Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 83 Bài 24, 25, 26 # Top 11 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 83 Bài 24, 25, 26 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 83 Bài 24, 25, 26 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 20 Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 33

# Giải vở bài tập Toán 8 trang 83 tập 1 câu 24, 25, 26

a. Tứ giác BMNC là hình gì? Vì sao?

b. Tính các góc của tứ giác BMNC biết rang góc ∠A = 40 o

Cho tam giác ABC cân tại A, các đường phân giác BE, CF. Chứng minh rằng BFEC là hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên.

Chứng minh hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

# Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 83 câu 24, 25, 26

+ Giải sách bài tập Toán 8 trang 83 tập 1 câu 24

⇒∠B = ∠C = (180 o – ∠A) / 2 (tính chất tam giác cân) (1)

AB = AC (gt) ⇒ AM + BM = AN + CN

Mà BM = CN (gt) ⇒ AM = AN

⇒ ΔAMN cân tại A

⇒∠M 1 = ∠N 1 = (180 o – ∠A) / 2 (tính chất tam giác cân) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: ∠M 1 = ∠B

⇒ MN

Tứ giác BCNM là hình thang có ∠B = ∠C

Vậy BCNM là hình thang cân.

Mà ∠M 2+ ∠B = 180 o (hai góc trong cùng phía nên bù nhau)

∠N 2= ∠M 2= 110 o (tính chất hình thang cân)

+ Giải sách bài tập Toán 8 trang 83 tập 1 câu 25

Suy ra: ∠ABE = ∠ACF

Xét hai tam giác AEB và AFC

Có AB = AC (ΔABC cân tại A)

∠ABE = ∠ACF (chứng minh trên)

∠A là góc chung

⇒ ΔAEB = ΔAFC (g.c.g) ⇒ AE = AF ⇒ ΔAEF cân tại A

⇒ ∠AFE = (180 o− ∠A) / 2 và trong tam giác ΔABC: ∠B = (180 o − ∠A) / 2

⇒∠AFE = ∠B ⇒ FE//BC ( có hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau).

⇒ Tứ giác BFEC là hình thang.

+ Giải sách bài tập Toán 8 trang 83 tập 1 câu 26

Ta có hình thang ABKC có hai cạnh bên BK

Mà AC = BD (gt)

Suy ra: BD = BK do đó ΔBDK cân tại B

⇒ ∠D 1 = ∠K (tính chất hai tam giác cân)

Ta lại có: ∠C 1 = ∠K (hai góc đồng vị)

Xét ΔACD và ΔBDC:

AC = BD (gt)

∠C 1 = ∠D 1 (chứng minh trên)

CD chung

Do đó ΔACD = ΔBDC (c.g.c) ⇒ ∠(ADC) = ∠(BCD)

Hình thang ABCD có ∠(ADC) = ∠(BCD) nên là hình thang cân.

# Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 83

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 54 Tập 2 Bài 24, 25, 26

# Giải sách bài tập Toán 9 trang 54 tập 2 bài 24, 25, 26

a. mx2- 2(m – 1)x + 2 = 0 b. 3×2 + (m + 1)x + 4 = 0

Đối với mỗi phương trình sau, hãy tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm, tính nghiệm của phương trình theo m:

a. mx2 + (2m – 1)x + m + 2 = 0

b. 2×2 – (4m + 3)x + 2m2 – 1 = 0

Vì sao khi phương trình ax2 + bx + c = 0 có các hệ số a và c trái dấu thì nó có nghiệm?

Áp dụng: Không tính Δ, hãy giải thích vì sao mỗi phương trình sau có nghiệm:

a. 3×2- x – 8 = 0

b. 2004×2 + 2x – 1185√5 = 0

c. 3√2 x2 + (√3 – √2 )x + √2 – √3 = 0

d. 2010×2 + 5x – m2 = 0

+ Giải sách bài tập Toán 9 tập 2 trang 53 câu 24

a. Phương trình mx2 – 2(m – 1)x + 2 = 0 có nghiệm kép khi và chỉ khi m ≠ 0 và Δ = 0

Ta có: Δ = [-2(m – 1)]2 – 4.m.2 = 4(m2 – 2m + 1) – 8m

= 4(m2 – 4m + 1)

Δ = 0 ⇔ 4(m2 – 4m + 1) = 0 ⇔ m2 – 4m + 1 = 0

Giải phương trình m2 – 4m + 1 = 0. Ta có:

b. Phương trình 3×2 + (m + 1)x + 4 = 0 có nghiệm kép khi và chỉ khi Δ = 0

Ta có : Δ = (m + 1)2 – 4.3.4 = m2 + 2m + 1 – 48 = m2 + 2m – 47

Δ = 0 ⇔ m2 + 2m – 47 = 0

Giải phương trình m2 + 2m – 47 = 0. Ta có:

+ Giải sách bài tập Toán 9 tập 2 trang 53 câu 25

a. mx2 + (2m – 1)x + m + 2 = 0 (1)

*Nếu m = 0, ta có (1) ⇔ -x + 2 = 0 ⇔ x = 2

*Nếu m ≠ 0 thì (1) có nghiệm khi và chỉ khi Δ ≥ 0

Ta có : Δ = (2m – 1)2 – 4m(m + 2) = 4m2 – 4m + 1 – 4m2 – 8m

= -12m + 1

Δ ≥ 0 ⇔ -12m + 1 ≥ 0 ⇔ m ≤ 1/12

Vậy khi m ≤ 1/12 thì phương trình đã cho có nghiệm.

Giải phương trình (1) theo m :

Phương trình (2) có nghiệm khi và chỉ khi Δ ≥ 0

Ta có: Δ = [-(4m + 3)]2 – 4.2(2m2 – 1)

= 16m2 + 24m + 9 – 16m2 + 8 = 24m + 17

Δ ≥ 0 ⇔ 24m + 17 ≥ 0 ⇔ m ≥ -17/24

Vậy khi m ≥ -17/24 thì phương trình đã cho có nghiệm.

Giải phương trình (2) theo m:

Áp dụng :

a. Phương trình 3×2 – x – 8 = 0 có:

a = 3, c = -8 nên ac < 0

Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

b. Phương trình 2004×2 + 2x – 1185√5 = 0 có:

a = 2004, c = -1185√5 nên ac < 0

Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

c. Phương trình 3√2 x2 + (√3 – √2 )x + √2 – √3 = 0 có:

a = 3√2 , c = √2 – √3 nên ac < 0 (vì √2 < √3 )

Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

d. 2010×2 + 5x – m2 = 0 (1)

*Với m = 0 thì (1) ⇔ 2010×2 + 5x = 0: phương trình có 2 nghiệm.

Vậy phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt.

# Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 2 hiệu quả cho con

chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 9 tập 2, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 2, giải toán 9 trang 54

Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 24, 25, 26, 27, 28, 29,

Học Tập – Giáo dục ” Văn mẫu ” Bài văn hay lớp 7

Bài trước chúng ta đã nắm được thế nào là hai đường thẳng vuông góc, bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách Giải bài tập trang 91, 92 SGK Toán 7 tập 1 về hai đường thẳng song song. Để hiểu rõ hơn về lý thuyết cũng như các cách làm bài tập mời các bạn cùng theo dõi tài liệu giải toán lớp 7 với đầy đủ những nội dung hỗ trợ cho việc ôn luyện, học tập của các em học sinh lớp 7 đạt hiệu quả cao nhất

Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 91, 92 SGK Toán 7 tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 89 SGK Toán 7 tập 1 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 94, 95 SGK Toán 7 tập 1 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

Trong chương trình học môn Toán 7 phần Giải bài tập trang 123, 124, 125 SGK Toán 7 Tập 1 là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 7 của mình.

Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 63, 64, 65 SGK Toán 7 tập 1 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 7 tốt hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-hai-duong-thang-song-song-32375n.aspx

Giải Bài 4 Trang 91, 92 SGK Toán 5 Giải Bài 3 Trang 91, 92 SGK Toán 5 Giải Bài 1 Trang 91, 93 SGK Toán 4 Giải bài tập trang 91, 92, 93 SGK Toán 6 tập 2 Giải bài tập trang 92, 93 SGK Toán 8 Tập 1

Giải bài Hai đường thẳng song song

, hai đường thẳng song song luyện tập, hai đường thẳng song song lớp 7 bài 26,

Giải bài tập trang 90, 91 SGK Toán 4 là tài liệu lời giải chi tiết phần kiến thức luyện tập chung chương 2 trong sách giáo khoa toán 4. Các thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo Giải bài tập luyện tập chung chương 2 lớp 4giải Toán lớp 4 để làm tài liệu học tốt môn Toán và nâng cao kỹ năng giải toán.

Bài 21, 22, 23, 24, 25, 26 Trang 67 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9

21. Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai

A. khác dòng. B. Khác loài.

C. khác thứ. D. cùng dòng.

22. Lai khác thứ nhằm

A. sử dụng ưu thế lai.

B. tạo giống mới.

C. sử dụng ưu thế lai và tạo giống mới.

D. cải tiến giống.

23. Ưu thế lai là

A. cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất thấp hơn trung bình giữa hai bố mẹ.

B. cơ thể lai F 2 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ.

C. cơ thể lai F có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu không tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

D. cơ thể lại F có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

24. Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, chủ yếu người ta dùng

A. lai khác dòng đơn.

A. lai khác dòng kép.

C. lai kinh tế.

D. giao phối gần.

25. Có nhiều giống tốt qua một số vụ gieo trồng đã có biểu hiện thoái hoá rõ rệt do

A. sự xuất hiện đột biến và lai giống nhân tạo, do lẫn cơ giới trong gieo trồng, thu hoạch và bảo quản.

B. sự xuất hiện đột biến nhân tạo và lai giống tự nhiên, do lẫn cơ giới trong gieo trồng, thu hoạch và bảo quản.

C. sự xuất hiện đột biến và lai giống tự nhiên, do lẫn cơ giới trong gieo trồng, thu hoạch và bảo quản.

D. sự xuất hiện đột biến nhân tạo và lai giống nhân tạo, do lẫn cơ giới trong gieo trồng, thu hoạch và bảo quản.

26. Để tạo được một giống tốt, người ta thường tiến hành

A. nhân giống trực tiếp đột biến có lợi.

B. nhân giống trực tiếp biến dị tổ hợp có lợi.

C. dựa vào biến dị tổ hợp, đột biến được đánh giá, chọn lọc qua một thế hệ.

D. dựa vào biến dị tổ hợp, đột biến được đánh giá, chọn lọc qua nhiều thế hệ.

Lời giải:

Bạn đang xem bài viết Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 83 Bài 24, 25, 26 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!