Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 41, 42, 43 / 2023 # Top 13 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 41, 42, 43 / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 41, 42, 43 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

a) Nêu bài toán theo sơ đồ sau:

b) Trả lời: Tháng thứ nhất: ……. kg …….

Tháng thứ hai: ……. kg …….

Phương pháp giải:

– Quan sát sơ đồ tìm tỉ số và hiệu của hai số, sau đó nêu bài toán thích hợp.

– Giải bài toán:

1. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

2. Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé) hoặc tìm số lớn trước.

5. Tìm số lớn (lấy số bé cộng với hiệu của hai số …) hoặc tìm số bé (lấy số lớn trừ đi hiệu).

Chú ý: Bước 2 và bước 3 có thể gộp thành một bước.

Lời giải chi tiết:

a) Bài toán:

Nhà bác Hùng trồng cam trên một mảnh vườn hình chữ nhật. Tháng thứ hai thu hoạch được nhiều hơn tháng thứ nhất 360kg cam. Hỏi mỗi tháng bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cam, biết rằng tháng thứ nhất thu hoạch được số cam bằng (dfrac{3}{5}) số cam của tháng thứ hai.

b)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Tháng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam cam là:

360 : 2 × 3 = 540 (kg)

Tháng thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam cam là:

540 + 360 = 900 (kg)

Đáp số: Tháng thứ nhất: 540kg cam;

Tháng thứ hai: 900kg cam.

Bài 6

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Quãng đường từ nhà Mai đến trường học gồm hai đoạn đường (xem hình vẽ), đoạn đường từ nhà Mai đến chợ bằng (dfrac{3}{{10}}) đoạn đường từ nhà Mai đến trường học. Biết đoạn đường từ chợ đến trường học là 1400m. Hỏi quãng đường từ nhà Mai đến trường học dài bao nhiêu mét?

Phương pháp giải:

– Hiệu giữa quãng đường từ nhà Mai đến trường học và đoạn đường từ nhà Mai đến chợ chính là đoạn đường từ chợ đến trường học. Vậy hiệu giữa quãng đường từ nhà Mai đến trường học và đoạn đường từ nhà Mai đến chợ là 1400m.

– Vẽ sơ đồ : Coi đoạn đường từ nhà Mai đến chợ (vai trò là số bé) gồm 3 phần bằng nhau thì quãng đường từ nhà Mai đến trường học (vai trò là số lớn) gồm 10 phần như thế.

– Tìm hiệu số phần bằng nhau.

– Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

– Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

Lưu ý : Hai bước cuối có thể làm gộp thành 1 bước.

Lời giải chi tiết:

Hiệu giữa quãng đường từ nhà Mai đến trường học và đoạn đường từ nhà Mai đến chợ chính là đoạn đường từ chợ đến trường học. Vậy hiệu giữa quãng đường từ nhà Mai đến trường học và đoạn đường từ nhà Mai đến chợ là 1400m.

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

10 – 3 = 7 (phần)

Quãng đường từ nhà Mai đến trường học dài số mét là:

1400 : 7 × 10 = 2000 (m)

Đáp số: 2000m.

Bài 7

Viết số thích hợp vào chỗ chấm;

Hai số có tổng là 64 và tỉ số là (dfrac{3}{5}). Hai số đó là …….

Phương pháp giải:

1. Vẽ sơ đồ: coi số bé gồm 3 phần bằng nhau thì số lớn gồm 5 phần như thế.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

(3 + 5 = 8) (phần)

Số bé là:

(64:8 times 3 = 24)

Số lớn là:

(64 – 24 = 40)

Đáp số: Số lớn: (40);

Số bé: (24).

Bài 8

Giải bài toán:

Tổng lượng khách tham quan khu di tích tuần này và tuần trước là 360 lượt khách. Do thời tiết khôg thuận lợi nên số lượt khách tham quan tuần này giảm 2 lần so với tuần trước. Tính lượng khách tham quan từng tuần.

Phương pháp giải:

1. Vẽ sơ đồ: coi số khách tham quan tuần này (đóng vai trò số bé) gồm 1 phần thì số khách tham quan tuần trước (đóng vai trò số lớn) gồm 2 phần như thế.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 2 = 3 (phần)

Lượng khách tham quan vườn bách thú tuần trước là:

360 : 3 × 2 = 240 (lượt khách)

Lượng khách tham quan vườn bách thú tuần trước là:

360 – 240 = 120 (lượt khách)

Đáp số: Tuần trước: 240 lượt khách;

Tuần này: 120 lượt khách.

Vui học

Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

Mẹ đi siêu thị mua có thịt, cá, rau và một số loại hoa quả. Biết số tiền mua hoa quả bằng (dfrac{1}{5}) số tiền mua các loại thực phẩm khác. Mẹ đưa cho nhân viên ở quầy thu ngân 500 000 đồng và được trả lại 50 000 đồng. Hỏi mẹ mua hoa quả hết bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải:

1. Vẽ sơ đồ: coi số tiền mua hoa quả (đóng vai trò số bé) gồm 1 phần thì số tiền mua các loại thực phẩm khác (đóng vai trò số lớn) gồm 5 phần như thế.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy tổng hai số trừ đi số bé, …).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Lời giải chi tiết:

Số tiền nhân viên đã thu của mẹ là:

500 000 – 50 000 = 450 000 (đồng)

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1 + 5 = 6 (phần)

Giá trị 1 phần là:

450 000 : 6 = 75 000 (đồng)

Mẹ mua hoa quả hết số tiền là:

75 000 × 1 = 75 000 (đồng)

Đáp số: 75 000 đồng.

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 43 Câu 39, 40, 41, 42, 43 Tập 2 / 2023

Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 72 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 60

Giải vở bài tập Toán 7 trang 43 tập 2 câu 39, 40, 41, 42, 43

a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của P(x) theo lũy thừa giảm của biến.

b) Viết các hệ số khác 0 của đa thức P(x).

a) Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo lũy thừa giảm của biến.

b) Chỉ ra các hệ số khác 0 của Q(x).

Viết một đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1.

Tính giá trị của đa thức P(x) = x 2 – 6x + 9 tại x = 3 và tại x = -3.

Trong các số cho ở bên phải mỗi đa thức, số nào là bậc của đa thức đó ?

Biểu thức Bậc của đa thức

a) 5x 2 – 2x 3 + x 4 – 3x 2 – 5x 5 + 1 -5; 5; 4 b) 15 – 2x 15; – 2; 1 c) 3x 5 + x 3 – 3x 5 + 1 3; 5; 1 d) -1. 1; -1; 0

Giải bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 43 câu 39, 40, 41, 42, 43

Sắp xếp theo thứ tự giảm của biến:

b) Hệ số lũy thừa bậc 5 là 6

Hệ số lũy thừa bậc 3 là -4

Hệ số lũy thừa bậc 2 là 9

Hệ số lũy thừa bậc 1 là -2

Hệ số lũy thừa bậc 0 là 2.

Giải sách bài tập Toán 7 trang 43 tập 2 câu 40

Sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến:

b) Hệ số lũy thừa bậc 6 là -5

Hệ số lũy thừa bậc 4 là 2

Hệ số lũy thừa bậc 3 là 4

Hệ số lũy thừa bậc 2 là 4

Hệ số lũy thừa bậc 1 là -4

Hệ số lũy thừa bậc 0 là -1.

Giải sách bài tập Toán 7 trang 43 tập 2 câu 41

Học sinh tự làm:

Ví dụ về đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x – 1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x 2 – 1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x 3 – 1.

Tổng quát đa thức phải tìm có dạng 5x n – 1; n ∈ N.

Giải sách bài tập Toán 7 trang 43 tập 2 câu 42

Thay x = 3 vào biểu thức P(x) = x 2 – 6x + 9 ta được.

P(3) = 3 2 – 6.3 + 9 = 9 – 9.18 + 9 = 0.

Vậy giá trị của biểu thức P(x) tại x = 3 là 0.

– Thay x = -3 vào biểu thức P(x), ta được

P(-3) = (-3) 2 – 6.(-3) + 9 = 9 + 18 + 9 = 36.

Vậy giá trị của biểu thức P(x) tại x = -3 là số 36.

Giải sách bài tập Toán 7 trang 43 tập 2 câu 43

b) Số 1 là bậc của đa thức 15 – 2x

c) Số 3 là bậc của đa thức 3x 5 + x 3 – 3x 5 + 1 = x 3 + 1 (rút gọn đa thức xong mới tìm bậc của nó)

d) Số 0 là bậc của đa thức -1 (vì -1 = -x 0 với x ≠ 0).

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 43

Bài Tập 39,40,41, 42,43 Trang 43 Toán 7 Tập 2: Đa Thức Một Biến / 2023

Bài 7: Đa thức một biến – Giải bài 39, 40, 41, 42, 43 trang 43 SGK Toán 7 tập 2 – Chương 4 Toán Đại lớp 7.

1. Đa thức một biến

Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến.

Lưu ý: Một số được coi là đa thức một biến .

2. Biến của đa thức một biến

Bậc của đa thức một biến khác đa thức không (đã thu gọn) là số mũ lớn nhất của biến có trong đa thức đó.

3. Hệ số, giá trị của một đa thức

a) Hệ số của đa thức

Hệ số cao nhất là hệ số của số hạng có bậc cao nhất

Hệ số tự do là số hạng không chứa biến.

b) Giá trị của đa thức f(x) tại x = a được kí hiệu là f(a) có được bằng cách thay x = a vào đa thức f(x) rồi thu gọn lại.

Đáp án và gợi ý giải bài tập trong SGK Toán 7 tập 2 bài: Đa thức một biến trang 43

Bài 39. Cho đa thức:

a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của P(x) theo lũy thừa giảm của biến.

b) Viết các hệ số khác 0 của đa thức P(x).

Sắp xếp theo thứ tự giảm của biến:

b) Hệ số lũy thừa bậc 5 là 6

Hệ số lũy thừa bậc 3 là -4

Hệ số lũy thừa bậc 2 là 9

Hệ số lũy thừa bậc 1 là -2

Hệ số lũy thừa bậc 0 là 2.

a) Sắp xếp các hạng tử của Q(x) theo lũy thừa giảm của biến.

b) Chỉ ra các hệ số khác 0 của Q(x).

Sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến:

b) Hệ số lũy thừa bậc 6 là -5

Hệ số lũy thừa bậc 4 là 2

Hệ số lũy thừa bậc 3 là 4

Hệ số lũy thừa bậc 2 là 4

Hệ số lũy thừa bậc 1 là -4

Hệ số lũy thừa bậc 0 là -1.

Bài 41. Viết một đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1.

Học sinh tự làm:

Ví dụ về đa thức một biến có hai hạng tử mà hệ số cao nhất là 5, hệ số tự do là -1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x – 1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x 2 – 1.

Đa thức bậc nhất thỏa mãn các điều kiện trên: 5x 3 – 1.

Tổng quát đa thức phải tìm có dạng 5x n – 1; n ∈ N.

Bài 42 trang 43: Tính giá trị của đa thức P(x) = x 2 – 6x + 9 tại x = 3 và tại x = -3.

– Thay x = 3 vào biểu thức P(x) = x 2 – 6x + 9 ta được.

P(3) = 3 2 – 6.3 + 9 = 9 – 9.18 + 9 = 0.

Vậy giá trị của biểu thức P(x) tại x = 3 là 0.

– Thay x = -3 vào biểu thức P(x), ta được

P(-3) = (-3) 2 – 6.(-3) + 9 = 9 + 18 + 9 = 36.

Vậy giá trị của biểu thức P(x) tại x = -3 là số 36.

Bài 43: Trong các số cho ở bên phải mỗi đa thức, số nào là bậc của đa thức đó ?

Biểu thức Bậc của đa thức

a) 5x 2 – 2x 3 + x 4 – 3x 2 – 5x 5 + 1 -5; 5; 4 b) 15 – 2x 15; – 2; 1 c) 3x 5 + x 3 – 3x 5 + 1 3; 5; 1 d) -1. 1; -1; 0

Giải bài 43:

b) Số 1 là bậc của đa thức 15 – 2x

c) Số 3 là bậc của đa thức 3x 5 + x 3 – 3x 5 + 1 = x 3 + 1 (rút gọn đa thức xong mới tìm bậc của nó)

d) Số 0 là bậc của đa thức -1 (vì -1 = -x 0 với x ≠ 0).

Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 10, 11, 12 / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 5

Tính diện tích của hình tròn biết chu vi là (15,7m.)

Phương pháp giải:

Tính bán kính theo công thức: (r = C:3,14:2) hoặc (r = C:2:3,14) , sau đó tính diện tích theo công thức (S = r times r times 3,14).

Lời giải chi tiết:

Bán kính hình tròn đó là:

(15,7:3,14:2 = 2,5,,(m))

Diện tích hình tròn đó là:

(2,5 times 2,5 times 3,14 = 19,625,,({m^2}))

Đáp số : (19,625m^2.)

Bài 6

Một khu vườn có 700 cây ăn quả các loại gồm bưởi, cam, táo, quýt. Biểu đồ sau biểu diễn tỉ lệ tương ứng bốn loại cây ăn quả trong khu vườn :

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Có …… cây bưởi. b) Có …… cây cam.

c) Có …… cây quýt. d) Có …… cây táo.

Phương pháp giải:

– Quan sát hình vẽ để xác định tỉ lệ phần trăm của các loại cây ăn quả so với tổng số cây trong vườn.

– Muốn tìm (a,% ) của (B) ta có thể lấy (B) chia cho (100) rồi nhân với (a) hoặc lấy (B) nhân với (a) rồi chia cho (100).

Lời giải chi tiết:

Trong vườn có số cây bưởi là:

(700:100 times 10 = 70) (cây)

Trong vườn có số cây cam là:

(700:100 times 30 = 210) (cây)

Trong vườn có số cây quýt là:

(700:100 times 40 = 280) (cây)

Trong vườn có số cây táo là:

(700:100 times 20 = 140) (cây)

Vậy:

a) Có (70) cây bưởi. b) Có (210) cây cam.

c) Có (280) cây quýt. d) Có (140) cây táo.

Bài 7

Biểu đồ bên thống kê sự ưa thích một số môn thể thao của 160 học sinh ở một trường tiểu học. Biết rằng số học sinh thích cầu lông gấp đôi số học sinh thích bóng đá.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Có …… học sinh thích bóng đá.

b) Có …… học sinh thích cầu lông.

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ để xác định tỉ lệ của các môn thể thao yêu thích của các học sinh, từ đó xác định được số học sinh yêu thích từng môn.

Lời giải chi tiết:

Quan sát hình vẽ ta thấy số học sinh thích môn cầu lông chiếm (dfrac{1}{4}) tổng số học sinh.

Số học sinh thích cầu lông là:

(160 times dfrac{1}{4} = 40) (học sinh)

Số học sinh thích bóng đá là:

(40:2 = 20) (học sinh)

Vậy: a) Có (20) học sinh thích bóng đá.

b) Có (40) học sinh thích cầu lông.

Bài 8

Bạn Hùng vẽ mô phỏng phần diện tích mặt trên của một đôi ván trượt trên một tờ giấy khổ A4 như hình vẽ, biết hai đầu ván trượt trong hình là hai nửa đường tròn đường kính 4cm. Tính diện tích phần tô màu của tờ giấy.

Phương pháp giải:

– Tính bán kính của nửa hình tròn đường kính (4cm) là (4:2 = 2cm) .

– Tính diện tích của nửa hình tròn bán kính (2m).

– Tính diện tích của một chiếc ván trượt ta lấy diện tích hình chữ nhật (có chiều dài (16cm), chiều rộng (4cm)) cộng với diện tích của hai nửa hình tròn bán kính (2cm).

– Tính diện tích đôi ván trượt ta lấy diện tích một chiếc ván trượt nhân với (2).

– Tính diện tích tờ giấy khổ A4 (hình chữ nhật) ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

– Tính diện tích phần tô màu ta lấy diện tích tờ giấy trừ đi diện tích đôi ván trượt.

Lời giải chi tiết:

Bán kính của nửa hình tròn đường kính (4cm) là

(4:2 = 2,,(cm))

Diện tích của nửa hình tròn bán kính (2cm) là:

((2 times 2 times 3,14):2 = 6,28,,(c{m^2}))

Diện tích của một chiếc ván trượt là:

(16 times 4 + 6,28 times 2 = 76,56,,(c{m^2}))

Diện tích của một đôi ván trượt là:

(76,56 times 2 = 153,12,,(c{m^2}))

Diện tích tờ giấy khổ A4 là:

(297 times 210 = 62370,,(m{m^2}))

(62370mm^2 = 623,7cm^2)

Diện tích phần tô màu xanh của tờ giấy là:

(623,7 – 153,12 = 470,58,,(c{m^2}))

Đáp số: (470,58c{m^2}.)

Vui học

Trống đồng là một trong các biểu tượng của nền văn hóa dân tộc Việt Nam. Một chiếc trống đồng Đông Sơn có bán kính mặt trống là 80cm, 90cm, 120cm, … Tính chu vi và diện tích mặt trống đồng có đường kính 120cm.

Phương pháp giải:

– Tính bán kính ta lấy đường kính chia cho (2)

– Muốn tích chu vi hình tròn ta lấy hai lần bán kính nhân với số (3,14) hoặc lấy đường kính nhân với số (3,14).

– Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số (3,14).

Lời giải chi tiết:

Bán kính mặt trống đồng đó là :

(120 : 2 = 60;(cm))

Chu vi mặt trống đồng đó là:

(120 times 3,14 = 376,8,,(cm))

Diện tích mặt trống đồng đó là:

(60 times 60 times 3,14 = 11304,,(c{m^2}))

Đáp số : Chu vi : (376,8cm) ;

Diện tích : (11304cm^2.)

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Giải Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 41, 42, 43 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!