Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11 Câu 33, 34, 35, 36 Tập 2 # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11 Câu 33, 34, 35, 36 Tập 2 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11 Câu 33, 34, 35, 36 Tập 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Toán 3 trang 36 Giải bài tập Toán 3 trang 30

Giải vở bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 33, 34, 35, 36

Bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 34

Tìm tất cả các phân số bằng phân số và có mẫu số là số tự nhiên nhỏ hơn 19.

Bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 35

Tìm các số nguyên x sao cho:

Bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 36

Rút gọn

A = B = ;

Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 2 trang 11 câu 33, 34, 35, 36

Giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 33

Ta có:

Các phân số bằng phân số ; và có mẫu số nhỏ hơn 19 là

Giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 35

Suy ra: x= 4 hoặc x = -4

Giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 36

A = = =

B ==

Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 2 hiệu quả cho con

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 6 tập 2, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 11

Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 11 Sbt Toán 6 Tập 2

Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 trang 11 SBT Toán 6 tập 2

Bài 31 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Một bể nước có dung tích 5000 lít. Người ta đã bơm 3500 lít nước vào bề. Hỏi lượng nước cần bơm tiếp cho đầy bể bằng mấy phần dung dịch của bể?

Lời giải:

Số lít nước cần bơm thêm cho đầy bể là: 5000 – 3500 = 1500 lít

Lượng nước cần bơm thêm chiếm 1500/5000 = 3/10 bể

Bài 32 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau đây:

Lời giải:

Bài 33 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Trong các phân số sau đây, tìm phân số không bằng các phân số còn lại:

Lời giải:

Vậy phân số không bằng các phân số còn lại là 6/22

Bài 34 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Tìm tất cả các phân số bằng phân số 21/28 và có mẫu là số tự nhiên nhỏ hơn 19

Lời giải:

Ta có: 21/28 = 3/4

Các phân số bằng phần số 21/28 và có mẫu là số tự nhiên nhỏ hơn 19 cũng chính là các phân số bằng phân số 3/4 và có mẫu là số tự nhiên nhỏ hơn 19.

Các phân số:

Bài 35 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Tìm các số nguyên x sao cho:

Lời giải:

Ta có: ⇔ x 2 = 2.8 = 16 = 4 2 = (-4) 2

Suy ra : x = 4 hoặc x = -4

Bài 36 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Rút gọn

Em hãy kiểm tra xem các kết quả tìm được có đúng không?

Em có thể áp dụng “phương pháp” này để rút gọn các phân số có dạng ab/bc hay không?

Lời giải:

Kiểm tra ta thấy các kết quả tìm được đều đúng. Tuy nhiên, không thể áp dụng “phương pháp” trên để rút gọn các phân số có dạng ab/bc.

Ví dụ :

Cách “rút gọn” của bạn Minh chỉ đúng một cách ngẫu nhiên

Bài 38 trang 11 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Bạn Việt đã tìm ra một vài phân số có tính chất đặc biệt sau đây: chẳng hạn phân số 12/36 . Nếu đổi chỗ các chữ số ở tử cũng như ở mẫu thì ta được phân số 21/63 và ta có . Phân số 12/26 cũng có tính chất tương tự. Em thử kiểm tra xem. Em có tìm được hai phân số khác cũng có tính chất tương tự này không?

Lời giải:

Ta có:

Vậy

Hai phân số khác cũng có tính chất tượng tự:

Giải Bài 33,34,35, 36,37,38, 39 Trang 115, 116 Toán 6 Tập 1: Đoạn Thẳng

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 33 trang 115, Bài 34, 35, 36, 37, 38, 39 trang 116 SGK Toán 6 tập 1: Đoạn thẳng – hình học 6.

Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.

2. Khi đoạn hai đoạn thẳng hoặc một đoạn thẳng cắt một đường thẳng hoặc một đoạn thẳng với chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau.

Bài 33. Điền vào chỗ trong trong các phát biểu sau:

a) Hình gồm hai điểm … và tất cả các điểm nằm giữa … được gọi là đoạn thẳng RS.

Hai điểm … được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS.

b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm…

Giải. a) Hình gồm hai điểm R,S và tất cả các điểm nằm giữa R và S được gọi là đoạn thẳng RS.

Hai điểm R,S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS.

b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm hai điểm P,Q và tất cả các điểm nằm giữa P,Q

Bài 34 trang 116. Trên đường thẳng a lấy 3 điểm A,B,C. Hỏi có mấy đoạn thẳng tất cả ? Hãy gọi tên các đoạn thẳng ấy.

Bài 35 trang 116 Toán 6 tập 1. Gọi M là một điểm bất kì của đoạn thẳng AB, điểm M nằm ở đâu? Em hãy chọn cậu trả lời đúng trong các câu sau:

a) Điểm M phải trùng với điểm A.

b) Điểm M phải nằm giữa hai điểm A và B.

c) Điểm M phải trùng với điểm B.

d) Điểm M hoặc trùng với điểm A hoặc nằm giữa hai điểm A và B hoặc trùng với điểm B.

Câu trả lời đúng là: D

Lưu ý: Điểm M bất kì thuộc đoạn thẳng AB thì có điểm M có thể trùng với điểm A, hoặc điểm B hoặc điểm nằm giữa hai điẻm A và B theo định nghĩa. Thật là thiếu sót nếu ngộ nhận điểm M chỉ nằm giữa hai điểm A và B.

a) Đường thẳng a có đi qua mút của đoạn thẳng nào không ?

b) Đường thẳng a có cắt những đoạn thẳng nào không?

c) Đường thẳng a có không cắt những đoạn thẳng nào?

Đáp án: a) Không; b) AB và AC; c) BC

Bài 37. Lấy ba điểm không thẳng hàng A,B,C vẽ hai tia AB và AC, sau đó vẽ tia Ax cắt đoạn BC tại điểm K nằm giữa hai điểm B và C.

Các em có thể tự vẽ hình và tô màu theo đề bài.

Lưu ý: Cần nhớ rằng đoạn thẳng bị giới hạn ở hai đầu; tia chỉ bị giới hạn ở một đầu còn đường thẳng thì không bị giới hạn ở cả 2 phía.

Kiểm tra xem các điểm I,K,L có thẳng hàng hay không.

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 33, 34

Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 48 Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 158

# Giải sách bài tập Toán 8 trang 11 tập 2 câu 33, 34

a. Xác định giá trị của a.

b. Với a tìm được ở câu a, tìm các nghiêm còn lại của phương trình bằng cách đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.

Cho biểu thức hai biến: f(x; y) = (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1)

a. Tìm các giá trị của y sao cho phương trình (ẩn x) f(x;y) = 0, nhận x = -3 làm nghiệm.

b. Tìm các giá trị của x sao cho phương trình (ẩn y) f(x;y) = 0; nhận y = 2 làm nghiệm.

+ Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 11 câu 33

a. Thay x = -2 vào phương trình x3 + ax2 – 4x – 4 = 0, ta có:

(-2)3 + a(-2)2 – 4(-2) – 4 = 0

⇒ -8 + 4a + 8 – 4 = 0 ⇒ 4a – 4 = 0 ⇒ a = 1

Vậy a = 1.

b. Với a = 1, ta có phương trình: x3 + x2 – 4x – 4 = 0

⇒ x2(x + 1) – 4(x + 1) = 0 ⇒ (x2 – 4)(x + 1) = 0

⇒ (x + 2)(x – 2)(x + 1) = 0

⇒ x + 2 = 0 hoặc x – 2 = 0 hoặc x + 1 = 0

x + 2 = 0 ⇒ x = -2

x – 2 = 0 ⇒ x = 2

x + 1 = 0 ⇒ x = -1

Vậy phương trình có nghiệm: x = -2 hoặc x = 2 hoặc x = -1.

+ Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 11 câu 34

a. Phương trình f(x;y) = 0 ⇔ (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận x = -3 làm nghiệm nên ta có:

[2(-3) – 3y + 7][3(-3) + 2y – 1] = 0

⇔ (- 6 – 3y + 7)(- 9 + 2y – 1) = 0

⇔ (1 – 3y)(2y – 10) = 0 ⇔ 1 – 3y = 0 hoặc 2y – 10 = 0

1 – 3y = 0 ⇔ y = 1/3

2y – 10 = 0 ⇔ y = 5

Vậy phương trình (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận x = -3 làm nghiệm thì y = 1/3 hoặc y = 5.

b. Phương trình f(x;y) = 0 ⇔ (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận y = 2 làm nghiệm nên ta có:

(2x – 3.2 + 7)(3x + 2.2 – 1) = 0 ⇔ (2x – 6 + 7)(3x + 4 – 1) = 0

⇔ (2x + 1)(3x + 3) = 0 ⇔ 2x + 1 = 0 hoặc 3x + 3 = 0

2x + 1 = 0 ⇔ x = – 1/2

3x + 3 = 0 ⇔ x = – 1

Vậy phương trình (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận y = 2 làm nghiệm thì x = – 1/2 hoặc x = – 1.

# Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 11

Bạn đang xem bài viết Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11 Câu 33, 34, 35, 36 Tập 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!