Xem Nhiều 7/2022 # Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 4 (Unit 10, 11, 12) # Top Trend

Xem 7,326

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 4 (Unit 10, 11, 12) mới nhất ngày 03/07/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 7,326 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 2 (Unit 4, 5, 6)
  • Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Unit 7 Lớp 9: Listen
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Read
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Write
  • * Language Review 4

    lớp 9 (phần 1 → 7 trang 82-83 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Draw rising or falling arrows to illustrate the correct tones, …. (Vẽ những mũi tên lên hoặc xuống để minh họa tông giọng đúng, sau đó nghe và thực hành nói những câu này.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    1. Trong tương lai giáo viên sẽ là người hỗ trợ thay vì là người cung cấp kiến thức.

    2. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học con người sẽ sớm có thể sinh sống ở hành tinh khác.

    3. Để trở thành một thợ sữa máy khéo tay bạn cần đào tạo nghề nghiệp đặc biệt.

    4. Việc phóng tàu không gian sáng nay đã được hoãn lại.

    5. Ông ấy đã từng là một nhân viên bán hàng dày dặn kinh nghiệm trước khi tự thành lập công ty riêng.

    6. Chúng ta sẽ tự có trách nhiệm với việc học tập của mình, giáo viên sẽ không phải điểm danh.

    7. Trong khóa đào tạo nghề mỗi học viên sẽ là người tự đánh giá công việc của mình.

    8. Có hơn một trăm người tham gia diễn đàn.

    4. Complete each sentence with a phrase in the box. (Hoàn thành mỗi câu với một cụm từ trong khung.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Mẹ tôi chọn làm việc ca linh hoạt thay vì làm giờ hành chính để có nhiều thời gian hơn cho chúng tôi hơn vào buổi sáng.

    2. Không có khả năng định hướng tốt, bạn có thể vô dụng khi hoàn toàn thất lạc ở hành tinh mới..

    3. Đàn ông đã từng là trụ cột tài chính ở đất nước chúng ta, nhưng ngày nay phụ nữ cũng đi làm và nhiều người còn kiếm được rất nhiều tiền.

    4. Những sinh viên này phải làm việc cật lực trước khi trở thành những nhà vật lý thành công.

    5. Mọi thứ đã thay đổi! Giáo viên không thường xuyên điểm danh nữa.

    6. Có nhiều công việc trong ngành du lịch và ngoại giao cho ban lựa chọn. Bạn có thể đạt được vô hạn.

    7. Học sinh được kỳ vọng thành công hơn nếu chúng có trách nhiệm với việc học tập của mình hơn.

    8. Trong thế giới hiện đại, phụ nữ có cả núi việc cả ở nhà và đi làm.

    5. Put the verbs in brackets into the infinitive or -ing form. (Đặt động từ không ngoặc ở dạng V-ing hoặc to V)

    Hướng dẫn dịch

    1. Các phi hành gia tránh loại thức ăn nào?

    2. Phụ nữ sẽ đóng vai trò nào trong tương lai?

    3. Cô ấy bắt đầu làm việc như là một nhà sinh học cách đây 3 năm

    4. Học sinh có xu hướng có trách nhiệm hơn với việc học của chúng

    5. Đàn ông không còn ngại làm việc nhà nữa

    6. Phụ nữ nỗ lực chia sẻ gánh nặng tài chính với chồng của họ

    7. Các nhà phi hành gia chưa bao giờ quên việc bay lơ lửng trong môi trường không trọng lực

    8. Anh ấy ngừng điểm danh vì học sinh của anh ấy đang rất chăm chỉ

    6. Rewrite the pairs of sentences as one sentence using …. (Viết lại những cặp câu và một câu sử dụng mệnh đề quan hệ xác định hoặc không xác định.)

    1. My grandfather, who has been retired for ten years now, used to be an astronaut.

    2. The spacecraft which/that took Yuri Gagarin into space is called Vostok 3KA.

    3. She likes the career which/that her father pursued all his life.

    4. He admires the teacher who initiated building the school library.

    5. I work for a man whose farm covers thousands of acres.

    6. Students will have to make their own learning decisions, which will be hard for many of them.

    7. Choose the most suitable expssion to complete each of …. (Chọn cách thể hiện phù hợp nhất để hoàn thành mỗi đoạn đối thoại ngắn.)

    1. No worries

    2. I am not so sure about that.

    3. That’s not entirely true.

    4. Cool

    5. Sounds interesting.

    * Skills Review 4 lớp 9 (phần 1 → 4 trang 84-85 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Read the text and match the headings with the …. (Đọc bài đọc và nối với những tiêu đề với đoạn văn phù hợp.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Tôi chưa bao giờ có ý tưởng về việc tập huấn cho các phi hành gia NASA bao nhiêu tiền cho đến khi tôi đọc một tạp chí mô tả những yêu cầu công việc của họ và nhiệm vụ của họ.

    2. Các phi hành gia cần có bằng cấp cao từ các học việc danh tiềng ngành kỹ sư, khoa học sinh học, vật lý học hoặc toán. Họ cũng phải vượt qua bài kiểm tra thể lực cũng nghiêm ngặt như trong quân đội.

    3. Các phi hành gia được yêu cầu hoàn thành chương trình tập huấn đặc biệt, thường kéo dài khoảng hai năm, trước khi họ được phép bay trong không gian. Trong chuyến bay đầu tiên, họ phải bay với các phi hành gia cực kỳ có kinh nghiệm trong các chuyến bay.

    4. Trong lúc đang ở trong không gian, họ phải được chuẩn bị để sữa chữa tàu không gian hoặc trạm không gian, không phải là một công việc dễ dàng. Những sửa chữa bên ngoài, bao gồm rời khỏi tàu trong bộ trang phục bay và đi bộ đến khu vực có vấn đề, có thể rất khó khăn. Các phi hành gia cũng phải nghiên cứu trong không gian. Họ làm thí nghiệm cùng với các nhà khoa học ở Trái Đất, người cố vấn cho họ cách giải quyết những thử thách nghiên cứu không gian.

    b. Read the text again and decide whether the statements …. (Đọc lại bài đọc và quyết định những câu sau là đúng hay sai.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Các phi hành gia của NASA rất tài giỏi.

    2. NASA không có yêu cầu đặc biệt về thể chất.

    3. Các phi hành gia được phép bay một mình sau hai năm huấn luyện đặc biệt.

    4. Các nhà khoa học và phi hành gia di chuyển cùng nhau đến khu vực có vấn đề để sửa chữa.

    5. Các phi hành gia cố vấn các nhà khoa học ở Trái Đất cách giải quyết những thử thách trong nghiên cứu không gian.

    2. Choose a dream job you would like to do. Say why …. (Chọn một công việc mơ ước mà bạn muốn làm. Nói tại sao bạn mơ ước công việc đó.)

    Gợi ý:

    I want to be a tour guilder in the future. It has been my dream job since I was 10. I love this job because I’m really into travelling and exploring new places, meeting new people and experiencing exotic culture not only nationally but also all over the world. Despite tour guilder is a busy and difficult job, you still want to pursue it in the future.

    3a. Listen to the interview and answer the questions. (Nghe bài phỏng vấn và trả lời những câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. What job does Jane want to apply for?

    ⇒ A hotel receptionist.

    2. How long is the trial period?

    ⇒ Two weeks.

    b. Listen again and complete the sentences. (Nghe lại và hoàn thành câu.)

    Bài nghe:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 3 (Unit 7
  • Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Trang 22 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 2
  • Unit 2 Trang 23 Sgk Tiếng Anh 9
  • Bạn đang xem bài viết Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 4 (Unit 10, 11, 12) trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×