Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 # Top 11 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 – Bài 37: Etilen giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

Bài 37.1 trang 46 Sách bài tập Hóa học 9: Etilen là chất

A. có khối lượng riêng lớn hơn không khí.

B. không màu, dễ tan trong nước.

C. mùi hắc, ít tan trong nước.

D. không màu, không mùi, ít tan trong nước.

Lời giải:

Đáp án D.

a) Chất nào tác dụng được với clo khi chiếu sáng ?

b) Chất nào có thể làm mất màu dung dịch brom ?

c) Chất nào có phản ứng trùng hợp ?

Hãy viết phương trình hoá học minh hoạ.

Bài 37.3 trang 47 Sách bài tập Hóa học 9: Dẫn từ từ a gam mỗi khí CH4, C2H2, CH2=CH-CH3 vào ba bình tương ứng X, Y, Z chứa cùng một lượng dung dịch brom. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy dung dịch trong các bình

A. X, Y, z bị mất màu.

B. X, Y mất màu, z không đổi màu.

C. X không đổi màu, Y mất màu, z nhạt màu.

D. X không đổi màu, Y nhạt màu, z mất màu.

Lời giải:

Đáp án C.

Bài 37.4 trang 47 Sách bài tập Hóa học 9: Hỗn hợp A gồm CH4 và C2H4. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp Ạ (đktc) rồi cho sản phẩm đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo ra 20 gam kết tủa. Hãy tính thành phần % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

Lời giải:

x = 0,1 ; y = 0,05.

Bài 37.5 trang 47 Sách bài tập Hóa học 9: Chất hữu cơ X khi đốt cháy tuân theo phương trình hoá học :

Hãy xác định công thức phân tử của X và viết phương trình hoá học. Biết a là số nguyên, dương.

Nếu a = 1 thì n = 2; m = 4 → C 2H 4 (phù hợp)

Nếu a = 2 thì n = 1; m = 2 → CH 2( không phù hợp)

Vậy công thức phân tử của X là C 2H 4

Bài 37.6 trang 47 Sách bài tập Hóa học 9: Dẫn 6,72 lít một hỗn hợp khí gồm hai hiđrocacbon mạch hở (không phải mạch vòng) qua dung dịch brom dư sao cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng thêm 5,6 gam, đồng thời thoát ra 2,24 lít một chất khí. Mặt khác, nếu đốt cháy toàn bộ 6,72 lít hỗn hợp trên thấy tạo ra 22 gam CO2 và 10,8 gam H20. Biết các thể tích khí đo ở đktc.

Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon và tính thành phần % về thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp

Lời giải:

Thể tích khí đã tác dụng với dung dịch brom là : 6,72 – 2,24 = 4,48 (lít).

Khối lượng bình brom tăng lên là do khối lượng hiđrocacbon bị hấp thụ. Vậy khối lượng mol phân tử của hiđrocacbon là :

5,6/0,2 = 28 (gam/mol)

Dựa vào phản ứng đốt cháy tìm được hiđrocacbon còn lại là CH 4.

Bài 37.7 trang 47 Sách bài tập Hóa học 9: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử ngoài các liên kết đơn chỉ chứa một liên kết đôi. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít hỗn hợp X thu được 40,6 gam khí CO2. Biết số mol của hiđrocacbon có số nguyên tử cacbon lớn hơn chiếm 25% tổng số mol của hỗn hợp. Tính khối lượng của 8,96 lít hồn hợp X. Xác định công thức của hai hiđrocacbon trên.

Lời giải:

Phương trình hoá học :

n hh = 8,96/22,4 = 0,4 mol

Vậy 8,96 lít hỗn hợp X có khối lượng:

Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 Bài 31

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Giải Sách bài tập Hóa học 9 bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bài 31.1 trang 39 Sách bài tập Hóa học 9: Dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hãy:

a) Viết công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro của các nguyên tố trong chu kì 3

b) Nguyên tố nào trong chu kì 3 có tính kim loại mạnh nhất? Tính phi kim mạnh nhất?

Lời giải:

Công thức hoá học của hợp chất khí với hiđro: SiH 4, PH 3, H 2 S, HCl.

b) Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là natri (Na). Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là clo (Cl)

Bài 31.2 trang 39 Sách bài tập Hóa học 9: Có các chất: brom, hiđro clorua, iot, natri clorua, khí cacbonic, nitơ, oxi, clo. Hãy cho biết chất nào

a) Chứa nguyên tố clo trong bảng tuần hoàn.

b) Là khí độc, màu vàng lục.

c) Là khí không màu, khi tan trong nước tạo dung dịch axit.

d) Có trong nước biển, nhưng không có trong nước ngọt.

e) Khi tan trong nước tạo ra hai axit khác nhau.

g) Được dùng để bảo quản thực phẩm.

h) Là phi kim ở trạng thái rắn, nguyên tố thuộc nhóm VII của bảng tuần hoàn.

i) Là phi kim ở trạng thái khí, khi ẩm có tính tẩy màu.

Lời giải:

a) Hiđro clorua, natri clorua, clo.

b) Clo.

c) Hiđro clorua, khí cacbonic.

d) Natri clorua.

e) Clo.

g) Natri clorua.

h) Iot.

i) Clo.

Bài 31.3 trang 39 Sách bài tập Hóa học 9: Căn cứ vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hãy

a) Cho biết những tính chất hoá học của nguyên tố magie (Mg).

b) So sánh tính chất hoá học của nguyên tố magie với các nguyên tố lân cận trong cùng chu kì và nhóm.

Lời giải:

a) Tính chất hoá học:

Magie là kim loại mạnh: tác dụng được với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối.

b) So sánh tính chất hoá học của Mg với các nguyên tố khác.

– Mg là nguyên tố kim loại hoạt động hoá học yếu hơn Na nhưng mạnh hơn Al.

– Mg là nguyên tố kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn Be nhưng yếu hơn Ca.

Bài 31.4 trang 39 Sách bài tập Hóa học 9: Căn cứ vào bảng tuần hoàn các nguyên tố, hãy

a) Cho biết những tính chất hoá học của nguyên tố photpho (P).

b) So sánh tính chất hoá học của nguyên tố photpho với các nguyên tố trước và sau nó trong cùng chu kì, trên và dưới nó trong cùng nhóm nguyên tố.

Lời giải:

a) Photpho (đỏ) là phi kim hoạt động hoá học tương đối yếu, đốt P với oxi mới tạo ra P 2O 5.

b) – P là nguyên tố có tính phi kim mạnh hơn Si nhưng yếu hơn S.

– P là nguyên tố có tính phi kim yếu hơn nitơ nhưng mạnh hơn As.

Bài 31.5 trang 39 Sách bài tập Hóa học 9: Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hiđro có công thức hoá học chung là RH 4. Trong hợp chất có hoá trị cao nhất với oxi thì O chiếm 72,73% khối lượng.

a) Hãy xác định tên nguyên tố R.

b) Viết công thức hoá học các hợp chất của nguyên tố R với oxi và hiđro.

c) Cho biết vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn.

Lời giải:

a) Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hiđro có công thức là RH 4 sẽ tạo thành hợp chất oxit cao nhất là RO 2 có phần trăm khối lượng của nguyên tô R:

100% – 72,73% = 27,27%

72,73% phân tử khối của RO 2 ứng với 16 x 2 = 32 (đvC).

27,27% phân tử khối của RO 2 ứng với nguyên tử khối của nguyên tố R là:

b) Công thức hoá học các hợp chất với oxi và hiđro là CO 2 và CH 4.

c) Số thứ tự: 6, chu kì 2, nhóm IV.

Bài 31.6 trang 40 Sách bài tập Hóa học 9: Oxit của một nguyên tố có công thức chung là RO 3, trong đó oxi chiếm 60% về khối lượng.

a) Hãy xác định tên nguyên tố R.

b) Cho biết tính chất hoá học của nguyên tố R và so sánh với tính chất của các nguyên tố trước và sau nó trong cùng chu kì.

Lời giải:

a) Trong phân tử có 3 nguyên tử oxi, khối lượng là:

m O = 16 x 3 = 48 (đvC). Ta có 48 đvC ứng với 60% phân tử khối của oxit.

Như vậy 40% phân tử khối ứng với nguyên tử khối của nguyên tố R.

→ Công thức oxit: SO 3.

b) Lưu huỳnh là nguyên tố phi kim hoạt động hoá học mạnh hơn photpho nhưng yếu hơn clo.

Bài 31.7 trang 40 Sách bài tập Hóa học 9: Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hãy

a) So sánh mức độ hoạt động hoá học của Si, P, S, Cl.

b) So sánh mức độ hoạt động hoá học của Na, Mg, Al.

Lời giải:

a) Trong cùng chu kì, đi từ trái qua phải tính phi kim tăng dần:

Si < P < S < Cl

b) Trong cùng chu kì, đi từ trái qua phải tính kim loại giảm dần:

Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 Bài 37: Etilen

Giải SBT Hóa lớp 9 bài 37

Giải Sách bài tập Hóa học lớp 9 bài 37: Etilen

Bài 37.1 trang 46 Sách bài tập Hóa học 9: Etilen là chất

A. Có khối lượng riêng lớn hơn không khí.

B. Không màu, dễ tan trong nước.

C. Mùi hắc, ít tan trong nước.

D. Không màu, không mùi, ít tan trong nước.

Lời giải:

Đáp án D.

a) Chất nào tác dụng được với clo khi chiếu sáng?

b) Chất nào có thể làm mất màu dung dịch brom?

c) Chất nào có phản ứng trùng hợp?

Hãy viết phương trình hoá học minh hoạ.

Lời giải:

– Tác dụng với clo khi chiếu ánh sáng là CH 4; C 2H 6.

Bài 37.3 trang 47 Sách bài tập Hóa học 9: Dẫn từ từ a gam mỗi khí CH 4, C 2H 2, CH 2=CH-CH 3 vào ba bình tương ứng X, Y, Z chứa cùng một lượng dung dịch brom. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy dung dịch trong các bình

A. X, Y, z bị mất màu.

B. X, Y mất màu, z không đổi màu.

C. X không đổi màu, Y mất màu, z nhạt màu.

D. X không đổi màu, Y nhạt màu, z mất màu.

Lời giải:

Bài 37.4 trang 47 Sách bài tập Hóa học 9: Hỗn hợp A gồm CH 4 và C 2H 4. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp Ạ (đktc) rồi cho sản phẩm đi qua dung dịch Ca(OH) 2 dư, thấy tạo ra 20 gam kết tủa. Hãy tính thành phần % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

Lời giải:

Gọi số mol của CH 4 trong hỗn hợp là X, của C 2H 4 trong hỗn hợp là y.

Tính số mol CO 2 tạo ra khi đốt CH 4, C 2H 4 theo x, y. Từ đó lập hệ phương trình, tính được:

x = 0,1; y = 0,05.

Bài 37.5 trang 47 Sách bài tập Hóa học 9: Chất hữu cơ X khi đốt cháy tuân theo phương trình hoá học:

Hãy xác định công thức phân tử của X và viết phương trình hoá học. Biết a là số nguyên, dương.

Nếu a = 1 thì n = 2; m = 4 → C 2H 4 (phù hợp)

Nếu a = 2 thì n = 1; m = 2 → CH 2( không phù hợp)

Vậy công thức phân tử của X là C 2H 4

Bài 37.6 trang 47 Sách bài tập Hóa học 9: Dẫn 6,72 lít một hỗn hợp khí gồm hai hiđrocacbon mạch hở (không phải mạch vòng) qua dung dịch brom dư sao cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng thêm 5,6 gam, đồng thời thoát ra 2,24 lít một chất khí. Mặt khác, nếu đốt cháy toàn bộ 6,72 lít hỗn hợp trên thấy tạo ra 22 gam CO 2 và 10,8 gam H 2 0. Biết các thể tích khí đo ở đktc.

Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon và tính thành phần % về thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp

Lời giải:

Thể tích khí đã tác dụng với dung dịch brom là: 6,72 – 2,24 = 4,48 (lít).

Khối lượng bình brom tăng lên là do khối lượng hiđrocacbon bị hấp thụ. Vậy khối lượng mol phân tử của hiđrocacbon là:

5,6/0,2 = 28 (gam/mol)

Dựa vào phản ứng đốt cháy tìm được hiđrocacbon còn lại là CH 4.

%C 2H 4 = 4,48/6,72 x 100% = 66,67%;

Bài 37.7 trang 47 Sách bài tập Hóa học 9: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử ngoài các liên kết đơn chỉ chứa một liên kết đôi. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít hỗn hợp X thu được 40,6 gam khí CO 2. Biết số mol của hiđrocacbon có số nguyên tử cacbon lớn hơn chiếm 25% tổng số mol của hỗn hợp. Tính khối lượng của 8,96 lít hồn hợp X. Xác định công thức của hai hiđrocacbon trên.

Lời giải:

Phương trình hoá học:

C nH 2n + 3n/2 O 2 →

C mH 2m + 3m/2 O 2 →

n hh = 8,96/22,4 = 0,4 mol

Theo phương trình hóa học:

Ta có

Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12

Giải Sách Bài Tập Hóa Học 12 – Bài 1: Este giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

Bài 1.1 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Ứng với công thức phân tử (CTPT) C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau ?

A. 2. B. 3. C.4. D. 5

Lời giải:

C

Bài 1.2 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây :

Những chất thuộc loại este là

A. (1),(2), (3), (4), (5), (6).

B. (1), (2), (3), (5), (7).

C. (1), (2), (4), (6), (7).

D.(1), (2), (3), (6), (7).

Lời giải:

B

Bài 1.3 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH20. X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với natri. Công thức cấu tạo của X là

C. HCOOCH 3 D. OHCCH 2 OH.

Lời giải:

C

Bài 1.4 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Hợp chất X có công thức cấu tạo : CH3OOCCH2CH3. Tên gọi của X là

A. etyl axetat. B. metyl propionat

C. metyl axetat. D. propyl axetat.

Lời giải:

B

Bài 1.5 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Thuỷ phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là

A. metyl propionat. B. propyl fomat.

C. ancol etylic. D. etyl axetat.

Lời giải:

D

Bài 1.6 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Thuỷ phân hoàn toàn 3,7 gam este X có công thức phân tử C3H602 trong 100 g dung dịch NaOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,4 g chất rắn. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải:

A

Bài 1.7 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X. Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Thu được 7.85 g hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4.95g 2 hai ancol bậc I. Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của hai este là :

Lời giải:

n NaOH= 0,1. 1= 0,1 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

Theo đề bài hh este là đơn chức → n NaOH = n hh este = 0,1 mol

→ M este = 88 g/mol.

Từ phản ứng thuỷ phân và khối lượng sản phẩm muối ta có hệ pt

→ x= 0,025 mol ; y= 0,075 mol

Chọn đáp án D

Bài 1.8 trang 3 Sách bài tập Hóa học 12: Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Đun sôi 4,4 g X với 200 g dung dịch NaOH 3% đến khi phan ứng xảy ra hoàn toàn. Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải:

n NaOH = 200.3/4000 = 0,15 mol

→ n X = 0,05 mol. Đặt CTHH của X dạng RCOOR’

PT: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

→ n NaOH (dư) = 0,1 mol

→ Chất rắn thu được gồm RCOONa 0,05 mol và NaOH dư 0,1 mol

Chọn đáp án B

Bài 1.9 trang 4 Sách bài tập Hóa học 12: Đồng phân nào trong số các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng được với

a) Dung dịch natri hiđroxit ?

b) Natri kim loại ?

c) Ancol etylic ?

d) Dung dịch AgNO 3/NH 3 sinh ra Ag ?

Viết các phương trình hoá học minh hoạ

Lời giải:

Tác dụng được với dung dịch natri hiđroxit : A và B.

Tác dụng được với natri kim loại : A và C.

Tác dụng được với ancol etylic : A và C.

Tác dụng được với AgNO 3/NH 3 sinh ra Ag : B và C.

Bài 1.10 trang 5 Sách bài tập Hóa học 12: Este đơn chức X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lân lượt là 48,65% ; 8,11% va 43,24%

a) Tìm công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo có thể có và gọi tên X.

b) Đun nóng 3,7 g X với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Từ dung dịch sau phản ứng, thu được 4,1 g muối rắn khan. Xác định công thức cấu tạo của X.

Lời giải:

Các công thức cấu tạo có thể có của X là :

b. Đặt công thức của X là RCOOR1 (R1 # H).

RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH

Muối khan là RCOONa có số mol = số mol X = 0,05 mol

Từ đó suy ra muối là CH 3 COONa.

Công thức cấu tạo của X là CH 3COOCH 3

Bài 1.11 trang 5 Sách bài tập Hóa học 12: Hai este X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 44.

a) Tìm công thức phân tử của X và Y.

b) Cho 4,4 g hồn hợp X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,45 g chất rắn khan và hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Xác định công thức cấu tạo của X, Y và gọi tên chúng.

Lời giải:

a) M X = 44.2 = 88 (g/mol).

Ta có : 12x + y = 56→x = 4;y = 8

b) Đặt công thức chung của 2 este là RCOOR ‘. Phản ứng thủy phân trong dung dịch NaOH :

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Chất rắn khan là hỗn hợp muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp (vì hai ancol là đồng đẳng kế tiếp).

n este = n muối= 4,4 / 88 = 0,05 mol

M RCOONa = 4,45/0,05 = 89 (g/mol)

→ R = 22.

Bài 1.12 trang 5 Sách bài tập Hóa học 12: Este đơn chức X thu được từ phản ứng este hoá giữa ancol Y và axit hữu cơ z (có xúc tác là axit H2SO4). Đốt cháy hoàn toàn 4,3 g X thu được 4,48 lít khí CO (đktc) và 2,7 g nước. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và tên gọi của X. Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế X từ axit và ancol tương ứng.

Lời giải:

Từ sản phẩm cháy ta có :

m O = 4,3 – 2,4 – 0,3 = 1,6 (g) → n O = 0,1 mol.

x : y : z = 0,2 : 0,3 : 0,1 = 2 : 3 : 1.

Vì X được tạo ra từ phản ứng este hoá giữa ancol Y và axit hữu cơ Z nên có công thức cấu tạo :

Bài 1.13 trang 5 Sách bài tập Hóa học 12: Hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic. Chia X thành ba phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với natri dư thấy có 3,36 lít khí H2 thoát ra (đktc). Phần hai phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH IM.

Thêm vào phần ba một lượng H 2SO 4 làm xúc tác rồi thực hiện phản ứng este hoá, hiệu suất đạt 60%.

a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

b) Tính khối lượng của hỗn hợp X đã dùng và khối lượng este thu được.

Lời giải:

a) PTHH

Bạn đang xem bài viết Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!