Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Gdcd 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Gdcd 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Gdcd 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1.Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác .2.Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và điều kiện để giao lưu , học hỏi , hợp tác với nhau cùng phát triển về tất cả mọi lĩnh vực .

4. Là công dân Việt Nam, chúng ta có trách nhiệm phải thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài bằng thái độ, cử chỉ, việc làm và sự tôn trọng, thân thiện trong cuộc sống hằng ngày.

Hãy nêu một số việc làm thể hiện tình hĩru nghị với bạn bè và người nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày.

Trả lời

Một số việc làm thể hiện tình hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày:

Chia sẻ những tổn thất do thiên tai, lũ lụt, động đất gây nên;

Lịch sự, tôn trọng với khách nước ngoài;

Giúp đỡ người nước ngoài sang du lịch, tham quan ở quê hương mình khi họ có yêu cầu;

Viết thư kêu gọi hoà bình, phản đối chiến tranh.

a. Bạn em có thái độ thiếu lịch sự với người nước ngoài ;

b. Trường em tổ chức giao lưu với học sinh nước ngoài.

Trả lời

a. Khi bạn em có thái độ thiếu lịch sự với người nước ngoài, em sẽ góp ý với bạn:

Chúng ta cần phải có thái độ vui vẻ, lịch sự đối với người nước ngoài khi họ đến thăm Việt Nam đó là biểu hiện của sự mến khách.

Giúp đỡ họ tận tình nếu họ có yêu cầu, có như vậy mới phát huy được tình hữu nghị với các nước.

b. khi trường em tổ chức giao lưu với học sinh nước ngoài em sẽ:

Vui vẻ, ân cần chu đáo, lịch sự, tế nhị thể hiện sự hiếu khách của mình;

Giới thiệu cho bạn về con người và đất nước Việt Nam;

Giới thiệu những phong cảnh đẹp, di tích lịch sử của quê hương, những món ăn Việt Nam…

Làm quen với bạn và tìm hiểu những phong tục tập quán, những nét văn hoá của nước bạn…

Trả lời:

Tên hoạt động → ví dụ: úng hộ các bạn ở vùng lũ lụt.

Nội dung, biện pháp hoạt động: quyên góp áo quần, sách vở, tiền…

Hoạt động trong nhà trường;

Thời gian quyên góp: 5 ngày.

Người phụ trách, người tham gia: Lớp trưởng các lớp chịu trách nhiệm thu gom, tất cả học sinh các lớp tham gia.

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới

– Giúp H/S hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc, ý nghĩa, biết thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc.

– Biết thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

– SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài.

– Sưu tập báo, câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị.

– Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Kiểm tra bài cũ: (5′)

Hỏi: Thế nào là bảo vệ hoà bình? Tìm hai ví dụ thể hiện lòng yêu hào bình của bản thân em? Thái độ của nhân dân ta về bảo vệ hoà bình?

*/ Giới thiệu bài :

Giáo viên cho HS cả lớp hát bài “Trái đất này là của chúng em”

+ Nội dung và ý nghĩa của bài hát nói lên điều gì?

Ngày soạn: 10 /9 /2014 Tiết 5. Bài 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI 1- MỤC TIÊU : a- Kiến thức: - Giúp H/S hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc, ý nghĩa, biết thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc. 2- Kiến thức: - Biết thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước. 3- Thái độ: II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1- Giáo viên: - SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài. - Sưu tập báo, câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị. 2- Học sinh : - Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1- Kiểm tra bài cũ: (5') Hỏi: Thế nào là bảo vệ hoà bình? Tìm hai ví dụ thể hiện lòng yêu hào bình của bản thân em? Thái độ của nhân dân ta về bảo vệ hoà bình? */ Giới thiệu bài : Giáo viên cho HS cả lớp hát bài "Trái đất này là của chúng em'' + Nội dung và ý nghĩa của bài hát nói lên điều gì? 2. Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 1 Phân tích thông tin trong phần ĐVĐ -Qua thông tin em có nhận xét gì về số liệu Việt Nam tổ chức hữu nghị và quan hệ ngoại giao với các nước? -Nêu ví dụ về mối quan hệ của nước ta với các nước mà em được biết ? -Em hãy kể tên một số hoạt động thể hiện tình hữu nghị của thiếu nhi Việt Nam với các nước trên thế giới ? Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học -Em hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? Lấy ví dụ? -Đảng và nhà nước ta quan hệ với các nước nhằm mục đích gì? Có lợi ích gì? -Vậy việc mở rộng tình hữu nghị giữa các nước với nhau có ý nghĩa như thế nào ? Chỉ định H/S đọc tư liệu tham khảo- Điều 14 hiến pháp 1992. ( SGk- 19 ) -Qua các sự kiện và hình ảnh trên em có suy nghĩ gì về việc thực hiện chính sách đối ngoại, hoà bình, hữu nghị của Đảng và nhà nước ta? -Em hãy cho biết chính sách của Đảng ta đối với hoà bình hữu nghị với các nước trên thế giới là như thế nào ? -Là công dân H/S đang ngồi trên ghế nhà trường chúng ta cần phải làm gì để thể hiện tình hữu nghị của mình với bạn bè và với người nước ngoài? Hoạt động 3 Hướng dẫn HS giải bài tập SGK Nêu yêu cầu : -Nêu một số việc làm thể hiện tình hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài trong cuộc sống hàng ngày? ( Ví dụ các hoạt động: - Tham gia giao lưu với các bạn trường khác. (Văn nghệ, TDTT...) - Niềm nở, chào đón bạn bè nước ngoài. Ví dụ các hoạt động: - Quan hệ tốt đẹp, bền vững lâu dài với Lào, Campuchia. -Thành viên hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) */Việc làm cụ thể : - Quan hệ đối tác kinh tế khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin. - Du lịch - Xoá đói, giảm nghèo - Môi trường ..... 3- Bài tập thêm Yêu cầu HS tìm những câu ca dao tục ngữ nói về yêu thương con người.Thể hiện tình hữu nghị hợp tác Hoạt động của HS I- ĐẶT VẤN ĐỀ: (10') H/S quan sát ảnh. */ Việt Nam: Đến tháng ba năm 2003 Việt nam có quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia ,trao đổi đại diện ngoại giao với 61 quốc gia trên thế giới + VN- Trung Quốc + VN- Nhật Bản II- NỘI DUNG BÀI HỌC: (15') 1. Khái niệm tình hửu nghị - Là quan hệ tình bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác. VD: - Việt Nam- Lào - Việt Nam- Campuchia... 2. ý nghĩa của tình hữu nghị: - Tạo điều kiện, cơ hội để các nước, các dân tộc cung hợp tác, phát triển về nhiều mặt. -Hữu nghị, hợp tác giúp nhau cùng phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế , khoa học, kĩ thuật. - Tạo sự hiểu biết lẫn nhau tránh mâu thuẫn. - Thể hiện được tình đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới với nước ta. HS trả lời theo nội dung bài học 3 ( SGK - 18 ) 3. Chính sách của Đảng ta về hoà bình - Chính sách cuả Đảng ta là đúng đắn có hiệu quả - Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi. -Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nước - Hoà nhập với các nước trong quá trình tiến lên của nhân loại 4. Công dân HS chúng ta phải làm gì? - Thể hiện tính đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài. -Thái độ, cử chỉ, việc làm và sự tôn trọng, thân thuộc trong cuộc sống hàng ngày - Đoàn kết với bạn bè các nước, các dân tộc tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, hoạt động... III- BÀI TẬP: (7') 1. Bài tập 1 ( SGK -19 ): 2- Bài tập 2 ( SGK -T19 ) 3- Bài tập thêm Tục ngữ, ca dao: - Thương người như thể thương thân - Lá lành đùm lá rách - Bác Hồ nói về tình hữu nghị hợp tác : + Quan sơn muôn dặm một nhà Bốn phương vô sản đều là anh em + Trăm ơn, nghìn nghĩa, vạn tình Tinh thần hữu nghị quang vinh muôn đời d- Củng cố , luyện tập : (7') ? Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? ? Quan hệ hữu nghị với các nước có tác dụng gì? ? Là công dân VN chúng ta cần phải làm gì để có mối quan hệ tốt đẹp với các nước trên thế giới? Xây dựng kế hoạch hoạt động hữu nghị với các trường hoặc các địa phương khác? nước khác? - Tên hoạt động. - Nội dung biện pháp hoạt động. - Thời gian địa điểm tiến hành. - Người phụ trách, người tham gia.) e- Hướng dẫn H/S học và làm bài tập ở nhà: (1') - Học thuộc nội dung bài học. - Làm bài tập: 3, 4. ( SGK-19) - Đọc và tìm hiểu trước bài 6 : Hợp tác cùng phát triển

Bài 9. Các Dân Tộc, Sự Phân Bố Dân Cư

Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

Câu hỏi 1 trang 84 SGK Địa lí 5

Hãy kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta.

Một số dân tộc ít người ở nước ta là: Kinh, Tày, Thái, Mèo, Chăm, Ba-na, Ê-đê, Sơ-đăng, Dao, …

Câu hỏi 2 trang 84 SGK Địa lí 5

Qua bảng số liệu sau đây, nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với mật độ dân số thế giới và một số nước ở châu Á.

– Mật độ dân số nước ta (249 người/km2, năm 2004) cao hơn Thế giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 lần Cam-pu-chia, gấp 10 lần mật độ dân số Lào.

Câu hỏi 3 trang 86 SGK Địa lí 5

Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào?

– Vùng đông đúc: Chủ yếu ở các đồng bằng, như đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, dải đồng bằng duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ.

– Vùng thưa thớt: Chủ yếu vùng núi như Tây Nguyên, vùng núi phía Bắc.

Bài 1 trang 86 SGK Địa lí 5

Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

– Nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh (Việt) có dân số đông nhất, phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng.

– Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi.

Bài 2 trang 86 SGK Địa lí 5

Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?

– Ở đồng bằng, ven biển đất chật người đông, thừa lao động. Ở vùng núi, nhiều tài nguyên nhưng lại thưa dân và thiếu lao động. Do đó, Nhà nước đã và đang điều chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng.

– Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở nông thôn, phần lớn làm nghề nông. Chỉ có khoảng 1/4 dân số sống ở thành thị.

Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 1: Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam

Giải bài tập SBT Địa lý 9 bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Giải bài tập môn Địa lý lớp 9

Bài tập môn Địa lý lớp 9

Giải bài tập SBT Địa lí 9 bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Địa lý 9 bài 2: Dân số và sự gia tăng dân số

Câu 1: Dựa vào bảng 1

Bảng 1. CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM XẾP THEO CÁC DÒNG, NHÓM NGÔN NGỮ

Hãy cho biết:

a) Dân tộc em thuộc nhóm ngôn ngữ nào?

b) Các dân tộc nào cùng nhóm ngôn ngữ với dân tộc em?

c) Viết một đoạn văn ngắn gọn thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc em (theo trình tự: ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục, tập quán,…).

Trả lời:

a) Ghi tên dân tộc em theo dòng và nhóm ngôn ngữ tương ứng.

Ví dụ: dân tộc em là dân tộc Mông, vậy nhóm ngôn ngữ: Mèo – Dao, dòng Nam Á.

b) Các dân tộc cùng nhóm ngôn ngữ này là: Dao, Pà Thẻn.

c) Để viết về bản sắc vãn hoá dân tộc em, hãy suy nghĩ, căn cứ vào thực tế dân tộc em để viết bằng cách trả lời tuần tự các câu hỏi: ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập quán, Có thể tham khảo đoạn văn sau đây viết về dân tộc Mông ở Việt Nam:

Ví dụ:

“… Dân tộc Mông có các tên gọi khác: Mèo, Mẹo, Mán Trắng,… cư trú tập trung ở các tỉnh Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Tuyên Quang, Yên Bái, Nghệ An và Thanh Hoá.

Sống trong từng bản với vài chục nóc nhà, chủ yếu ở các vùng núi cao phía Bắc.

Canh tác chủ yếu là nương định canh hoặc nương du canh và ruộng bậc thang trồng ngô, lúa, lúa mạch, trồng lanh, các cây ăn quả như táo, lê, đào, mận và dệt vải lanh.

Chăn nuôi chủ yếu trâu, bò, lợn, gà, ngựa.

Chợ Mông vùng cao vừa thoả mãn nhu cầu trao đổi hàng hoá, vừa thoả mãn nhu cầu giao lưu tình cảm, sinh hoạt, đặc biệt hấp dần là các chợ tình Sa Pa , Lào Cai), Mộc Châu (Sơn La), Khau Vai (Hà Giang).

Các nhóm Mông được phân biệt theo màu sắc và trang phục của phụ nữ: phụ nữ Mônq Trắng, Mông Hoa, Mông Đen hoặc Mông Xanh. Tình cảm gắn bó giữa nhữnẹ người trong họ sâu sắc. Trưởng họ là những người có uy tín, được dòng họ tôn trọng, tin nghe.

Tết cổ truyền vào đầu tháng 12 âm lịch; sau Tết là hội Sải Sán (leo núi) tổ chức từ mồng 3 đến mồng 5 Tết, là một lễ hội truyền thống và độc đáo. Gần đây, người Mông ở nhiều địa phương bắt đầu ăn Tết cùng dịp năm mới với đồng bào cả nước…

Câu 2: Nối ô chữ ở bên trái với các ô chữ ở bên phải sao cho phù hợp với đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam

Trả lời:

Nối: 1 – e, g, h; 2 – b, c, d; 3 – i, a

Câu 3: Dựa vào SGK và vốn hiểu biết, em có nhận xét gì về cội nguồn cộng đồng các dân tộc Việt Nam?

Trả lời:

Cội nguồn cộng đồng của các dân tộc Việt Nam được truyền lại qua những câu truyện lịch sử, cổ tích, truyền thuyết về các Vua Hùng tạo dựng nền tảng cho đại dân tộc Việt Nam. Mỗi dân tộc anh em, dù là dân tộc Kinh, hay dân tộc ít người, chỉ khác nhau chút ít về số dân, tiếng nói và văn hoá, nhưng đều sống chung trên đất nước Việt, do các vua Hùng tạo dựng, như Bác Hồ từng nói: các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước

Câu 4: Nối ô chữ ở bên trái với ô chữ ở bên phải sao cho phù hợp với đặc điểm phân bố các dân tộc ở Việt Nam?

Trả lời:

Nối: 1 – e; 2-b; 3-c; 4-d; 5-a

Bạn đang xem bài viết Giải Gdcd 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!