Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 33, 34 # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 33, 34 # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 33, 34 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 48 Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 158

# Giải sách bài tập Toán 8 trang 11 tập 2 câu 33, 34

a. Xác định giá trị của a.

b. Với a tìm được ở câu a, tìm các nghiêm còn lại của phương trình bằng cách đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.

Cho biểu thức hai biến: f(x; y) = (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1)

a. Tìm các giá trị của y sao cho phương trình (ẩn x) f(x;y) = 0, nhận x = -3 làm nghiệm.

b. Tìm các giá trị của x sao cho phương trình (ẩn y) f(x;y) = 0; nhận y = 2 làm nghiệm.

+ Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 11 câu 33

a. Thay x = -2 vào phương trình x3 + ax2 – 4x – 4 = 0, ta có:

(-2)3 + a(-2)2 – 4(-2) – 4 = 0

⇒ -8 + 4a + 8 – 4 = 0 ⇒ 4a – 4 = 0 ⇒ a = 1

Vậy a = 1.

b. Với a = 1, ta có phương trình: x3 + x2 – 4x – 4 = 0

⇒ x2(x + 1) – 4(x + 1) = 0 ⇒ (x2 – 4)(x + 1) = 0

⇒ (x + 2)(x – 2)(x + 1) = 0

⇒ x + 2 = 0 hoặc x – 2 = 0 hoặc x + 1 = 0

x + 2 = 0 ⇒ x = -2

x – 2 = 0 ⇒ x = 2

x + 1 = 0 ⇒ x = -1

Vậy phương trình có nghiệm: x = -2 hoặc x = 2 hoặc x = -1.

+ Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 11 câu 34

a. Phương trình f(x;y) = 0 ⇔ (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận x = -3 làm nghiệm nên ta có:

[2(-3) – 3y + 7][3(-3) + 2y – 1] = 0

⇔ (- 6 – 3y + 7)(- 9 + 2y – 1) = 0

⇔ (1 – 3y)(2y – 10) = 0 ⇔ 1 – 3y = 0 hoặc 2y – 10 = 0

1 – 3y = 0 ⇔ y = 1/3

2y – 10 = 0 ⇔ y = 5

Vậy phương trình (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận x = -3 làm nghiệm thì y = 1/3 hoặc y = 5.

b. Phương trình f(x;y) = 0 ⇔ (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận y = 2 làm nghiệm nên ta có:

(2x – 3.2 + 7)(3x + 2.2 – 1) = 0 ⇔ (2x – 6 + 7)(3x + 4 – 1) = 0

⇔ (2x + 1)(3x + 3) = 0 ⇔ 2x + 1 = 0 hoặc 3x + 3 = 0

2x + 1 = 0 ⇔ x = – 1/2

3x + 3 = 0 ⇔ x = – 1

Vậy phương trình (2x – 3y + 7)(3x + 2y – 1) = 0 nhận y = 2 làm nghiệm thì x = – 1/2 hoặc x = – 1.

# Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 11

Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11 Câu 33, 34, 35, 36 Tập 2

Giải bài tập Toán 3 trang 36 Giải bài tập Toán 3 trang 30

Giải vở bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 33, 34, 35, 36

Bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 34

Tìm tất cả các phân số bằng phân số và có mẫu số là số tự nhiên nhỏ hơn 19.

Bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 35

Tìm các số nguyên x sao cho:

Bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 36

Rút gọn

A = B = ;

Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 2 trang 11 câu 33, 34, 35, 36

Giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 33

Ta có:

Các phân số bằng phân số ; và có mẫu số nhỏ hơn 19 là

Giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 35

Suy ra: x= 4 hoặc x = -4

Giải sách bài tập Toán 6 trang 11 tập 2 câu 36

A = = =

B ==

Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 2 hiệu quả cho con

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 6 tập 2, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 11

Bài 30, 31, 32, 33, 34 Trang 56 Sbt Toán 9 Tập 2

Bài 30, 31, 32, 33, 34 trang 56 SBT Toán 9 Tập 2

Bài 30 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Tính gần đúng nghiệm của phương trình (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ):

a.16x 2 – 8x +1=0 b.6x 2 – 10x -1 =0

c. 5x 2 +24x +9 =0 d.16x 2 – 10x +1 =0

Lời giải:

a) 16x 2 – 8x +1=0

Ta có: Δ’ = (-4) 2 – 16.1 = 16 -16 =0

Phương trình có nghiệm kép :

√Δ’ = √99 =3√11

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

Bài 31 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với giá trị nào của x thì giá trị của hai hàm số bằng nhau?

Lời giải:

Bài 32 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với giá trị nào của m thì :

a. Phương trình 2x 2 – m 2 x +18m = 0 có một nghiệm x = -3

b. Phương trình mx 2 – x – 5m 2 = 0 có một nghiệm x = -2

Lời giải:

a) Thay x=-3 vào phương trình 2x 2 – m 2 x +18m =0 ta được:

√Δ’ = √3

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

Vậy với m = 3 – 3 hoặc m =- 3- 3 thì phương trình đã cho có nghiệm x= -3

b) Thay x = -2 vào phương trình mx 2 – x – 5m 2 = 0 ta được:

√Δ’ = √14

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

Bài 33 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với giá trị nào của m thì các phương trình sau có 2 nghiệm phân biệt

b.(m+1)x 2 + 4mx + 4m – 1 = 0

Lời giải:

= 6m +6

Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

b. (m+1)x 2+4mx+4m -1 =0 (2)

= 1 – 3m

Phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

*m +1 ≠ 0 ⇔ m ≠ -1

Vậy m < 1/3 và m ≠ -1 thì phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt

Bài 34 trang 56 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Với giá trị nào của m thì các phương trình sau có nghiệm kép

a. 5x 2 + 2mx – 2m +15 =0

b. mx 2 – 4(m -1)x -8 =0

Lời giải:

a. 5x 2 + 2mx – 2m +15 =0 (1)

Ta có: Δ’=m 2 – 5.(-2m +15) = m 2 +10m -75

Phương trình (1) có nghiệm kép khi và chỉ khi:

Δ’= 0 ⇔ m 2 + 10m – 75 = 0

√(Δ’m) = √100 =10

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

Vậy m =5 hoặc m=-15 thì phương trình đã cho có nghiệm kép

b. mx 2 – 4(m -1)x -8 =0 (2)

Phương trình (2) có nghiệm kép khi và chỉ khi: m≠ 0 và Δ’=0

Ta có: Δ’=[-2(m-1)] 2 – m(-8)=4(m 2 -2m +1) +8m

Vì 4m 2 +4 luôn luôn lớn hơn 0 nên Δ’ không thể bằng 0 .Vậy không có giá trị nào của m để phương trình có nghiệm kép

Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển

Giải bài C1 trang 32 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía (H.9.2).

Hãy giải thích tại sao ?

Lời giải:

Khi hút bớt không khí trong hộp sữa, thì áp suất của không khí trong hộp sữa nhỏ hơn áp suất khí quyển ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất của không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp sữa bị bẹp theo nhiều phía.

Giải bài C2 trang 32 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Cắm một ống thủy tinh ngập trong nước rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước.

Nước có chảy ra khỏi ống hay không? Tại sao?

Lời giải:

Nước không chảy ra khỏi ống do áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.

Giải bài C3 trang 32 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?

Lời giải:

Khi bỏ ngón tay ra khỏi miệng ống thì áp suất tác dụng lên cột nước bằng áp suất khí quyển. Khi đó áp suất không khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển tại miệng ống bên dưới nên nước bị chảy xuống.

Giải bài C4 trang 33 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Năm 1654, Ghê rich (1602 – 1678), Thị trưởng thành phố Mác – đơ – buốc của Đức đã làm thì nghiệm sau (H.9.4):

Ông lấy hai bán cầu bằng đồng rỗng, đường kính khoảng 30cm, mép được mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được. Sau đó ông dùng máy bơm rút không khí bên trong quả cầu rồi đóng khóa van lại. Người ta phải dùng hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo được hai bán cầu rời ra.

Hãy giải thích tại sao?

Lời giải:

Khi rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0, trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt lại với nhau. Do đó, người ta dùng hai đàn ngựa mỗi đàn tám con cũng không kéo được hai bán cầu rời ra.

Giải bài C5 trang 34 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Các áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và lên B (ở trong ống) có bằng nhau không? Tại sao?

Lời giải:

Ta thấy hai điểm A và B cùng nằm trên một mặt phẳng ngang trên mặt chất lỏng nên các áp suất tác dụng lên A (ở ngoài ống) và lên B (ở trong ống) là bằng nhau.

Giải bài C6 trang 34 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Áp suất tác dụng lên A là áp suất nào? Áp suất tác dụng lên B là áp suất nào?

Lời giải:

Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B (ở trong ống) là áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76cm.

Giải bài C7 trang 34 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Hãy tính áp suất tại B, biết trọng lượng riêng của thủy ngân (Hg) là 136 000 N/m3. Từ đó suy ra độ lớn của áp suất khí quyển.

Lời giải:

Ta có: 76cm = 0,76 m.

Áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thuỷ ngân cao 76cm tác dụng lên B là:

p = d.h = 136000.0,76 = 103360 N/m2

Giải bài C8 trang 34 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài.

“Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước (H.9.1) thì nước có chảy ra ngoài không? Vì sao?”

Lời giải:

Do áp suất khí quyển tác dụng lên tờ giấy lớn hơn áp suất chất lỏng của nước trong cốc lên tờ giấy nên nước không chảy ra ngoài.

Giải bài C9 trang 34 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

Lời giải:

– Bẻ 1 đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra được; bẻ hai đầu ống thuốc chảy ra dễ dàng.

– Trên nắp bình nước có lỗ nhỏ để áp suất không khí trong bình thông với áp suất khí quyển, đẩy nước xuống.

– Gói bim bim phồng to, khi bóc ra bị xẹp.

Giải bài C10 trang 34 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là thế nào ? Tính áp suất này ra N/m2.

Lời giải:

Nói áp suất khí quyển bằng 76 cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy của cột thủy ngân cao 76 cm.

Áp suất khí quyển là: p = d.h = 136 000.0,76 = 103360 N/m2

Giải bài C11 trang 34 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Trong thí nghiệm của Tô – ri – xe – li, giả sử không dùng thùy ngân mà dùng nước thì cột nước trong ống cao bao nhiêu ? Ống Tô ri xe li phải dài ít nhất là bao nhiêu ?

Lời giải:

Giải bài C12 trang 34 SGK Vật lý 8

Đề bài:

Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h?

Lời giải:

Để xác định áp suất của khí quyển theo công thức p = d.h thì ta phải xác định trọng lượng riêng và chiều cao của khí quyển. Mà độ cao của cột khí quyển không thể xác định chính xác, mặt khác trọng lượng riêng của khí quyển cũng thay đổi theo độ cao nên không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h.

Lực ma sát là bài học quan trọng trong Chương I Cơ học. Cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 21, 22, 23 Vật lí 8 để nắm rõ kiến thức tốt hơn.

Lực đẩy Ác – si – mét là phần học tiếp theo của Chương I Cơ học Vật lí 8 lớp 11 cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 36, 37, 38 Vật lí 8 để nắm vững kiến thức cũng như học tốt Vật lí 8.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-32-33-34-vat-li-8-ap-suat-khi-quyen-39440n.aspx

Bạn đang xem bài viết Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 33, 34 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!