Xem Nhiều 11/2022 #️ Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8: Review 1 (Unit 1, 2, 3) / 2023 # Top 11 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 11/2022 # Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8: Review 1 (Unit 1, 2, 3) / 2023 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8: Review 1 (Unit 1, 2, 3) / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

* Language Review (phần 1→7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới)LANGUAGE Pronunciation1. Listen and repeat the following … (Nghe và lặp lại các từ và cụm từ sau.) Bài nghe:

spaceship: phi thuyền

colourful clothing: vải đầy màu sắc

toothbrush: bàn chải

risky: rủi ro

English practice: thực hành tiếng Anh

bloom: nở

blow: thổi

Brau people: người Brâu

presence: dáng, vẻ

stamp collecting: sưu tầm tem

2. Listen to the sentences and underline … (Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.)Bài nghe:

Vocabulary 3. Organise these words and phrases … (Tổ chức những từ và cụm từ sau thành từng cặp trái nghĩa nhau và viết chúng vào khoảng trống.)

4. Put a verb in the correct form … (Đặt dạng đúng của động từ vào mỗi ô trống để hoàn thành các câu.)Gợi ý:

Grammar 5. Complete the sentences with … (Hoàn thành các câu với dạng so sánh đúng của trạng từ từ các tính từ trong ngoặc.) Gợi ý:

6. Fill each blank with an article … (Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the) để hoàn thành đoạn văn.)Gợi ý:

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

7. Everyday English Match the sentences in A … (Nối các câu trong phần A với các câu trong phần B. Sau đó thực hành với bạn học.) Gợi ý:

* Skills Review (phần 1→4 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới) Reading1. Read the following letter from Kim … (Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn tâm thư Jon của cô ấy.)Hướng dẫn dịch: Chào Jon, Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình. Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị. Tạm biệt, Kima. Tick (v) true (T) or false (F). (Đánh dấu chọn đúng (T) hoặc sai (F).) Gợi ý: 1. T 2. T 3. F 4. T 5. Fb. Write questions for the underlined … (Viết câu hỏi cho các cụm từ gạch chân trong thư.)Gợi ý: 1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons? 2. How many objects are on display at the museum? 3. What can you learn in this museum?

Speaking2. Work in pairs. Talk about … (Làm việc theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.)Gợi ý: – My dad likes to play chess with his neighborhouds. – My mum likes making special food and cakes for us. She hates sitting around. – My brothers adore listening to music and watching TV reality show. – My sister loves walking in the park and flying kites. – I love playing games and sports.

Listening 3. Listen to the passage and choose … (Nghe đoạn văn và chọn câu trả lời đúng.)Bài nghe:

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3) / 2023

* Language Review 1 lớp 9 (phần 1 → 7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới)1. Listen and practise saying the sentences. Pay attention to the underlined words. (Nghe và thực hành nói những câu sau. Tập trung vào những từ được gạch chân.)Bài nghe:

Audio script 1. My town is nice and peaceful, but it isn”t very big. 2. Da Nang Museum of Cham Sculpture attracts a lot of foreign visitors. 3. A: Were you wearing a helmet when you fell off your bike? B: No, I wasn”t. 4. Son: Can I go to a party tonight, mum? Mother: OK, but please don”t make noise when you come home. 5. A: My mum”s really a good friend of mine. B: Is she? Mine is very strict towards me.

2. Look at the underlined words in the sentences and mark … (Nhìn vào những từ được gạch chân trong câu và đánh dấu W (nhẹ) hoặc S (mạnh). Nghe để kiểm tra và thực hành.)Bài nghe:

3. Match the verbs in column A with the words/phrases in column B. (Nối động từ ở cột A với từ/ cụm từ ở cột B.) – reduce pollution. – pull down an old building. – empathise with someone. – make a handicraft. – set up a home business. – feel worried and frustrated. – have high expectations. – provide employment.

4. Fill each gap with a word from the box. (Điền mỗi chỗ trống 1 từ)

Hướng dẫn dịch Đôi mắt của London, hay còn được biết đến như là vòng quay thiên niên kỉ là một vòng quay quan sát khổng lồ ở London. Toàn bộ cấu trúc cao 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính 120m (394 ft). Khi được dựng nên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất của thế giới. Bây giờ nó là một trong những điểm thu hút phổ biến trên thế giới. Nó được xem như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện những chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy vòng quay khổng lồ tuyệt vời này. 15000 người có thể ngồi lên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ người giàu, mọi người đều có thể làm điều này. Nó là một nơi công cộng, một biểu tượng và nó đã trở thành một điểm yêu thích ở London.

5. Complete each sentence with the correct form … (Hoàn thành mỗi câu theo dạng đúng của cụm động từ.)

6. Rewrite the following questions in reported speech, using … (Viết lại các câu sau bằng lời nói gián tiếp, sử dụng cấu trúc từ để hỏi + to V) 1. Trang wondered what to wear to the fancy dress party. 2. She couldn”t decide whether to help Chau with the money her mum had given to her. 3. Nick wondered where to get those traditional handicrafts. 4. Phuc had no idea who to turn to for help with his homework. 5. Hoa was not sure when to break the sad news to him.

7. Choose the suitable words/ phrases complete … (Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp hoàn thành cuộc hội thoại sau.) 1. As far as I know. 2. what to do. 3. cool. 4. no worries. 5. If I were in your shoes.

b. Decide whether the statements are true (T) or false (F) (Câu nào đúng (T) câu nào sai (F)) 1. F 2. T 3. T 4. T 5. F

3a. Listen to the conversation and answer the questions. (Nghe đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)Bài nghe:

1. In a( little) town. 2. In a city.b. Listen again and complete the sentences. (Nghe lại và hoàn thành câu.)Bài nghe:

4. Write a letter to your pen friend about: your last visit to a craft village. (Viết một bức thư cho bạn qua thư của mình nói về chuyến thăm tới làng nghề mới nhất của bạn.) Dear Lan, I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend. For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan”s blades are made from bamboo, which are at least three years old and grow in the middle of a grove. Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch. After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be do (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet. I am look forward to hearing from you Best wishes, Hoa

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 3 : At Home / 2023

1. Getting started. a. washing dishes b. make the bed c. sweeping the floor d. cooking e. tidying up f. feeding the chickens

2. Listen and read. Read the dialogue again. Complete the list of the things Nam has to do. – cook dinner. – to the market. – buy some fish and vegetables. – call his Aunt Chi, and ask her to meet his mother at Grandma’s house.

3. Speak.Look at the picture. Work with a partner. Talk about the position of each item. 3. in – next to 4. on – above 5. next to 6. on – beneath 7. on – above 8. on – beneath 9. on – above 10. on – next to 11. on – next to 12. on 13. around

Mrs. Vui bought new furniture for her living-room, but she cannot decide where to put it. Work with a partner and arrange the furniture. You must reach an agreement. 1. Let’s put the couch against the wall. 2. Ok. And i think we ought to put the cushion on the couch. 3. We should put the armchair opposite the couch. 4. Yes. I think we should put the coffee table between the couch and the armchair. 5. I think the rug should be put in front of the couch. 6. Let’s put the shelf in the corner opposite the couch. 7. Yes. I think we should put the TV, the stereo and the magazines on the shelves. 8. All right. And we ought to put the lamp and the telephone on the coffee table. 9. Let’s hang the picture above the couch. 10. Ok. And the clock should be on the opposite wall.

5. Read. Answer. True or false? Check (v) the boxes. Correct the false sentences. b. T c. F; A kitchen is a dangerous place to play. d. F; Playing with one match can cause a fire. e. T f. T

Ask and answer. b. Because the kitchen is a dangerous place. c. Because matches and cause a fire. d. Because children can put anything into electrical sockets. Electricity can kill. e. Because they can injure or kill chidren.

5. Write.Now write a description of this kitchen. This is Hoa’s kitchen. There is a refrigerator in the right corner of the room. Next to the refrigerator is a stove and oven. On the other side of the oven, there is a sink and next to the sink is a towel rack. The dish rack is on the counter to the right of the window and beneath the shelves. On the counter beneath the window, there are jars of sugar, flour and tea. In the middle of the kitchen, there is a table and four chairs. The lighting fixture is above the table, and beneath the lighting fixture is a vase with flowers.

Write a description of a room in your house. Refer to the above paragraphs. My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very please with my room.

6. Language focus.1. Look at the pictures. Complete the dialogue. Use must or have to and the verbs in the box. 1. have to tidy up 2. have to dust 3. have to sweep 4. have to clean 5. have to empty 6. have to feed

3. Complete the dialogues. Uses the reflexive pronouns in the box. You will have to use some of the reflexive pronouns more than once. 1. ourselves 2. myself 3. yourself 4. himself 5. herself 6. them selves 7. yourselves

4. Work with a partner. Ask and and answer questions about Hoa, Nam, Ha, Nga and Mrs. Vui using Why-Because. b. Why did Nam have to cook dinner? Because his mother was home late. c. Why was Mrs. Vui, Nam’s Mom, come home late? Because she had to go amd visit Nam’s grandmother. d. Why did Ha fail her English test? Because she played the computer games. e. Why coundn’t Nga go to the movies? Because she had to do her chores.

Unit 1 Friendship Tiếng Anh 11 (B. Speaking) Sách Giáo Khoa / 2023

* Objectives: By the end of the lesson, Ss will be able to:

– Describe the physical characteristics and personalities of their friends, using appropriate adjectives.

– make a dialogue talking about a famous person

+ vocabulary

– to describe /dis’kraib/: miêu tả

– crooked (adj.) /krʊkt/: (mũi) khoằm, cong , xoắn

– hospitable (adj.) /’hɔspitəbl/: hiếu khách

– quick-witted (adj.) /’kwik’witid/ = intelligent nhanh trí

– modest (adj): /’mɔdist/ giản dị, khiêm tốn

– (dis)honest (adj) : (không) trung thực

B: The man is tall. He has a square face, with a broad forehead yellow hair and a crooked nose. He is wearing sport. He is quite good looking.

A: Can you describe the woman in the picture?

B: The woman is about 24. She is wearing dress, she has shoulder-length black hair. She has an oval face with a straight nose, a broad forehead and black eyes. She is quite pretty.

A: Can you describe the boy in the picture?

B: He may be short-sighted. He has short black hair, round face, broad forehead, small nose. He is quite good-looking.

caring sincere helpful

hospitable generous understanding

modest honest pleasant

Thứ tự:

1. caring: chu đáo

2. honest: trung thực

3. generuos: rộng lượng

4. modest: khiêm tốn

5. sincere: chân thành

6. hospitable: hiếu khách

7. understanding: thông cảm

8. helpful: giúp đỡ

9. pleasant: thân mật, vui vẻ

Tường thuật kết quả:

– My group thinks that being caring is the most important in friendship because when caring about each other, they will share happiness or difficulty with their friends.

Task3. Role-play: Talk about a famous friend. (Đóng vai: Nói về một người bạn nổi tiếng.)

Interviewee: He’s Nam

Journalist: When was he born?

Interviewee: He was born in 1998.

Journalist: What does he look like?

Interviewee: He’s tall. He has a square face with a broad forehead. He’s good-looking.

Journalist: What are his hobbies?

Interviewee: He likes doing Mathematics.

Journalist: Is he friendly?

Interviewee: Yes. He’s caring, helpful to everybody.

Bạn đang xem bài viết Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8: Review 1 (Unit 1, 2, 3) / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!