Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10, 11 Câu 29, 30, 31, 32 Tập 2 # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10, 11 Câu 29, 30, 31, 32 Tập 2 # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10, 11 Câu 29, 30, 31, 32 Tập 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải vở bài tập Toán 4 trang 79 Giải bài tập Toán 3 trang 26

Giải vở bài tập Toán 6 trang 10, 11 tập 2 câu 29, 30, 31, 32

a) 45dm 2 b) 300cm 2 c)57500mm 2

Bài tập Toán 6 trang 10, 11 tập 2 câu 30

Bạn Lan thường ngủ 9 giờ mỗi ngày. Hỏi thời gian bạn Lan thức chiếm mấy phần của ngày?

Bài tập Toán 6 trang 10, 11 tập 2 câu 31

Một bể nước có dung tích 5000 lít. Người ta đã bơm 3500 lít vào bể. Hỏi lượng nước cần bơm tiếp cho đầy bể bằng mấy phần của dung tích bể?

Bài tập Toán 6 trang 10, 11 tập 2 câu 32

Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau đây:

Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 2 trang 10, 11 câu 29, 30, 31, 32

Giải sách bài tập Toán 6 trang 10, 11 tập 2 câu 29

a) 45dm 2 =

b) 300cm 2 =

c)57500mm 2=

Giải sách bài tập Toán 6 trang 10, 11 tập 2 câu 30

Thời gian thức trong ngày của bạn Lan là: 24-9=15 (giờ)

Thời gian thức cùa bạn Lan chiếm: (ngày)

Giải sách bài tập Toán 6 trang 10, 11 tập 2 câu 31

Số lượng nước cần bơm thêm là: 5000-3500=1500(lít)

Lượng nước bơm thêm chiếm: (dung tích bể)

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 6 tập 2, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 10, 11

Giải Bài 29, 30, 31, 32 Trang 10 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1

CHƯƠNG I. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Giải bài tập trang 10 bài 4 số phần tử của một tập hợp, tập hợp con Sách bài tập (SBT) Toán 6 tập 1. Câu 29: Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử?…

Câu 29 trang 10 Sách bài tập (SBT) Toán 6 tập 1

Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử?

a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x – 5 = 13

b) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x + 8 = 8

c) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x . 0 = 0

d) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x . 0 = 7

Tập hợp A có một phần tử

Tập hợp B có một phần tử

Tập hợp C có vô số phần tử.

d) Không có giá trị nào của c thỏa mãn x . 0 = 7 . Vậy D =∅

Tập hợp D không có phần tử nào.

Câu 30 trang 10 Sách bài tập (SBT) Toán 6 tập 1

Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?

a. Tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 50.

b. Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9.

Giải

a. Tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 50 :

Tập hợp A có ( 50 – 0) + 1 = 51 phần tử

b. Vì 8 và 9 là hai số tự nhiên liên tiếp nên không có số tự nhiên nào lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9. Vậy B = ∅

Tập hợp B không có phần tử nào.

Câu 31 trang 10 Sách bài tập (SBT) Toán 6 tập 1

Cho (A = left{ 0 right}). Có thể nói rằng A = ∅ hay không?

Giải

Không thể nói A = ∅ vì tập hợp rỗng không có phần tử nào trong khi tập hợp A có một phần tử là 0.

Câu 32 trang 10 Sách bài tập (SBT) Toán 6 tập 1

Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 6, tập hợp B các số tự nhiên nhiên nhỏ hơn 8, rồi dùng ký hiệu để thể hiện mối quan hệ giữa hai tập hợp trên.

Giải

Tập hợp (A = left{ {0;1;2;3;4;5} right})

Tập hợp (B = left{ {0;1;2;3;4;5;6;7;} right})

Ta có A ⊂ B

chúng tôi

Giải bài 33, 35, 36, 37 trang 10 Sách bài tập Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 10 bài 4 số phần tử của một tập hợp, tập hợp con Sách bài tập (SBT) Toán 6 tập 1. Câu 33: Điền ký hiệu ∈, ⊂ hoặc = vào ô vuông…

Giải bài 37, 38, 39 trang 10 Sách bài tập Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 10 bài 4 số phần tử của một tập hợp, tập hợp con Sách bài tập (SBT) Toán 6 tập 1. Câu 37: Cho ví dụ hai tập hợp A và B…

Giải bài 4.1, 4.2 trang 11 Sách bài tập Toán lớp 6 tập 1

Giải bài tập trang 11 bài 4 số phần tử của một tập hợp, tập hợp con Sách bài tập (SBT) Toán lớp 6 tập 1. Câu 4.1: Số tập hợp con của A mà có bốn phần tử là…

Giải bài 40, 41, 42 trang 11 Sách bài tập Toán 6 tập 1

Giải bài tập trang 11 bài 5 số phần tử của một tập hợp, tập hợp con Sách bài tập (SBT) Toán 6 tập 1. Câu 40: Có bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số?…

Bài 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 Trang 10 Sbt Toán 6 Tập 1

Bài 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 trang 10 SBT Toán 6 tập 1

Bài 29 trang 10 SBT Toán 6 tập 1: Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử?

a. Tập hợp A các số tự nhiên x mà x – 5 = 13

b. Tập hợp B các số tự nhiên x mà x + 8 = 8

c. Tập hợp C các số tự nhiên x mà x.0 = 0

d. Tập hợp D các số tự nhiên x mà x.0 = 7

Tập hợp A có một phần tử

Tập hợp B có một phần tử

Tập hợp C có vô số phần tử

d. Ta có : x.0 = 7. Vậy D = ∅

Vậy tập hợp D không có phần tử nào

Bài 30 trang 10 SBT Toán 6 tập 1: Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử?

a. Tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 50

b. Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9.

Lời giải:

a. Tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 50 là: A = {1; 2;…50}

Tập hợp A có (50 – 0) + 1 = 51 phần tử

b. Vì 8 và 9 là hai số tự nhiên liên tiếp nên không có số tự nhiên nào lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9.

Vậy tập hợp B không có phần tử nào.

Bài 31 trang 10 SBT Toán 6 tập 1: Cho A = {0}. Có thể nói rằng A = ∅ được không?

Lời giải:

Không. Vì tập hợp rỗng không có phần tử nào trong khi tập hợp A có một phần tử là 0.

Bài 32 trang 10 SBT Toán 6 tập 1: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 6, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 8, rồi dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện mối quan hệ giữa hai tập hợp trên.

Lời giải:

Tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4; 5 }

B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 }

Ta có A ⊂ B

Bài 33 trang 10 SBT Toán 6 tập 1: Cho tập hợp A = {8;10}. Điền kí hiệu ⊂ ∈ hoặc = vào ô trống:

Lời giải:

Bài 34 trang 10 SBT Toán 6 tập 1: tính số phần tử của các tập hợp:

a. A = {40; 41; 42…; 99; 100}

b. B = {10; 12; 14..; 96; 98}

c. C ={35; 37;…; 103; 105}

Lời giải:

a.Tập hợp A gồm các số tự nhiên liên tiếp từ 40 đến 100 nên số phần tử của tập A là:

(100 – 40) + 1 = 61

Vậy tập hợp A có 61 phần tử

b.Tập hợp B gồm các số tự nhiên chẵn liên tiếp từ 10 đến 98 nên số phần tử của tập hợp B là:

(98 – 10) : 2 + 1 = 45

Vậy tập hợp B có 45 phần tử

c.Tập hợp C gồm các số tự nhiên lẻ liên tiếp từ 35 đến 105 nên số phần tử của tập hợp B là:

(105 – 35) : 2 + 1 = 36

Vậy tập hợp C có 36 phần tử

Bài 35 trang 10 SBT Toán 6 tập 1: cho hai tập hợp A = {a,b,c,d} và B = {a,b}

a. Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập A và B

b. Dùng hình vẽ minh hoạ hai tập A và B

Lời giải:

a. Ta có: B ⊂ A

b:

Bài 36 trang 10 SBT Toán 6 tập 1: cho tập hợp A = {1;2;3}. Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai?

1 ∈A

{1}∈ A

3 ⊂ A

{2,3} ⊂ A

Lời giải:

1 ∈A Đúng {1}∈ A Sai 3 ⊂ A Sai {2,3} ⊂ A Đúng

Bài 37 trang 10 SBT Toán 6 tập 1: Cho ví dụ hai tập hợp A và B mà A ⊂ B và B ⊂ A

Lời giải:

Ví dụ: A = {cam, quýt, bưởi}

B = {quýt, bưởi, cam}

Bài 38 trang 10 SBT Toán 6 tập 1: Cho tập hợp M ={ a,b,c}. Viết các tập hợp con của tập M sao cho mỗi tập hợp con đó phải có hai phần tử.

Lời giải:

Các tập hợp con của M = {a,b,c} mà mỗi tập con của M phải có hai phần tử : {a,b}; {a,c}, {b.c}

Bài 39 trang 10 SBT Toán 6 tập 1: Gọi A là tập hợp các học sinh của lớp 6A có hai điểm 10 trở lên, B là tập hợp các học sinh lớp 6A có 3 điểm 10 trở lên, M là tập hợp các học sinh lớp 6A có 4 điểm 10 trở lên. Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai trong ba tập trên.

Lời giải:

B ⊂ A; M ⊂ B; M ⊂ A

Bài Tập Có Lời Giải Trang 28, 29, 30, 31, 32 Sbt Sinh Học 7

Bài 1 trang 28 SBT Sinh học 7

Nêu các đặc điểm chung của 3 ngành Giun (Giun dẹp, Giun tròn và Giun đốt).

Lời giải:

Tuy là 3 ngành khác nhau, nhưng Giun dẹp, Giun tròn và Giun đốt có chung các đặc điểm sau đây :

– Cơ thể có đối xứng 2 bên : Nghĩa là chỉ có thể vẽ được 1 mặt phẳng chia cơ thể chúng thành 2 nửa hoàn toàn giống nhau. Nhờ đối xứng 2 bên, cơ thể chúng bắt đầu chia thành : phải và trái, đầu và đuôi, lưng và bụng.

– Thành cơ thể có cấu tạo 3 lớp : Khác với ruột khoang, đến các ngành Giun, thành cơ thể xuất hiện lớp giữa. Chính lớp này đã hình thành nên hệ cơ, mô liên kết, các tuyến nội tiết và thành mạch máu… là đặc điểm quan trọng của các động vật có tổ chức cơ thể cao.

– Thành cơ thể có sự liên kết chặt chẽ của các loại cơ (cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo, cơ lưng bụng…) tạo nên bao bì cơ giúp cho cơ thể di chuyển, nhất là ở Giun dẹp, đến Giun đốt thì xuất hiện cơ quan di chuyển chuyên hoá.

Bài 2 trang 28 SBT Sinh học 7

Hãy nêu các căn cứ về cấu tạo để nhận biết ngành Giun dẹp (gồm sán lông, sán lá gan, sán bã trẩu, sán dây…).

Lời giải:

Ngành Giun dẹp có cấu tạo thấp nhất trong các ngành Giun thể hiện ở các đặc điểm sau :

– Cơ thể dẹp theo chiều lưng – bụng.

– Ruột còn cấu tạo dạng túi, chưa có hậu môn.

– Hệ thần kinh cấu tạo đơn giản gồm : 2 hạch não và đôi dây thần kinh dọc phát triển.

– Hệ hô hấp và hệ tuần hoàn còn thiếu.

– Hầu hết giun dẹp lưỡng tính.

Bên cạnh những giun dẹp có kích thước nhỏ (dưới 1mm như sán lá máu) có những loài có kích thước khổng lồ như sán dây (dài từ 2 – 3m đến 8 – 9m), một trong những đại diện có kích thước dài nhất của các ngành giun. Trừ một số sống tự do, còn đa số giun dẹp có đời sống kí sinh.

Bài 3 trang 29 SBT Sinh học 7

Hãy nêu cấu tạo và đời sống của sán lá gan thích nghi vói đời sống kí sinh.

Lời giải:

Đại diện cho giun dẹp là sán lá gan có đời sống kí sinh. Cho nên ngoài những đặc điểm chung của ngành Giun dẹp, sán lá gan còn có các đặc điểm thích nghi với kí sinh như :

– Về cấu tạo : Tiêu giảm lông bơi và giác quan, xuất hiện giác bám, tăng cường cơ quan tiêu hoá và cơ quan sinh sản.

– Về đời sống :

+ Sán lá gan đẻ nhiều lứa, nhiều trứng.

+ Ấu trùng cũng có khả năng sinh sản vô tính.

+ Có thay đổi vật chủ.

Đây là sự thích nghi của sán lá gan với kí sinh vì trong vòng đời, tỉ lệ sống sót của các thế hệ sau rất thấp.

Bài 4 trang 29 SBT Sinh học 7

Hãy nêu các cấu tạo để nhận biết ngành Giun tròn.

Lời giải:

Ngành Giun tròn (gồm giun đũa, giun kim, giun chỉ…) có chung các đặc điểm sau :

– Các nội quan giun tròn nằm trong một khoang cơ thể hình trụ kéo dài. Tuy thế, đó vẫn chưa phải là khoang cơ thể chính thức (vì mới chỉ là khoang nguyên sinh).

– Ruột giun tròn kéo dài, xuất hiện ruột sau và hậu môn.

– Giun tròn vẫn chưa có hệ hô hấp và hệ tuần hoàn : hệ hô hấp hoặc qua da (với loài sống tự do) hoặc yếm khí (với loài sống kí sinh).

– Hệ thần kinh chủ yếu là những dây thần kinh dọc (phần lớn ở mặt bụng) xuất phát từ vòng thần kinh hầu.

– Đa số giun tròn phân tính : Cơ quan sinh sản đực, cái có hình dạng và cấu tạo khác nhau.

Với cấu tạo như vậy, giun tròn có tổ chức cao hơn giun dẹp. Chúng thường kí sinh ở nội tạng động vật và người. Trong số ấy, có nhiều loài có hại đáng kể cho cây trồng, vật nuôi và sức khoẻ con người.

Bài 5 trang 30 SBT Sinh học 7

Hãy nêu các cán cứ về cấu tạo và lối sống để nhận biết ngành Giun đốt.

Lời giải:

Giun đốt có tổ chức cơ thể cao hơn Giun dẹp và Giun tròn thể hiện ở các đặc điểm sau :

– Cơ thể hình giun, tức hình trụ và kéo dài.

– Cơ thể khác với các giun tròn ở chỗ phân chia thành các đốt. Các đốt đều có cấu tạo giống nhau : đều có hạch thần kinh, cơ quan bài tiết, cơ quan di chuyển, một phần của hệ tuần hoàn và tiêu hoá…

– Ống tiêu hoá giống giun tròn nhưng phân hoá hơn. Xuất hiện hệ tuần hoàn kín và ở nhiều loài còn có cơ quan hô hấp (mang).

– Hệ thần kinh gồm vòng hầu và chuỗi hạch thần kinh bụng.

– Giun đốt nói chung phân tính, nhưng giun đất thì lưỡng tính.

– Đa số các loài giun đốt sống ở biển và nước ngọt, một số sống trong đất ẩm. Chúng ăn thịt, ăn thực vật và ăn tạp, số nhỏ kí sinh.

Bài 6 trang 30 SBT Sinh học 7

Giun sán kí sinh có cấu tạo ngoài thích nghi với đòi sống như thê nào ?

Lời giải:

Giun sán ở đây chỉ các đại diện của 2 ngành Giun : Giun dẹp (sán) và Giun tròn (giun đũa). Đa số các đại diện của 2 ngành này đều kí sinh, biểu hiện sự thích nghi về cấu tạo ngoài như sau :

– Tiêu giảm mắt và các giác quan nói chung.

– Tiêu giảm lông bơi, thay thế vào đó là phát triển vỏ cuticun có tác dụng như cái áo giáp hoá học (thích nghi với kí sinh) và hệ cơ (cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo…) phát triển cùng với thành cơ thể, tạo nên lớp bao bì cơ giúp chúng di chuyển.

– Tăng cường giác bám, một số có thêm móc bám.

Bài 7 trang 31 SBT Sinh học 7

Giun sán kí sinh có cấu tạo trong thích nghi với đời sống đó như thê nào ?

Lời giải:

Về cấu tạo trong, giun sán kí sinh có các cấu tạo thích nghi sau :

– Hệ tiêu hoá tăng cường : ruột phân nhánh chằng chịt (như sán lá gan) hoặc tiêu giảm hẳn, để vỏ cơ thể thay thế thẩm thấu chất dinh dưỡng (như sán dây), hay ống tiêu hoá phân hoá đủ ruột sau và hậu môn (như giun đũa, giun kim…).

– Hệ sinh dục phát triển. Cơ quan sinh dục lưỡng tính và phát triển ở sán lá gan hay mỗi đốt thân có một cơ quan sinh dục lưỡng tính như ở sán dây.

Ở giun đũa, tuy phân tính nhưng cơ quan sinh dục dạng ống của chúng đều dài hơn cơ thể gấp nhiều lần. Giun sán, đều đẻ nhiều lứa, nhiều trứng. Một số giun sán có vòng đời phát triển qua nhiều giai đoạn ấu trùng, có kèm theo thay đổi vật chủ.

– Hệ thần kinh : duy trì đặc điểm cấu tạo chung nhưng do điều kiện kí sinh nên phát triển rất kém.

Bài 8 trang 31 SBT Sinh học 7

Hãy nêu các sai khác về cấu tạo giũa giun đốt và giun tròn.

Lời giải:

Giun đốt có các cấu tạo sai khác giun tròn như sau :

– Cơ thể phân đốt : Sự phân đốt quán triệt cả cấu tạo ngoài (mỗi đốt có một đôi chân bên) và cấu tạo trong (mỗi đốt có một đôi hạch thần kinh, đôi hệ bài tiết và tuần hoàn…). Sự phân đốt cơ thể giúp tăng cường hoạt động và hoàn thiện các hệ cơ quan.

– Cơ thể có khoang chính thức : trong khoang có dịch thể xoang, góp phần xúc tiến các quá trình sinh lí của cơ thể.

– Xuất hiện chân bên : Cơ quan di chuyển chuyên hoá chính thức.

– Xuất hiện hộ tuần hoàn, hệ hô hấp đầu tiên.

Bài 9 trang 31 SBT Sinh học 7

Lập bảng so sánh các đặc điểm của 3 ngành giun.

Lời giải:

Bảng so sánh đặc điểm của 3 ngành giun

Bài 10 trang 32 SBT Sinh học 7

Trình bày các tác hại của giun sán đối với co thể vật chủ.

Lời giải:

Giun sán gây cho vật chủ các tác hại sau :

– Ăn hại mô của vật chủ (giun tóc, giun móc câu… hút máu), lấy tranh thức ăn (giun đũa, giun kim trong ruột).

– Gây tổn thương lớn cho nội tạng vật chủ, dễ gây nhiễm trùng và các tai biến khác như : tắc ruột, tắc ống mật, viêm gan, tắc mạch bạch huyết…

– Tiết chất độc, gây rối loạn các chức năng sinh lí cơ thể.

– Làm giảm năng suất của vật nuôi, cây trồng.

Các tác hại trên rất lớn vì số lượng loài kí sinh nhiều (hiện biết tới 12 000 loài), số cá thể kí sinh của một loài thường lớn (đã gặp trường hợp có hàng trăm con giun đũa ở ruột người), một số cơ thế vật chủ lại có khả nãns nhiễm nhiều loài giun sán khác nhau (ví dụ, người có thể cùng lúc bị giun đũa. siun tóc, giun kim, giun móc câu… kí sinh).

Bạn đang xem bài viết Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10, 11 Câu 29, 30, 31, 32 Tập 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!