân, Tòa đã xử Nguyễn Văn N tù chung thân, Trần Văn A bị phạt tù 17 năm. Gia đình N cho rằng Tòa án xử như vậy là thiếu công bằng vì N và A cùng độ tuổi, cùng nhau thực hiện vụ cướp của giết người. Vậy theo em, thắc mắc của gia đình N là đúng hay sai? Vì sao?

Trả lời:

Thắc mắc của gia đình N là sai, vì:

– Đối với Nguyễn Văn N : Toà án đã căn cứ vào quy định tại Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản: “Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên” thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Căn cứ vào các tình tiết của vụ án, Toà đã xử Nguyễn Văn N (19 tuổi) tù chung thân là đúng.

– Đối với Trần Văn A: Trần Văn A tuy cùng thực hiện một tội phạm với Nguyễn Văn N, nhưng vì mới 17 tuổi, nên ngoài việc áp Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản, Toà còn áp dụng Điều 91, Bộ luật Hình sự về “Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội”, theo đó, mức hình phạt cao nhất được áp dụng đối với hành vi phạm tội này là không quá mười tám năm tù.

Tham khảo các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi GDCD 12 khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

bai-3-cong-dan-binh-dang-truoc-phap-luat.jsp

Bài 3, 4 Trang 31 Sgk Toán 5

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 3

Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

Phương pháp giải:

– Tính chiều dài thực tế = chiều dài trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

– Tính chiều rộng thực tế = chiều rộng trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

– Diện tích thực tế = chiều dài thực tế × chiều rộng thực tế.

Lời giải chi tiết:

Chiều dài thực tế của mảnh đất là :

5 × 1000 = 5000 (cm)

5000cm = 50m

Chiều rộng thực tế của mảnh đất là :

3 × 1000 = 3000 (cm)

3000cm = 30m

Diện tích của mảnh đất đó là :

50 × 30 = 1500 (m 2)

Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

A. 96cm 2 B. 192cm 2

C. 224cm 2 D. 288cm 2.

Phương pháp giải:

(Xem hình vẽ ở cách giải)

– Diện tích miếng bìa = diện tích hình chữ nhật MNPQ (-) diện tích hình vuông EGHK.

– Tính diện tích hình chữ nhật MNPQ và diện tích hình vuông EGHK theo các công thức:

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài (times) chiều rộng.

Diện tích hình vuông = cạnh (times) cạnh.

Lời giải chi tiết:

Ta có hình vẽ như sau :

Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là

8 + 8 + 8 = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

24 × 12 = 288 (cm 2)

Diện tích hình vuông EGHK là :

8 × 8 = 64 (cm 2)

Diện tích miếng bìa là :

288 – 64 = 224 (cm 2)

Khoanh vào C.

chúng tôi

Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 31 Trang 150

Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 8 Bài 31 Trang 150:

Trả lời Lập bảng thống kê:

Thời gian

Quá trình xâm lược của thực dân Pháp

Cuộc đấu tranh của nhân dân ta

1858

Pháp tấn công bán đảo Sơn Trà

Nhân dân phối hợp với quân đội triều đình chiến đấu chống giặc → Pháp bị giam chân suốt 5 tháng trên bán đảo Sơn Trả.

1859 -1861

Pháp tấn công Gia Định. → Tháng 2/1861, Pháp chiếm được Gia Định

– Nhân dân quyết liệt đấu tranh. Các phong trào tiêu biểu như: + chiến thắng ở đồn Chợ Rẫy (tháng 7/1860) của nhân dân Gia Định do Dương Bình Tâm chỉ huy.

1862

Pháp chiếm cả 3 tỉnh Đông Nam Kì.

– Nhân dân đấu tranh phản đối hiệp ước Nhâm Tuất (1862). – Tích cực đấu tranh chống Pháp. – các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: + Khởi nghĩa của Trương Định. + Khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực

1867

Pháp chiếm 3 tỉnh Tây Nam Kì

– Tích cực đấu tranh chống Pháp. – các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: + Khởi nghĩa của Trương Quyền. + Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Huân

1873-1874

Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất.

– Tích cực đấu tranh chống Pháp. – Các chiến thắng tiêu biểu: + Trận Cầu Giấy lần thứ nhất (ngày 21/12/1873).

1882-1884

Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ hai

Tích cực phối hợp với quân triều đình đấu tranh chống Pháp. – Các chiến thắng tiêu biểu: + Trận Cầu Giấy lần thứ hai (1883)

1883-1884

Pháp hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam

– Phản đối hai hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ- nôt. – tích cực đấu tranh chống đế quốc xâm lược và chống phong kiến đầu hàng.

5/7/1885

Cuộc phản công của phái chủ chiến ở kinh thành Huế

13/7/1885

Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi xuống chiếu “cần Vương”

1885-1888

– Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi khắp các tỉnh Bắc kì và Trung Kì

1888

Vua Hàm Nghi bị Pháp đày sang An-giê- ri.

1889-1896

Phong trào Cần vương tiếp tục được duy trì, dần quy tụ thành các trung tâm đấu tranh lớn. Ví dụ: Khởi nghĩa hương Khê, khởi nghĩa Hùng Lĩnh…

1896

Thực dân Pháp dập tắt được phong trào Cần Vương.

Bạn đang xem bài viết Giải Câu 4 Trang 31 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!