Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy

Xem 4,059

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy mới nhất ngày 19/04/2021 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 4,059 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 24: Đa Dạng Và Vai Trò Của Lớp Giáp Xác
  • Sinh Học 12 Bài 3 Điều Hòa Hoạt Động Gen Giải Chi Tiết
  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 25
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 22: Tôm Sông
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 56
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 3: Xã hội nguyên thủy giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

    A. sống cách đây hàng chục triệu năm.

    B. có thể đi bằng hai chi sau, hai chi trước được dùng để cầm nắm.

    C. biết sử dụng những hòn đá, cành cây,… làm công cụ.

    D. A và B đúng.

    2. (trang 8 SBT Lịch Sử 6): Người tối cổ có những đặc điểm

    A. đã đi, đứng bằng hai chi sau, hai chi trước đã trở lên khéo léo như người ngày nay.

    B. đã đi bằng hai chi sau, dùng hai chi trước để cầm nắm và biết sử dụng những hòn đá, cành cây,… làm công cụ.

    C. đã đi, đứng bằng hai chi sau và có dáng đi thẳng đứng, hai chi trước đã thành hai tay khéo léo, não phát triển

    3. (trang 8 SBT Lịch Sử 6): Hài cốt của Người tối cổ đã được tìm thấy ở

    A. Đông Phi, Tây Á, Trung Quốc, Bắc Âu.

    B. Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu.

    C. Đông Phi, In-đô-nê-xi-a, Trung Quốc.

    D. Đông Phi, Trung Quốc, Ấn Độ.

    4. (trang 8 SBT Lịch Sử 6): Tổ chức xã hội đầu tiên của Người tối cổ là

    A. bầy người. B. công xã thị tộc.

    C. thị tộc. D. bộ lạc.

    5. (trang 8 SBT Lịch Sử 6): Di cốt của Người tinh khôn được tìm thấy ở

    A. Đông Phi, Trung Quốc, Việt Nam.

    B. Đông Phi.

    C. Bắc Âu.

    D. hầu khắp các châu lục.

    6. (trang 9 SBT Lịch Sử 6): So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã biết

    A. săn bắt, hái lượm.

    B. ghè đẽo đá làm công cụ.

    C. biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú dữ.

    D. trồng rau, trồng lúa và chăn nuôi gia súc, biết làm đồ trang sức.

    7. (trang 9 SBT Lịch Sử 6): Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã khi

    A. con người biết trồng trọt và chăn nuôi.

    B. con người biết dùng kim loại để chế tạo công cụ và làm ra một lượng sản phẩm không chỉ đủ nuôi sống mình mà còn dư thừa.

    C. xã hội có giai cấp xuất hiện.

    D. con người biết đóng thuyền vượt biển để buôn bán.

    1. (trang 8 SBT Lịch Sử 6): Loài vượn cổ có đặc điểm

    A. sống cách đây hàng chục triệu năm.

    B. có thể đi bằng hai chi sau, hai chi trước được dùng để cầm nắm.

    C. biết sử dụng những hòn đá, cành cây,… làm công cụ.

    D. A và B đúng.

    2. (trang 8 SBT Lịch Sử 6): Người tối cổ có những đặc điểm

    A. đã đi, đứng bằng hai chi sau, hai chi trước đã trở lên khéo léo như người ngày nay.

    B. đã đi bằng hai chi sau, dùng hai chi trước để cầm nắm và biết sử dụng những hòn đá, cành cây,… làm công cụ.

    C. đã đi, đứng bằng hai chi sau và có dáng đi thẳng đứng, hai chi trước đã thành hai tay khéo léo, não phát triển

    3. (trang 8 SBT Lịch Sử 6): Hài cốt của Người tối cổ đã được tìm thấy ở

    A. Đông Phi, Tây Á, Trung Quốc, Bắc Âu.

    B. Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu.

    C. Đông Phi, In-đô-nê-xi-a, Trung Quốc.

    D. Đông Phi, Trung Quốc, Ấn Độ.

    4. (trang 8 SBT Lịch Sử 6): Tổ chức xã hội đầu tiên của Người tối cổ là

    A. bầy người. B. công xã thị tộc.

    C. thị tộc. D. bộ lạc.

    5. (trang 8 SBT Lịch Sử 6): Di cốt của Người tinh khôn được tìm thấy ở

    A. Đông Phi, Trung Quốc, Việt Nam.

    B. Đông Phi.

    C. Bắc Âu.

    D. hầu khắp các châu lục.

    6. (trang 9 SBT Lịch Sử 6): So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã biết

    A. săn bắt, hái lượm.

    B. ghè đẽo đá làm công cụ.

    C. biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú dữ.

    D. trồng rau, trồng lúa và chăn nuôi gia súc, biết làm đồ trang sức.

    7. (trang 9 SBT Lịch Sử 6): Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã khi

    A. con người biết trồng trọt và chăn nuôi.

    B. con người biết dùng kim loại để chế tạo công cụ và làm ra một lượng sản phẩm không chỉ đủ nuôi sống mình mà còn dư thừa.

    C. xã hội có giai cấp xuất hiện.

    D. con người biết đóng thuyền vượt biển để buôn bán.

    Bài tập 2 (trang 9 SBT Lịch Sử 6): Hãy nối nội dung ở cột A với mốc thời gian ở cột B sao cho đúng.

    1.Xuất hiện loài vượn cổ

    a. Khoảng 3-4 triệu năm trước

    2. Xuất hiện Người tối cổ

    b. Khoảng chục triệu năm trước

    3. Xuất hiện Người tinh khôn

    c.Khoảng 4000 năm TCN

    4. Xuất hiện công cụ bằng kim loại

    d.Khoảng 4 vạn năm trước

    e.Khoảng 1 vạn năm trước

    Lời giải:

    1-b

    2-a

    3-d

    4-c.

    Bài tập 2 (trang 9 SBT Lịch Sử 6): Hãy nối nội dung ở cột A với mốc thời gian ở cột B sao cho đúng.

    1.Xuất hiện loài vượn cổ

    a. Khoảng 3-4 triệu năm trước

    2. Xuất hiện Người tối cổ

    b. Khoảng chục triệu năm trước

    3. Xuất hiện Người tinh khôn

    c.Khoảng 4000 năm TCN

    4. Xuất hiện công cụ bằng kim loại

    d.Khoảng 4 vạn năm trước

    e.Khoảng 1 vạn năm trước

    Lời giải:

    1-b

    2-a

    3-d

    4-c.

    Bài tập 3 (trang 9 SBT Lịch Sử 6): Hãy điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

    A. Người tối cổ sống quần tụ với nhau gồm khoảng vài chục người gọi là………..

    B. Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành…………

    C. Những bộ xương của Người tinh khôn có niên đại sớm nhất vào khoảng ………….năm trước đây.

    D. Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau gọi là………….

    E. Khoảng………năm TCN, con người đã phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tạo công cụ.

    G. Nhờ công cụ bằng kim loại, người ta làm ra không chỉ đủ ăn mà còn có của………

    H. Một số người đã lợi dụng chức phận để…………… của dư thừa.

    I. Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có ………..xuất hiện

    Lời giải:

    A. bầy người ;

    B. Người tinh khôn ;

    C. 4 vạn ;

    D. thị tộc ;

    E. 4000 ;

    G. dư thừa thường xuyên ;

    H. chiếm đoạt;

    I. giai cấp.

    Bài tập 3 (trang 9 SBT Lịch Sử 6): Hãy điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

    A. Người tối cổ sống quần tụ với nhau gồm khoảng vài chục người gọi là………..

    B. Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành…………

    C. Những bộ xương của Người tinh khôn có niên đại sớm nhất vào khoảng ………….năm trước đây.

    D. Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau gọi là………….

    E. Khoảng………năm TCN, con người đã phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tạo công cụ.

    G. Nhờ công cụ bằng kim loại, người ta làm ra không chỉ đủ ăn mà còn có của………

    H. Một số người đã lợi dụng chức phận để…………… của dư thừa.

    I. Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có ………..xuất hiện

    Lời giải:

    A. bầy người ;

    B. Người tinh khôn ;

    C. 4 vạn ;

    D. thị tộc ;

    E. 4000 ;

    G. dư thừa thường xuyên ;

    H. chiếm đoạt;

    I. giai cấp.

    1. (trang 10 SBT Lịch Sử 6): Có những loại hình công cụ, đồ trang sức nào mà người nguyên thuỷ đã sử dụng?

    Lời giải:

    liềm, dao, giáo, rìu, kim khâu, vòng tay, vòng cổ,…

    2. (trang 10 SBT Lịch Sử 6): Những loại hình công cụ đó gợi cho em biết gì về đời sống kinh tế và văn hoá tinh thần của người nguyên thuỷ ?

    Lời giải:

    chứng tỏ con người đã biết trồng trọt, săn bắn, làm nghề thủ công, con người đã biết làm đẹp, làm phong phú hơn cuộc sống tinh thần.

    1. (trang 10 SBT Lịch Sử 6): Có những loại hình công cụ, đồ trang sức nào mà người nguyên thuỷ đã sử dụng?

    Lời giải:

    liềm, dao, giáo, rìu, kim khâu, vòng tay, vòng cổ,…

    2. (trang 10 SBT Lịch Sử 6): Những loại hình công cụ đó gợi cho em biết gì về đời sống kinh tế và văn hoá tinh thần của người nguyên thuỷ ?

    Lời giải:

    chứng tỏ con người đã biết trồng trọt, săn bắn, làm nghề thủ công, con người đã biết làm đẹp, làm phong phú hơn cuộc sống tinh thần.

    Bài tập 5 (trang 10 SBT Lịch Sử 6): Đời sống vật chất và tinh thần của Người tinh khôn trong công xã thị tộc có gì khác so với đời sống của Người tối cổ ở thời kì bầy người ?

    Đời sống của Người tối cổ

    Đời sống của Người tinh khôn

    Lời giải:

    Người tối cổ sống chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên (thông qua săn bắt, hái lượm), “ăn lông ở lỗ”. Người tinh khôn đã biết trồng rau, trồng lúa, biết chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải từ sợi vỏ cây, biết làm đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ,… Con người không chỉ kiếm được thức ăn nhiều hơn mà còn sống tốt hơn. vui hơn.

    Bài tập 5 (trang 10 SBT Lịch Sử 6): Đời sống vật chất và tinh thần của Người tinh khôn trong công xã thị tộc có gì khác so với đời sống của Người tối cổ ở thời kì bầy người ?

    Đời sống của Người tối cổ

    Đời sống của Người tinh khôn

    Lời giải:

    Người tối cổ sống chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên (thông qua săn bắt, hái lượm), “ăn lông ở lỗ”. Người tinh khôn đã biết trồng rau, trồng lúa, biết chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải từ sợi vỏ cây, biết làm đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ,… Con người không chỉ kiếm được thức ăn nhiều hơn mà còn sống tốt hơn. vui hơn.

    Bài tập 6 (trang 10 SBT Lịch Sử 6): Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?

    Lời giải:

    Khi công cụ bằng kim loại xuất hiện, làm cho năng suất lao động tăng dẫn tới xuất hiện của dư thừa thường xuyên. Một số người do khả năng lao động hoặc do chiếm đoạt của dư thừa trở nên giàu có. Xã hội dẫn đến phân hóa thành kẻ giàu thành người nghèo…

    Bài tập 6 (trang 10 SBT Lịch Sử 6): Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?

    Lời giải:

    Khi công cụ bằng kim loại xuất hiện, làm cho năng suất lao động tăng dẫn tới xuất hiện của dư thừa thường xuyên. Một số người do khả năng lao động hoặc do chiếm đoạt của dư thừa trở nên giàu có. Xã hội dẫn đến phân hóa thành kẻ giàu thành người nghèo…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 33: Việt Nam Trên Đường Đổi Mới Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội (Từ Năm 1986 Đến Năm 2000)
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 31: Việt Nam Trong Năm Đầu Sau Đại Thắng Xuân 1975
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 30: Hoàn Thành Giải Phóng Miền Nam, Thống Nhất Đất Nước (1973
  • Bạn đang xem bài viết Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!