Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Hóa Lớp 8 Bài 8: Bài Luyện Tập 1 # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Hóa Lớp 8 Bài 8: Bài Luyện Tập 1 # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Hóa Lớp 8 Bài 8: Bài Luyện Tập 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Hóa lớp 8 bài 8: Bài luyện tập 1

Bài 1:

a) Hãy chỉ ra từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ vật thể nhân tạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây.

– Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻo.

– Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong thân cây (gỗ, tre, nứa,…).

b) Biết rằng sắt có thể bị nam châm hút, có khối lượng riêng D=7,8g/cm3 nhôm có D=2,7g/cm3 (coi như là xenlulozơ) có D≈ 0,8g/cm3. Hãy nói cách làm để tách riêng mỗi chất trong hỗn hợp vụn rất nhỏ ba chất?

Lời giải:

a) Vật thể: chậu, thân cây (gỗ, tre, nứa…).

Chất: sắt, nhôm, chất dẻo, xenlulozơ

b) Dùng nam châm hút sắt (tách riêng được sắt). Bỏ hỗn hợp còn lại vào nước, nhôm chìm xuống còn gỗ nổi lên. Gạn và lọc tách riêng được hai chất này.

Bài 2:

Cho biết sơ đồ nguyên tử magie như hình bên

a) Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số e lớp ngoài.

b) Nêu điểm khác nhau và giống nhau giữa nguyên tử magie và nguyên tử canxi (xem sơ đồ bài tập 5 – Bài 2 Nguyên tử).

Lời giải:

a) Trong hạt nhân có 12p, trong nguyên tử có 12e, số electron lớp ngoài cùng bằng 2.

b) Khác nhau về số p và số e (ở nguyên tử canxi là 20).

Giống nhau về số e lớp ngoài cùng (đều bằng 2).

Bài 3:

Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử Q và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần.

a) Tính phân tử khối của hợp chất.

b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố (xem bảng 1 trang 42).

Lời giải:

b) Nguyên tử khối của X = (62-16)/2 = 23đvC.

Vậy nguyên tố là Natri, kí hiệu là Na.

Bài 4:

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

a) Những chất tạo nên từ hai… trở lên được gọi là…

b) Những chất có… gồm những nguyên tử cùng loại… được gọi là…

c)… là những chất tạo nên từ một…

d)… là những chất có… gồm những nguyên tử khác loại…

e) Hầu hết các… có phân tử là hạt hợp thành, còn… là hạt hợp thành của… kim loại.

Lời giải:

a) Những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên được gọi là hợp chất.

b) Những chất có phân tử gồm những nguyên tử cùng loại liên kết với nhau được gọi là đơn chất.

c) Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

d) Hợp chất là những chất có phân tử gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau.

e) Hầu hết các chất có phân tử là hợp thành, còn nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại.

Bài 5:

Câu sau đây gồm hai phần: “Nước cất là một hợp chất, vì nước cất sôi ở đúng 100oC”.

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:

A. Ý 1 đúng, ý 2 sai.

B. Ý 1 sai, ý 2 đúng.

C. Cả hai ý đều đúng và ý 2 giải thích ý 1.

D. Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích ý 1.

E. Cả hai ý đều sai.

Lời giải:

Phương án D.

Từ khóa tìm kiếm:

hóa 8 bài luyện tập 1

làm bài tập hóa học lớp 9 bài 18 nhôm

cách giải hóa học 8 bài luyện tập 3

cach làm bài tập 1 lớp 8 bài 3

em hãy luyện tap bài 8 vật lý lop 8

Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 8: Luyện Tập 1

a) Hãy chỉ ra từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ vật thể nhân tạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây.

– Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻo.

– Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong thân cây (gỗ, tre, nứa,…).

b) Biết rằng sắt có thể bị nam châm hút, có khối lượng riêng D = 7,8 g/cm 3 nhôm có D = 2,7 g/cm 3 và gỗ tốt (coi như là xenlulozơ) có D ≈ 0,8g/cm 3. Hãy nói cách làm để tách riêng mỗi chất trong hỗn hợp vụn rất nhỏ ba chất.

Phương pháp giải

a) Vật thể tự nhiên là vật thể có sẵn trong thiên nhiên, vật thể nhân tạo là vật thể do con người tạo ra. Vật thể có thể cấu tạo gồm nhiều chất.

b) Để tách riêng mỗi chất ta dựa vào tính chất vật lí và khối lượng riêng của mỗi chất để đưa ra phương pháp phù hợp.

Hướng dẫn giải

Câu a

+ Vật thể tự nhiên: thân cây

+ Vật thể nhân tạo: chậu

+ Chất: nhôm, chất dẻo, xenlulozơ.

Câu b

Tách riêng sắt: Dùng nam châm để hút sắt ra khỏi hỗn hợp.

Tách riêng nhôm và gỗ:

Ta cho hai chất còn lại vào chậu nước.

+ Khối lượng riêng của nhôm (D = 2,7 g/cm 3) lớn hơn khối lượng riêng của nước (D = 1 g/cm 3) nên chìm xuống.

+ Khối lượng riêng của gỗ (D ≈ 0,8 g/cm 3) nhỏ hơn khối lượng riêng của nước (D = 1 g/cm 3) nên gỗ nổi lên mặt nước.

Gạn và sấy khô ta thu được bột gỗ và bột nhôm.

Như vậy ta đã tách riêng được các chất trong hỗn hợp.

Cho biết sơ đồ nguyên tử magie như hình bên:

a) Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số lớp electron và số e lớp ngoài cùng.

b) Nêu điểm khác nhau và giống nhau giữa nguyên tử magie và nguyên tử canxi (Xem sơ đồ nguyên tử ở bài 5, bài 4 – Nguyên tử, trang 16).

Phương pháp giải

a) Từ sơ đồ nguyên tử magie để xác định số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số lớp electron và số e lớp ngoài cùng, cần ghi nhớ:

– Mỗi vòng trong tương ứng với 1 lớp.

– Số chấm trên vòng tròn biểu thị số electron trên mỗi lớp.

– Vòng tròn ngoài cùng xa hạt nhân nhất là lớp electron ngoài cùng.

b) Để so sánh điểm khác nhau và giống nhau giữa nguyên tử magie và nguyên tử canxi ta dựa vào sơ đồ 2 nguyên tử để so sánh về số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử và số lớp electron và số e lớp ngoài cùng.

Hướng dẫn giải

Câu a

+ Số p trong hạt nhân: 12

+ Số e trong nguyên tử: 12

+ Số lớp e: 3 lớp

+ Số e lớp ngoài cùng: 2e

Câu b

– Giống nhau: Ca và Mg đều có 2e lớp ngoài cùng.

– Khác nhau:

Số p trong hạt nhân: Mg có 12, Ca có 20.

Số lớp e: Mg có 3 lớp e, Ca có 4 lớp e.

Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần.

a) Tính phân tử khối của hợp chất.

b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố (xem bảng 1, trang 42).

Phương pháp giải

Hợp chất gồm 2 X và 1 O nên công thức phân tử của hợp chất có dạng: X 2 O

a) Phân tử khối = 31.Phân tử khối H2 = ?

Hướng dẫn giải

Hợp chất gồm 2 X và 1 O nên công thức phân tử của hợp chất có dạng: X 2 O

Câu a: Phân tử khối của phân tử hiđro là 1.2 = 2 đvC

Vì phân tử khối của hợp chất nặng hơn phân tử hiđro 31 lần nên phân tử khối của hợp chất bằng: M X2O = 31M H2 = 31.2 = 62 đvC

Câu b: Nguyên tử khối của X là:

(M X là nguyên tử khối của X)

Vậy X là nguyên tố natri.

Kí hiệu hóa học là Na.

Chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

a) Những chất tạo nên từ hai… trở lên được gọi là…

b) Những chất có… gồm những nguyên tử cùng loại …được gọi là…

c) … là những chất tạo nên từ một…

d) … là những chất có…gồm những nguyên tử khác loại…

e) Hầu hết các …có phân tử là hạt hợp thành, còn… là hạt hợp thành của…kim loại.

Phương pháp giải

Để điền những từ còn thiếu vào chỗ trống cần nắm rõ lý thuyết về đơn chất, hợp chất, phân tử, nguyên tố hóa học.

Hướng dẫn giải

a) Những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên được gọi là hợp chất.

b) Những chất có phân tử gồm những nguyên tử cùng loại liên kết với nhau được gọi là đơn chất.

c) Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

d) Hợp chất là những chất có phân tử gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau.

e) Hầu hết các chất có phân tử là hạt hợp thành, còn nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại.

Khẳng định sau gồm 2 ý : “Nước cất là một hợp chất, vì nước cất sôi đúng 100 0 C”.

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau :

A. Ý 1 đúng, ý 2 sai.

B. Ý 1 sai, ý 2 đúng.

C. Cả hai ý đều đúng và ý 2 giải thích cho ý 1.

D. Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1.

E. Cả 2 ý đều sai.

(Ghi trong vở bài tập).

Phương pháp giải

Để chọn phương án đúng cần phân biệt và hiểu rõ nước khoáng và nước tinh khiết, nhiệt độ sôi của nước.

Hướng dẫn giải

Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1.

Đáp án D

Có thể hoàn chỉnh lại

+ Ý 1: Nước cất là tinh khiết

+ Hoặc sửa lại ý 2: Vì nước cất tạo bởi hai nguyên tố hiđro và oxi.

Giải Hóa Lớp 8 Bài 29: Bài Luyện Tập 5

Giải Hóa lớp 8 bài 29: Bài luyện tập 5

Bài 1:

Viết các phương trình hóa học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: cacbon, photpho, hiđro, nhôm biết rằng sản phẩm là những hợp chất lần lượt có công thức hóa học là CO2, P2O5, H2O, Al2O3. Hãy gọi tên các chất tạo thành.

Lời giải:

Bài 2:

Những biện pháp phải thực hiện để đập tắt sự cháy? Tại sao thực hiện được các biện pháp ấy thì sẽ dập tắt được sự cháy?

Lời giải:

Những biện pháp phải thực hiện để dập tắt sự cháy:

-Hạ nhiệt độ chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.

-Cách li chất cháy với khí oxi.

Các biện pháp này phải làm đồng thời và có vậy thì sẽ dập tắt được sự cháy.

Bài 3:

Các oxit sau đây thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ? Vì sao?

Na2O, MgO, CO2, Fe2O3, SO2, P2O5. Gọi tên các oxit đó.

Lời giải:

Các oxit axit: (vì là oxit của phi kim tương ứng với một axit (H 2CO 3, H 2SO 3, H 3PO 4)

CO 2: Cacbon đioxit.

SO 2: Lưu huỳnh đioxit.

P 2O 5: điphotpho pentaoxit.

Các oxit bazơ là:(vì là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ(NaOH, Ca(OH) 2, Fe(OH) 3)

Na 2 O: Natri oxit.

CaO: Canxi oxit.

Bài 4:

Khoanh tròn ở đầu những câu phát biểu đúng:

Oxit là hợp chất của oxi với:

A. Một nguyên tố kim loại.

B. Một nguyên tố phi kim khác.

C. Các nguyên tố hóa học khác.

D. Một nguyên tố hóa học khác.

E. Các nguyên tố kim loại.

Lời giải:

Câu phát biểu đúng: D.

Bài 5:

Điền chữ S(sai) vào ô trống đối với câu phát biểu sai:

A. Oxit được chia ra hai loại chính là: oxit axit và oxit bazơ.

B. Tất cả các oxit đều là oxit axit.

C. Tất cả các oxit đều là oxit bazơ.

D. Oxit axit thướng là oxit của phi kim.

E. Oxit axit đều là oxit của phi kim.

G. Oxit bazơ đều là oxit của kim loại tương ứng với bazơ.

Lời giải:

Câu phát biểu sai: B, C, E.

Bài 6:

Hãy cho biết những phản ứng sau đây thuộc loại phản ứng hóa hợp hay phản ứng phân hủy,vì sao?

a) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2.

b) CaO + CO2 → CaCO3.

c) 2HgO → 2Hg + O2.

d) Cu(OH)2 → CuO + H2O.

Lời giải:

Phản ứng hóa hợp: b) vì một chất mới sinh ra từ hai chất ban đầu.

Phản ứng phân hủy: a) c) d) vì một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

Bài 7:

a) 2H2 + O2 → 2H2O.

b) 2Cu + O2 → 2CuO.

c) H2O + CaO → Ca(OH)2.

d) 3H2O + P2O5 → 2H3PO4.

Lời giải:

Các phản ứng xảy ra sự oxi hóa: a), b).

Bài 8:

Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20 lọ khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml.

a) Tính khối lượng kali pemanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn và hao hụt 10%?

b) Nếu dùng kali clorat có thêm một lượng nhỏ MnO2 thì lượng kali clorat cần dùng là bao nhiêu? Viết phương trình phản ứng và chỉ rõ điều kiện phản ứng.

Lời giải:

Thể tích khí oxi cần dùng: 0,1.20.100/90 = 2,22 lít.

Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân KMnO 4:

m = 2,22.2.158/22,4 = 31,32g.

Phương trình phản ứng nhiệt phân KClO 3:

m = 2.2,2.122,5/22,4.3 = 8,1g.

Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 44: Bài Luyện Tập 8

Giải bài tập SGK Hóa học lớp 8 bài 44: Bài luyện tập 8

Giải bài tập Hóa học lớp 8 bài 44

Hóa học lớp 8 bài 44: Bài luyện tập 8

Bài 1 (trang 151 SGK Hóa 8):  Các kí hiệu sau cho chúng ta biết những điều gì?

a)

b)

Lời giải:

Các kí hiệu cho biết:

Độ tan của KNO 3 ở 20 oC là 31,6g, ở 100 o C là 246g. Các bài sau cũng tương tự.

Độ tan của khí CO 2 ở 20 oC 1atm là 1,73g ở 60 o C 1atm là 0,07g.

Bạn em đã pha loãng axit bằng cách rót từ từ 20g dung dịch H 2SO 4 50% vào nước và sau đó thu được 50g dung dịch H 2SO 4.

a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H 2SO 4 sau khi pha loãng.

b) Tính nồng độ mol của dung dịch H 2SO 4 sau khi pha loãng biết rằng dung dịch này có khối lượng riêng là 1,1g/cm 3.

Lời giải:

100g dung dịch có 50g H 2SO 4 nguyên chất.

20g dung dịch có 10g H 2SO 4 nguyên chất.

Vậy 1000ml có C M.

C M = 1000.10.1,1/98.50 = 2,245M.

Bài 3 (trang 151 SGK Hóa 8): Biết . Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K 2SO 4 bão hòa ở nhiệt độ này.

Lời giải:

Bài 4 (trang 151 SGK Hóa 8): Trong 800cm 3 của một dung dịch có chứa 8g NaOH.

a) Tính nồng độ mol của dung dịch này.

b) Phải thêm bao nhiêu cm 3 nước vào 200cm 3 dung dịch này để được dung dịch NaOH 0,1M?

Lời giải:

n NaOH = 8/40 = 0,2 mol; 800ml = 0,8 lít.

C M = n/V = 0,2/0,8 = 0,25 mol/l

n NaOH có trong 200ml (200cm 3) dung dịch NaOH 0,25M.

n NaOH = 200.0,25/1000 = 0,05 mol.

1000ml dung dịch NaOH có 0,1 mol NaOH.

V = 1000.0,05/0,1 = 500ml dung dịch.

cần dùng để pha loãng 200ml dung dịch NaOH 0,25M để dung dịch NaOH 0,1M.

= 500 – 200 =300ml H 2 O.

Bài 5 (trang 151 SGK Hóa 8):  Hãy trình bày cách pha chế:

400g dung dịch CuSO 4 4%.

300cm 3 dung dịch NaCl 3M.

Lời giải:

Cách pha chế:

Cho 16g CuSO 4 vào cốc, cho thêm 384 nước vào cốc và khuấy đều cho CuSO 4 tan hết, ta được 400g dung dịch CuSO 4 4%.

n NaCl trong 300cm 3 dung dịch:

3.300/1000 = 0,9 mol, m NaCl = 0,9 .58,5 = 52.65g.

Cho 52,65g NaCl vào cốc thêm nước vừa cho đủ 300cm 3 dung dịch ta được 300cm 3 dung dịch NaCl 3M.

Bài 6 (trang 151 SGK Hóa 8):  Hãy trình bày cách pha chế:

a) 150 g dung dịch CuSO 4 2% từ dung dịch CuSO 4 20%

b) 250 ml dung dịch NaOH 0,5 M từ dung dịch NaOH 2M

Lời giải:

a) Khối lượng chất tan có trong 150 g dung dịch CuSO 4 2%:

m= 2.150/100 =3g.

Khối lượng dung dịch CuSO 4 ban đầu có chứa 3 g CuSO 4:

m dd= 100.3 /20 = 15g.

Khối lượng nước cần pha chế là: m nước = 150 – 15 = 135 g.

Pha chế: Lấy 15 g dung dịch CuSO 4 20% vào cốc thêm 135 g H 2O vào và khuấy đều, được 150g dung dịch CuSO 4 2%.

b) Số mol chất tan trong 250 ml dung dịch NaOH 0,5M.

n NaOH= 0,5.250 /100 = 0,125 mol.

Thể tích dung dịch NaOH 2M có chứa 0,125 mol NaOH là:

V NaOH= 1000.0,125 /2 = 62,5ml.

Pha chế: Đong lấy 62,5 ml dung dịch NaOH 2M cho vào cốc chia độ có dung tích 500ml. Thêm từ từ nước cất vào cốc đến vạch 250 ml và khuấy đều ta được 250 ml dung dịch 0,5M.

Bạn đang xem bài viết Giải Hóa Lớp 8 Bài 8: Bài Luyện Tập 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!