Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3) # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3) # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3) mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

* Language Review 1 lớp 9 (phần 1 → 7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới)1. Listen and practise saying the sentences. Pay attention to the underlined words. (Nghe và thực hành nói những câu sau. Tập trung vào những từ được gạch chân.)Bài nghe:

Audio script 1. My town is nice and peaceful, but it isn”t very big. 2. Da Nang Museum of Cham Sculpture attracts a lot of foreign visitors. 3. A: Were you wearing a helmet when you fell off your bike? B: No, I wasn”t. 4. Son: Can I go to a party tonight, mum? Mother: OK, but please don”t make noise when you come home. 5. A: My mum”s really a good friend of mine. B: Is she? Mine is very strict towards me.

2. Look at the underlined words in the sentences and mark … (Nhìn vào những từ được gạch chân trong câu và đánh dấu W (nhẹ) hoặc S (mạnh). Nghe để kiểm tra và thực hành.)Bài nghe:

3. Match the verbs in column A with the words/phrases in column B. (Nối động từ ở cột A với từ/ cụm từ ở cột B.) – reduce pollution. – pull down an old building. – empathise with someone. – make a handicraft. – set up a home business. – feel worried and frustrated. – have high expectations. – provide employment.

4. Fill each gap with a word from the box. (Điền mỗi chỗ trống 1 từ)

Hướng dẫn dịch Đôi mắt của London, hay còn được biết đến như là vòng quay thiên niên kỉ là một vòng quay quan sát khổng lồ ở London. Toàn bộ cấu trúc cao 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính 120m (394 ft). Khi được dựng nên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất của thế giới. Bây giờ nó là một trong những điểm thu hút phổ biến trên thế giới. Nó được xem như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện những chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy vòng quay khổng lồ tuyệt vời này. 15000 người có thể ngồi lên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ người giàu, mọi người đều có thể làm điều này. Nó là một nơi công cộng, một biểu tượng và nó đã trở thành một điểm yêu thích ở London.

5. Complete each sentence with the correct form … (Hoàn thành mỗi câu theo dạng đúng của cụm động từ.)

6. Rewrite the following questions in reported speech, using … (Viết lại các câu sau bằng lời nói gián tiếp, sử dụng cấu trúc từ để hỏi + to V) 1. Trang wondered what to wear to the fancy dress party. 2. She couldn”t decide whether to help Chau with the money her mum had given to her. 3. Nick wondered where to get those traditional handicrafts. 4. Phuc had no idea who to turn to for help with his homework. 5. Hoa was not sure when to break the sad news to him.

7. Choose the suitable words/ phrases complete … (Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp hoàn thành cuộc hội thoại sau.) 1. As far as I know. 2. what to do. 3. cool. 4. no worries. 5. If I were in your shoes.

b. Decide whether the statements are true (T) or false (F) (Câu nào đúng (T) câu nào sai (F)) 1. F 2. T 3. T 4. T 5. F

3a. Listen to the conversation and answer the questions. (Nghe đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)Bài nghe:

1. In a( little) town. 2. In a city.b. Listen again and complete the sentences. (Nghe lại và hoàn thành câu.)Bài nghe:

4. Write a letter to your pen friend about: your last visit to a craft village. (Viết một bức thư cho bạn qua thư của mình nói về chuyến thăm tới làng nghề mới nhất của bạn.) Dear Lan, I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend. For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan”s blades are made from bamboo, which are at least three years old and grow in the middle of a grove. Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch. After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be do (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet. I am look forward to hearing from you Best wishes, Hoa

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8: Review 1 (Unit 1, 2, 3)

* Language Review (phần 1→7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới)LANGUAGE Pronunciation1. Listen and repeat the following … (Nghe và lặp lại các từ và cụm từ sau.) Bài nghe:

spaceship: phi thuyền

colourful clothing: vải đầy màu sắc

toothbrush: bàn chải

risky: rủi ro

English practice: thực hành tiếng Anh

bloom: nở

blow: thổi

Brau people: người Brâu

presence: dáng, vẻ

stamp collecting: sưu tầm tem

2. Listen to the sentences and underline … (Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.)Bài nghe:

Vocabulary 3. Organise these words and phrases … (Tổ chức những từ và cụm từ sau thành từng cặp trái nghĩa nhau và viết chúng vào khoảng trống.)

4. Put a verb in the correct form … (Đặt dạng đúng của động từ vào mỗi ô trống để hoàn thành các câu.)Gợi ý:

Grammar 5. Complete the sentences with … (Hoàn thành các câu với dạng so sánh đúng của trạng từ từ các tính từ trong ngoặc.) Gợi ý:

6. Fill each blank with an article … (Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the) để hoàn thành đoạn văn.)Gợi ý:

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

7. Everyday English Match the sentences in A … (Nối các câu trong phần A với các câu trong phần B. Sau đó thực hành với bạn học.) Gợi ý:

* Skills Review (phần 1→4 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới) Reading1. Read the following letter from Kim … (Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn tâm thư Jon của cô ấy.)Hướng dẫn dịch: Chào Jon, Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình. Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị. Tạm biệt, Kima. Tick (v) true (T) or false (F). (Đánh dấu chọn đúng (T) hoặc sai (F).) Gợi ý: 1. T 2. T 3. F 4. T 5. Fb. Write questions for the underlined … (Viết câu hỏi cho các cụm từ gạch chân trong thư.)Gợi ý: 1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons? 2. How many objects are on display at the museum? 3. What can you learn in this museum?

Speaking2. Work in pairs. Talk about … (Làm việc theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.)Gợi ý: – My dad likes to play chess with his neighborhouds. – My mum likes making special food and cakes for us. She hates sitting around. – My brothers adore listening to music and watching TV reality show. – My sister loves walking in the park and flying kites. – I love playing games and sports.

Listening 3. Listen to the passage and choose … (Nghe đoạn văn và chọn câu trả lời đúng.)Bài nghe:

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Local Environment

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment* Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment* Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)* A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 9 mới)* A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 9 mới)* Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK Tiếng Anh 9 mới)* Skills 1 (phần 1 → 5 trang 12 SGK Tiếng Anh 9 mới)* Skills 2 (phần 1 → 5 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)* Looking back (phần 1 → 6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)* Project (phần 1 → 6 trang 15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

* Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

* Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)1. Listen and read (Nghe và đọc)Bài nghe:

b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi)– Where are Nick, Mi, and Phong? (Nick, Mi và Phong đang ở đâu?)⇒ They are at Phong’s grandparents’ pottery workshop in Bat Trang.1. How old is the village? (Ngôi làng bao nhiêu tuổi?)⇒ It is about 700 years old.2. Who started Phong’s family workshop? (Ai là người mở xưởng nghề nhà Phong?)⇒ His great-grandparents did.3. Why is the village a place of interest in Ha Noi? (Tại sao ngôi làng là địa điểm tham quan ở Hà Nội?)Because people can buy things for their house and make pottery themselves themselves in workshops there.4. Where is the craft village that Mi visited? (Mi đã thăm làng nghề nào ?)⇒ It’s in Hue.5. Why do tourists like to buy handicrafts as souvenirs? ( tại sao khách du lịch muốn mua đồ thủ công làm quà lưu niệm? ).⇒ Because the handicrafts remind them of a specific region.

2. Write the name of each traditional handicraft … (Viết tên mỗi đồ thủ công truyền thống vào chỗ trống bên dưới tranh.) 3. Complete the sentences with the words/ phrases from … (Hoàn thành những câu sau bằng các từ hoặc cụm từ ở bài 2 để xem những đồ thủ công được làm ở nơi nào của Việt Nam. Bạn không cần dùng tất cả các từ.) 4. QUIZ: WHAT IS THE PLACE OR INTEREST? (Câu đố: Đây là điểm đến tham quan nào?)* A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 9 mới)2a. Match the verbs in column A with … (Nối các động từ ở cột A với các nhóm danh từ ở cột B.) b. Now write the correct verb forms … (Viết lại dạng đúng của những động từ sau.) 4. Complete the pasage by filling each blank … (Hoàn thành đoạn văn bằng cách điền vào chỗ trống từ thích hợp trong bảng.) 1. Write the verbs in the box under the pictures. … (Điền các động từ sau vào dưới các bức tranh. Một trong số các từ được sử dụng 2 lần.) 5a. Listen to the speaker read the following … (Nghe người nói đọc những câu sau rồi trả lời câu hỏi.)Bài nghe: a. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo cặp để giải câu đố.)

b. Work in groups. Write a similar quiz about … (Làm việc theo nhóm. Viết các câu đố tương tự. Hỏi các nhóm khác những câu đố đó.)Gợi ý:1. People go to this place to see the newest films.⇒ The cinema2. It is a place for people to listen to classic music.⇒ The theater.3. Tourists coming here can experience pottery-making.⇒ The traditional pottery village.4. It is a place where people come to rest under tree, walk around or go picnic.⇒ The park.5. It is a place of worship of Buddhist.⇒ The pagoda.

3. What are some places of interest in your area? … (Chỗ bạn có những điểm tham quan nào? Hoàn thành sơ đồ sau. Một từ có thể dùng ở nhiều mục.)– Entertaining: cinema, opera house, clubs, park, zoo, game center, shopping mall…– Cultural: opera house, museum, historical building, theatre, craft village, temple, pagoda, exhibition…– Educational: library, museum, theatre, historical building, beauty spot…– Historical: building, pagoda, temple, market, beauty spot, craft village…

Hướng dẫn dịchMột số người nói rằng một điểm tham quan phải là một nơi có danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử nổi tiếng. Tôi không nghĩ điểm tham quan bị giới hạn như vậy. Theo ý kiến của tôi, một địa điểm tham quan đơn giản là một nơi mà mọi người thích đến.Ở thị trấn của tôi, công viên là một điểm đến hấp dẫn bởi nhiều người thích dành thời gian để đến đó. Những người cao tuổi tập thể dục và đi bộ trong công viên. Trẻ con thì chơi các trò chơi ở đó trong khi cha mẹ ngồi nói chuyện với nhau. Một địa điểm tham quan khác trong thị trấn của tôi là chợ Hòa Bình. Đó là một chợ truyền thống với rất nhiều thứ để xem. Tôi rất thích đến đó để mua thức ăn và quần áo, và xem những người khác mua bán. Các khách du lịch nước ngoài cũng thích chợ này bởi họ có thể trải nghiệm văn hóa của người Việt Nam, và mua quần áo len cùng với nhiều đồ thủ công khác để làm quà lưu niệm.

Hướng dẫn dịch1. Ngôi làng thủ công nằm trên bờ sông.2. Bức tranh này được thêu.3. Vùng này nổi tiếng về cái gì?4. Trống không được làm ở làng tôi.5. Một người thợ thủ công nổi tiếng đã đẽo cái bàn này rất đẹp.1. Which words are louder and clearer than the others? Từ nào được đọc to và rõ hơn những từ khác?– Câu 1: craft, village, lies, river, bank.– Câu 2: painting, embroidered.– Câu 3: what, region, famous.– Câu 4: drums, aren’t, made, village.– Câu 5: famous, artisan, carved, table, beautifully.2. What kinds of words are they? Chúng là loại từ gì– Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi Wh – và trợ từ phủ định.3. Which words are not as loud and clear as the others? Những từ nào không được đọc to và rõ hơn những từ khác?– Câu 1: the, on, the.– Câu 2: this, is.– Câu 3: is, this, for.– Câu 4: in, my.– Câu 5: a, this.4. What kinds of words are they? Chúng là loại từ gì?– Mạo từ, giới từ, đại từ và tính từ sở hữu.b. Now listen, check, and repeat (Bây giờ hãy nghe, kiểm tra và nhắc lại)Bài nghe:

6a. Underline the content words in the sentences. … (Gạch dưới những từ quan trọng trong câu. Thực hành đọc lớn các câu.)Bài nghe:

1. Arts museum; popular place; interest; city2. Cinema attracts; youngsters3. Artisans; mould clay; make; traditional; pots4. Where; like going; weekends5. Shouldn’t destroy; historical buildingsb. Now listen, check and repeat (Bây giờ nghe, kiểm tra và nhắc lại)

2. Make a complex sentence from each pair of sentences. … (Nối thành các câu phức. Sử dụng liên từ phụ thuộc được cung cấp và có thể thay đổi nếu cần thiết.)1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

3. Read this part of the conversation from GETTING STARTED. … (Đọc đoạn hội thoại từ phần Getting Started. Tập trung vào phần được gạch chân và trả lời câu hỏi.)1. set up: start something (a business, an organisation, etc.)take over: take control of something (a business, an organisation, etc.)2. No, the individual words in the verb phrase do not help with comprehension. This is why they are sometimes considered difficult.

4. Match the phrasal verbs in A with … (Nối những cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B.)

5. Complete each sentence using the correct form … (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của cụm động từ ở bài 4. Không cần sử dụng tất cả các động từ.)

Hướng dẫn dịch1. Chúng ta phải đối mặt với một sự thật rằng sản phẩm thủ công của chúng ta đang có sự cạnh tranh với các làng nghề khác.2. Tôi đã mời cô ấy cùng tham gia chuyến đi Tràng An với chúng tôi, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.3. Nghề đan mây thường được kế thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác.4. Bạn nghĩ rằng chúng ta có thể kiếm sống bằng việc bán khăn choàng lụa làm quà lưu niệm được không?5. Họ phải đóng cửa viện bảo tàng bởi vì nó không còn là một điểm tham quan yêu thích nữa.6. Tối qua bạn trở về từ chuyến đi lúc mấy giờ?

6. Complete the second sentence so that it has a similar meaning …. (Hoàn thành câu sao cho nghĩa của câu thứ 2 giống với câu đầu tiên. Sử dụng các từ được cho)1. Where did you find out about Disneyland Resort?2. When did you get up this morning?3. I’ll look through this leaflet to see what activities are organised at this attraction.4. They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.5. I’m looking forward to the weekend!

* Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK Tiếng Anh 9 mới)1. Nick, Mi, Duong, and Mai are planning a day out to a place …. (Nick, Mi, Dương và Mai đang lên kế hoạch đi thăm 1 địa điểm nổi tiếng cho lớp của mình. Nghe đoạn hội thoại và hoàn thành kế hoạch bằng việc điền vào chỗ trống không quá 3 từ.)Bài nghe:

2. Imagine that your class is going to a place …. (Tưởng tượng lớp học của bạn dự định đi tham quan 1 địa điểm nổi tiếng. Làm việc theo nhóm để bàn bạc những dự định cho ngày hôm đó. Điền vào bảng sau.)

3. Present your plan to the class. Which group has the best plan? (Thuyết trình kế hoạch của bạn. Nhóm nào có kế hoạch tốt nhất?)Good morning teacher and everyone!Today, on behalf of my group, I am very glad to present to you about our plan for one-day trip to a place of interest. First of all, after discussing, we came up with the decision to go to Thong Nhat Park for a picnic in Sunday. The reasons for this choice are that Thong Nhat park is located right in Ha Noi so it does not take much time to get there and we can have more time to enjoy the trip; this park is really large so there is plenty of space for picnic and other outdoors activities. Secondly, we made a detailed plan for this trip. To specify, we will gather at school and set off at 9 a.m on Sunday by bicycle altogether. On arrival, An, Binh and Chien will be responsible for pitching a tent while Hoa and I prepare the lunch for us. After that, we will have lunch together and chat with each other. Binh will bring his guitar so we will sing together our favorite songs. In the afternoon, we will wander around to park and enjoy the fresh air there. We will go home at 5 p.m. I am really looking forward to carrying this plan out with my friends in this weekend.Thank you for listening to my presentation and if you like our plan, please vote for our group!

* Skills 1 (phần 1 → 5 trang 12 SGK Tiếng Anh 9 mới)1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other … (Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A, và bạn kia nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau các câu hỏi để tìm ra điểm giống và khác biệt giữa những bức tranh.)

2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. … (Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế. Bạn ấy quyết định kể cho cả lớp nghe những điều mình biết về nơi này)Read what she has prepared and match the titles with the paragraphs.(Đọc những thứ cô ấy chuẩn bị và nối các đoạn văn với những nhan đề cụ thể.)Hướng dẫn dịch1. Hiện trạng nghề thủ công2. Địa điểm và lịch sử của làng nghề làm nón lá3. Nón lá được làm như thế nào(A) Khi bạn nghĩ đến nón lá, điều đầu tiên bạn nghĩ đến chắc hẳn là Huế. Nghề làm nón lá là một nghề thủ công truyền thống đã tồn tại ở đó hàng trăm năm và có rất nhiều làng nghề thủ công như Dạ Lê, Phú Cam và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ mới chính là làng nghề nổi tiếng nhất bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá ở Huế. Đó là một ngôi làng nằm trên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12km.(B) Chiếc nón lá trông đơn giản nhưng những người thợ thủ công phải làm theo 15 công đoạn, từ lúc vào rừng thu thập lá đến ủi lá, làm khung… Nón lá Huế luôn có 2 lớp lá. Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá này thật mỏng. Điều đặc biệt đó là họ còn gắn thêm những bài thơ và tranh vẽ Huế vào giữa hai lớp lá đó, tạo nên chiếc nón “bài thơ” nổi tiếng.(C) Nghề làm nón lá ở làng được thừa kế từ thế hệ này đến thế hệ khác bởi vì mọi người, dù già hay trẻ đều có thể tham gia vào quá trình làm nón. Đó là một nghề thủ công được nhiều người biết đến không chỉ ở Việt Nam mà trên khắp thế giới.1. C 2. A 3. B

3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời câu hỏi)1. Why is Tay Ho the most well-known conical hat making village? (Tại sao Tây Hồ là làng làm nón nổi tiếng nhất?)⇒ Because it is the birthplace of the conical hat in Hue.2. How far is it from Tay Ho to Hue City? (Tây Hồ cách Thành phố Huế bao xa?)⇒ It’s 12 km from Hue City.3. What is the first stage of conical hat making? (Công đoạn đầu tiên của quy trình làm nón lá là gì?)⇒ It’s going to the forest to collect leaves.4. What is special about the hat layers? (Điều gì đặc biệt trong những lớp nón?)⇒ They’re very thin.5. What is special about the bai tho conical hat? (Điều gì đặc biệt trong chiếc nón bài thơ?)⇒ It has poems and paintings of Hue between the two layers.6. Who can make conical hats? (Ai có thể làm nón lá?)⇒ Everybody can, young or old.

4. Read the following ideas. Are they about … (Đọc các ý tưởng sau. Chúng nói về lợi ích của hàng thủ cong truyền thống (B) hay thách thức mà người thợ phải đối mặt ( C). Viết B hặc C)

5. Imagine that your group is responsible for promoting traditional … (Tưởng tượng rằng nhóm của bạn phải chịu trách nhiệm cho việc thúc đẩy các mặt hàng thủ công. Đề xuất các kế hoạch hành động để giải quyết các thách thức.)Our group want to propose an action plan for promoting conical hat, a well-know traditional crafts of our country.The first part of the plan, we want to provide young people, especially students like us, with knowledge about this product. Young people should know about conical hat’s history, symbolization, the making process, ect… so they understand why we need to promoting it and keep it alive even in the current modern life. After that, we should organize some fairs or festival for conical hat and even other traditional crafts to increase the sale of these products. Last but not least, we can produce conical hats for different purposes instead of only for wearing. In this days and age, conical hats are no longer a conventional accessory for the majority of our population. However, we can create more unique and artistic conical hats for decorating home or dance and music performance. It can also be a way to increase the sale of this product.We hope our plan can help to promot conical hats in the future. Thanks for listening!

* Skills 2 (phần 1 → 5 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)1. Discribe what you see in each picture. Do you know what … (Miêu tả cái bạn nhìn thấy trong bức tranh. Bạn có biết đó là nới nào không?)Bài nghe:

2. Listen to what these students say and decide if … (Nghe những học sinh này nói và xem những câu sau đúng (T) hay sai (S).)Bài nghe:

Hướng dẫn dịch1. Trà yêu thích lịch sử.2. Nam thích tự tay mình làm các đồ vật.3. Gia đình Nam sở hữu một công xưởng ở Bát Tràng.4. Cây vườn chỉ xuất hiện ở các tỉnh của Việt Nam.5. Hoa yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh.Nội dung bài nghe:Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quater, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.Nam: I’m fascinated by traditional handicraft. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.Hướng dẫn dịchTrà: Tôi yêu lịch sử, vì vậy địa điểm tôi quan tâm là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Có một bộ sưu tập đầy đủ các đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ cuộc sống sơ khai đến hiện đại. Nó cũng gần Hồ Hoàn Kiếm và nhà máy rượu Phố Cổ, vì vậy bạn có thể dành thời gian để ngắm cảnh và khám phá văn hoá Việt Nam.Nam: Tôi bị thu hút bởi nghề thủ công truyền thống. Vào cuối tuần, tôi thường đi đến Bát Tràng, một làng gốm không xa trung tâm Hà Nội. Bạn thân của bạn tôi ở đó và họ sở hữu một xưởng sản xuất. Mỗi khi tôi đến đó, họ dạy tôi làm thế nào để làm những thứ như chậu, lọ, hoặc bát. Tôi đang học vẽ trên đồ gốm bây giờ.Hoa: Vườn bách thú Hà Nội là nơi tôi thích. Có rất nhiều cây cối từ các quốc gia khác nhau, một hồ nước và một ngọn đồi nhỏ. Tôi thường leo lên ngọn đồi và đọc sách ở trên đó vì có một bãi cỏ lớn. Sau đó tôi đi xuống và cho chim bồ câu ăn. Đôi khi tôi chỉ ngồi trên băng ghế , xem mọi người khiêu vũ hay chơi thể thao. Đó là một nơi tuyệt vời cho những ai yêu thiên nhiên và tĩnh lặng.

3. Listen again and complete the table. … (Nghe lại và hoàn thành bảng. Sử dùng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)Bài nghe:

5. Imagine that your Australian pen friend is coming to Viet Nam and will spend a day … (Tưởng tượng bạn qua thư người Úc của bạn sắp tới Việt Nam và sẽ dành 1 ngày thăm quê bạn. Anh/cô ấy hỏi xin lời khuyên từ bạn xem nên thăm nơi nào và những thứ họ có thể làm ở đó.)Write an email to give him/her some.(Hãy viết email cho anh/cô ấy một vài lời khuyên.)Dear Mary,It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. I hope you’ll have a good time spending one day in Ha Noi.There are many interesting places in the city, but I think within one day you are able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. Since you like history very much, it’s a must-see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing ret Sam’s history. They’re arranged chronologically from primitive to modem times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beautiful scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also go for a walk at the Old Quarter, wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture. Fortunately, these places are close to one another, so you can walk around easily.Tell me when you’re coming, so I can show you around these places.Look forward to seeing you soon!Best wishes,Phuong Thao

* Looking back (phần 1 → 6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)1. Write some traditional handicrafts in the word web below. (Viết một vài nghề thủ công truyền thống vào sơ đồ từ bên dưới.)

2. Complete the second sentence in each pair by … (Hoàn thành câu thứ 2 trong mỗi cặp câu bằng cách chia động từ đúng trong khung vào mỗi chỗ trống.)1. The artisan cast this statue in bronze.2. I’m embroidering a picture.3. They wove baskets out of bamboo.4. My mum knitted a wool sweater for me.5. He carved this flower from wood.6. I moulded the clay into the desired shape.

3. Complete the passage with the words/phrases from the box. (Hoàn thành đoạn văn với những từ/cụm từ trong khung.)

Hướng dẫn dịchTuần trước, chúng tôi đã có một chuyến đi đáng nhớ đến một sở thú mới ở ngoại ô thành phố. Chúng tôi đều đã rất hào hứng mong đợi chuyến đi này. Có rất nhiều động vật hoang dã và chúng được chăm sóc cẩn thận. Mỗi loài được nhốt trong khoảng đất khá lớn và các con vật trông khỏe mạnh. Sau khi chúng tôi đi tham quan khu vực động vật, chúng tôi đã tập trung ở một bãi cỏ lớn phía sau sở thú. Ở đó, chúng tôi đã chơi một vài trò chơi mang tinh thần đồng đội và hát. Chúng tôi đã có một bữa trưa ngon lành được chuẩn bị bởi Nga và Phương. Buổi chiều, chúng tôi đi bộ đến viện bảo tàng gần đó. Ở đó có một bộ sưu tập lớn về sản phẩm thủ công lớn đến từ các làng thủ công khác nhau. Tôi chắc rằng sở thú sẽ là một địa điểm yêu thích mới của chúng tôi.

4. Complete the complex sentences with your own ideas. (Hoàn thành các câu phức bằng ý của em.)1. Although this village is famous for its silk products, there are not many people know how to weave.2. Many people love going to this park because it’s large and has many trees.3. Since the crafts remind people of a specific region, foreign tourists often buy traditional handicrafts.4. Moc Chau is a popular tourist attraction when the spring comes.5. This weekend we’re going to the cinema in order that we can see a great film.Hướng dẫn dịch1. Mặc dù ngôi làng này nổi tiếng về sản phẩm lụa, không có nhiều người biết dệt.2. Nhiều người thích đến công viên này bởi vì nó rộng và mát mẻ.3. Bởi vì sản phẩm thủ công nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc biệt du khách nước ngoài thường mua các sản phẩm thủ công truyền thông.4. Mộc Châu là một địa điếm thu hút khách du lịch phổ biến khi mùa xuân đến.5. Cuối tuần này chúng ta sẽ đến rạp chiếu phim để xem một bộ phim hay.

5. Rewrite each sentence so that it contains the phrasal verb in brackets. … (Viết lại mỗi câu sao cho có chứa cụm động từ trong ngoặc đơn. Em có thể phải thay đổi cách chia của động từ.)1. I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.2. We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.3. What time will you set off your jouney to Da Lat?4. We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never turned up.5. The artisans in my village can live on from basket weaving.Hướng dẫn dịch1. Tôi không nhớ chính xác ba mẹ tôi đã mở công xưởng này khi nào.2. Chúng ta phải cố gắng hơn nữa để sản phẩm thủ công của chúng ta theo kịp sản phẩm của họ.3. Bạn sẽ khởi hành chuyến đi Đà Lạt vào lúc mấy giờ?4. Chúng tôi đã sắp xếp để hẹn gặp nhau trước cửa hàng lồng đèn vào lúc 8 giờ nhưng cô ấy đã không đến.5. Những người thợ thủ công ở làng tôi có thể kiếm đủ tiền để sống từ nghề dệt giỏ mây.6. Work in groups. One student thinks of a popular place of interest in their area. … (Làm việc theo nhóm. Một học sinh nghĩ về một địa điểm yêu thích phổ biến trong khu vực mình sông. Một học sinh khác đặt các câu hỏi Có/Không để đoán nơi mà học sinh kia đang nghĩ tới là gì.)

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing

1. Getting started. Look at the dress these people are wearing. Decide where each person comes from. a. She comes from Japan b. She comes from Vietnam c. He comes from Scotland d. She comes from India e. He comes from the USA f. She comes from Saudi Arabia

2. Listen and read.a. Complete the sentences. Use the information from the passage. 1. poems, novels and songs 2. long silk tunic with slits up the sides worn over loose pants 3. to wear modern clothing at work 4. lines of poetry on it 5. symbols such as suns, stars, crosses and stripes

b. Answer the questions. 1. Traditionally, men and women used to wear the ao dai 2. Because it is more convenient 3. They have printed lines of poetry on it or have added symbols such as suns, stars, crosses, and stripes to it.

4. Speak.a. Match the phrases to the pictures. a. a colorful T-shirt b. a sleeveless sweater c. a stripped shirt d. a plain suit e. faded jeans f. a short-sleeved blouse g. baggy pants h. a plaid shirt i. blue shortsb. Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about student’s wear. Then interview members of another group. The words in section a) may help you.Casual clothes: – What do you usually wear on the weekend? I usually wear a colorful T-shirt with blue shorts. I usually wear a short-sleeved blouse with a plaid skirt I usually wear a striped shirt with faded jeans – Why do you wear these clothes? Because they make me feel comfortable Because they are fashionable Because they look good on meFavorite clothes: – What is your favorite type of clothing? Why? It is casual wear because it makes me feel comfortable It is school uniform because it makes me feel equal to other studentsSchool uniform: – It is comfortable? Yes, it is./ No, it isn’t – What color is it? It’s white and blueClothes for special occasions: What do you wear on Tet holiday? What do you wear to a party? What do you wear on New Years Eve? I usually wear a short-sleeved blouse with a plaid skirt I usually wear a striped shirt with baggy pants I usually wear a plain suit

c. Now report the results of your survey. One said he liked his school uniform One said she liked her casual clothes Two people said they usually wore colorful T-shirts on the weedkend Three people said they usually wore striped shirts on the weedkend Three people said they usually wore blue shorts at home Four people said they usually wore blue shorts when they went camping Mai liked baggy skirts Lan liked short-sleeved blouses

4. Listen. You will hear a public announcement about a lost little girl called Mary. Listen and check (v) the letter of the correct pictures to show what Mary is wearing. a. B. She’s wearing blue shorts b. A. She’s wearing a long-sleeved white blouse c. C. She’s wearing brown shoes

5. Read.a. Fill in the missing dates and words. 1. 18th century … jean cloth 2. 1960s… students 3. 1970s…cheaper 4. 1980s…fashion 5. 1990s…sale

b. Answer. Then write the answers in your exercise book. 1. The word jeans comes from a kind of material that was made in Europe 2. The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on 3. Because jecns became cheaper 4. Jeans at last became high fashion clothing on the 1980s 5. The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s

6. Write. Now write a paragraph of 100-150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you.

My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school/

Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

Therefore, students, partivularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

7. Language focus.4. Read the first sentence and then complete the second sentence with the same meaning. Use the passive form. a. Jean cloth was made completely from cotton in the 18th century b. Rice is grown in tropical countries c. Five milion bottles of champagne will be produced in France next year d. A new style of jeans has just been introduced in the USA e. Tow department stores have been built this year

5. Change the sentences from the cative into the passive a. The proplem can be solved b. Experiments on animals should be stopped c. Life might be found on another planet d. All the schools in the city have to be improved e. A new bridge is going to be built in the area

Bạn đang xem bài viết Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3) trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!