Xem Nhiều 8/2022 # Giải Looking Back Unit 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới # Top Trend

Xem 6,237

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Looking Back Unit 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới mới nhất ngày 16/08/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 6,237 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Unit 3 Lớp 9: Looking Back
  • Looking Back Unit 4 Trang 48 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • A Closer Look 2 Unit 4 Trang 43 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 2 Unit 6 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1

    Vocabulary (Từ vựng)

    Task 1. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences. (Chọn đáp án A, B hoặc C để hoàn thành câu. ) Lời giải chi tiết:

    1. The children in my home village used to go bare-footed, even in winter. Now they all have shoes.

    Giải thích: bare-footed (chân trần)

    Tạm dịch: Những đứa trẻ ở làng quê tôi thường đi chân trần, ngay cả mùa đông. Bây giờ họ đều đi giày.

    2. There is usually a generation gap gap between the old and the young, especially when the world is changing so fast.

    Giải thích: generation gap (bất đồng giữa thế hệ)

    Tạm dịch: Thường có khoảng cách giữa các thế hệ người già và người trẻ, đặc biệt là khi thế giới thay đổi quá nhanh.

    3. Every nation has respect for their long-pserved tradition.

    Giải thích: tradition (truyền thống)

    Tạm dịch: Mọi quốc gia đều tôn trọng truyền thống lâu đời.

    4. In Viet Nam, seniority often refers to age and social position, not to wealth.

    Giải thích: seniority (thâm niên)

    Tạm dịch: Ở Việt Nam, thâm niên thường đề cập đến tuổi tác và vị thế xã hôi, chứ không phải sự giàu có.

    5. Giving lucky money to the young and the old at Tet is a common practice in many Asian countries.

    Tạm dịch: Tặng tiền lì xì cho trẻ em và người già vào dịp Tết là một hành động phổ biến ở nhiều nước Châu Á.

    Bài 2 Task 2a. Match the verbs in A with their definitions in B (Nối những động từ ở cột A với các định nghĩa ở cột B ) Hướng dẫn giải:

    1. act out = perform: diễn – đóng vai

    2. Preserve = keep alive: bảo tồn – giữ sự sống

    3. Collect = bring together: sưu tầm – gom lại

    4. Entertain = bring enjoyment: giải trí – mang lại niềm vui

    5. die out = no longer exist: chết dần, lỗi thời – không còn tồn tại

    b. Use the verbs in A in their correct forms to complete the sentences. (Sử dụng các động từ ở cột A theo dạng đúng của nó để hoàn thành câu ) Hướng dẫn giải:

    1. Small children like listening to and acting out stories.

    Giải thích: act out (diễn)

    Tạm dịch: Trẻ nhỏ thích lắng nghe và diễn những câu chuyện.

    2. Hand-writing a letter is a pastime that is beginning to die out. I’m already beginning to miss it.

    Giải thích: die out (biến mất)

    Tạm dịch: Viết thư tay trong quá khứ đang bắt đầu mất đi. Tôi đã bắt đầu nhớ nó.

    3. Should we try to pserve every custom or tradition which is in danger of dying out?

    Giải thích: pserve (bảo tổn)

    Tạm dịch: Chúng ta có nên cố gắng giữ gìn mọi phong tục hoặc truyền thống đang có nguy cơ biến mất không?

    4. He’s collecting data for his book Values in the Past.

    Giải thích: collect (thu thập)

    Tạm dịch: Anh ấy đang thu thập dữ liệu cho cuốn sách “Giá trị của quá khứ”.

    5. She often entertains her children by telling them stories and acting them out.

    Giải thích: entertains (giải trí)

    Tạm dịch: Cô ấy thường giải trí cho con mình bằng cách kể cho chúng nghe những câu chuyện và diễn chúng.

    Bài 3

    Grammar (Ngữ pháp)

    Task 3. Write true sentences about the practice of following things in the past, using used to and didn’t use to. (Viết câu đúng sử dụng cấu trúc “used to” và “didn’t use to” ) Lời giải chi tiết:

    1. men/breadwinner of the family

    Đáp án: Men used to be the breadwinner of the family.

    Tạm dịch: Đàn ông từng là người trụ cột ho gia đình.

    2. women/go to work

    Đáp án: Women didn’t use to go to work.

    Tạm dịch: Phụ nữ không thường đi làm.

    3. people/travel/on holiday

    Đáp án: People didn’t use to travel on holiday.

    Tạm dịch: Mọi người không thường đi du lịch vào kỳ nghỉ.

    4. families/be/nuclear

    Đáp án: Families didn’t use to be nuclear.

    Tạm dịch: Gia đình không thường là gia đình nhỏ, một thế hệ.

    5. people/make banh chung at Tet/themselves

    Đáp án: People used to make banh chung at Tet themselves.

    Tạm dịch: Người ta thường tự làm bánh vào dịp Tết.

    6. children/play outdoor games

    Đáp án: Children used to play outdoor games.

    Tạm dịch: Trẻ em thường chơi các trò chơi ngoài trời.

    Bài 4 Task 4. Read these situations and write wishes want to make for them. (Đọc những tình huống sau và viết câu với cấu trúc “wish” ) Lời giải chi tiết:

    1. Your village does not have access to clean piped water.

    3. There is no organisation for social activities for teenagers in your town.

    Bài 6 Task 6. Rearrange the sentences to make a meaningful conversation. (Sắp xếp lại đoạn hội thoại theo thứ tự đúng. ) Lời giải chi tiết:

    4. You are interested in basketball but you are not tall enough for the sport.

    5. In your area, there are only two seasons: dry and wet. You love autumn and spring.

    1. I wish it would stop raining.

    Tạm dịch: Tôi ước trời ngừng mưa.

    2. I wish the wind weren’t blowing so hard.

    Tạm dịch: Tôi ước gió không thổi mạnh nữa.

    3. I wish the sun were shining.

    Tạm dịch: Tôi ước mặt trời đang tỏa nắng.

    4. I wish I were sitting in a warm house.

    Tạm dịch: Tôi ước tôi đang ngồi ở nhà ấm.

    Tạm dịch:

    Sắp xếp: 1 – 4 – 5 – 2 – 9 – 7 – 8 – 6 – 3

    Mai’s friend: Mai, are you going to the Tet flower market with us this afternoon?

    Mai: I’m sorry I can’t. I’m making candied fruits.

    Mai’s friend: Wow… That’s time-consuming and it requires a lot of patience. My family buys it.

    Mai: We used to. But this year my mother wants to bring back some traditions.

    Mai’s friend: Why?

    Mai: She said that if we didn’t do it, our customs and traditions would die out.

    Mai’s friend: Oh, I see. Can I join you?

    Mai: Certainly! And we can learn how to make banh chung too. My father will teach us.

    Từ vựng

    Mai’s friend: Interesting! I’ll come.

    1. Mai, bạn sẽ đi chợ hoa Tết với chúng tôi chiều nay không?

    4. Tôi xin lỗi tôi không thể. Tôi đang làm kẹo trái cây.

    5. Wow … Việc này rất nhiều thời gian và nó đòi hỏi rất nhiều sự kiên nhẫn. Gia đình tôi thường mua nó.

    Loigiaihay

    2. Nhà tôi cũng thường mua. Nhưng năm nay mẹ tôi muốn mang lại một số truyền thống.

    9. Tại sao?

    7. Mẹ nói rằng nếu chúng ta không làm điều đó, phong tục và truyền thống của chúng ta sẽ chết đi.

    8. Ồ, tôi hiểu rồi. Tôi có thể tham gia với bạn được không?

    6. Chắc chắn rồi! Và chúng ta cũng có thể học cách làm bánh. Bố tôi sẽ dạy chúng ta.

    3. Thật hấp dẫn! Tôi sẽ đến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 4 Trang 46 Sgk Tiếng Anh 9
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment Có Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Bạn đang xem bài viết Giải Looking Back Unit 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100