Xem Nhiều 5/2022 # Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Test Yourself 4 # Top Trend

Xem 6,534

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Test Yourself 4 mới nhất ngày 23/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 6,534 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 9: Phép Trừ Phân Số
  • Bài 6 Trang 69 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải SBT Tiếng Anh 6 mới Test yourself 4

    1. Find the word which has … (Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại.)

    Đáp án: Giải thích:

    1. Chọn C. b ea r, vì âm “ear” được đọc là /eə/, trong những từ còn lại được đọc là /iə/.

    2. Chon B. sh ou lder, vì âm “ou” được đọc là /əu/, trong những từ còn lại được đọc là /au/.

    3. Chọn C. th ick vì âm “th” được đọc là /ɵ/, trong những từ còn lại được đọc là /ð/.

    4. Chọn D. sol ar vì âm “ar” được đọc là /əu/, trong những từ còn lại được đọc là /au/.

    5. Chọn A. pollut ed vì âm “ed” được đọc là /id/, trong những từ còn lại âm gạch dưới được đọc là /d/.

    2. Name these activities … (Đặt tên cho các hoạt động. ( Ký tự đầu tiên được cho sẵn để giúp em).)

    Đáp án:

    3. Choose the correct option … (Chọn các đáp án đúng A, B, C hay D để hoàn thành các câu.)

    Đáp án:

    Dịch:

    1. Hiện tại trên tivi không có bất cứ bộ phim hay nào.

    2. Nếu chúng ta chặt nhiều rừng hơn sẽ có lũ lụt.

    3. Đây là quyển sách chán nhất mà tôi từng đọc.

    4. Một robot có thể làm nhiều việc khác nhau từ chăm con cho đến xây nhà.

    6. Từ trái nghĩa của nguy hiểm là an toàn.

    7. Chơi các trò chơi trên máy tính quá nhiều không tốt cho bạn.

    8. 3 chữ R là viết tắt của cắt giảm, tái sử dựng và tái chế.

    9. Cho tôi hỏi nhà sách gần nhất ở đâu vậy?

    10. Trước tiên, bạn nên đi thằng và sau đó rẽ phải.

    4. Put a suitable word in each … (Đặt một từ thích hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn thành bài đọc.)

    Đáp án: Hướng dẫn dịch: NHẦM SÂN

    David đã chơi trận bóng lớn nhất đầu tiên của anh ấy tuần trước. Anh ấy là một tân binh và không biết bất cứ ai trong đội. Trong suốt 40 phút đầu tiên anh ấy đã ghi một bàn và đã giúp đội nhà ghi một bàn nữa. Sau pha ghi bàn thứ 2, anh ấy phát hiện ra rằng có một lỗi sai kinh khủng. Anh ấy ở sai sân! ” Bạn của tôi đã không tin tôi” , David nói. Thật ra tôi không thể tin chính mình. ” Sự hỗn lọa bắt đầu ngay khi David đến sân bóng Banana trước khi trận đấu bắt đầu đá với đội Orange. ” Phòng thay đồ ở đâu?, David hỏi một người ở lối vào. Người đàn ông đã không nói gì và chỉ cho anh ấy đến phòng Orange. Mọi người đều ngạc nhiên khi nhìn thấy David nhưng họ nghĩ anh là tân binh của đội họ. Ở hiệp thứ 2 David đã chơi cho Banana và kết quả là hòa 2 – 2.

    5. Read the passage and choose … (Đọc bài và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.)

    Đáp án: Hướng dẫn dịch:

    Khi bạn đang sử dụng điện, hãy nghĩ đến chúng đến từ đâu và làm cách nào sử dụng ít hơn để bảo vệ môi trường. Đây là những cách giúp tiết kiệm năng lượng

    – Bật hay Tắt?

    Để tivi và máy tính ở chế độ ngủ đông với ít ánh sáng đỏ cho thấy nó vẫn đang dùng điện, thậm chí mặc dù nó trông có vẻ như đã được tắt. Để dừng việc này lại hãy tắt hẳn nó.

    – Tắt đèn!

    Việc tắt hết đèn khi bạn không ở trong phòng có thể tiết kiệm nhiều năng lượng.

    – Mua sắm

    Nhiều sản phẩm ngày nay đang giúp bạn giảm tiêu thụ điện và hóa đơn tiền điện của bố mẹ bạn. Hãy kiểm tra những sản phẩm về tính hiệu quả của nó và xếp loại đánh giá. Tránh xa những sản phẩm có logo ” Tiết kiệm năng lượng”

    – Trong tủ lạnh

    Tủ lạnh là một phần quan trọng trong bếp. Nó giữ thức ăn tươi, mát và bổ dưỡng. Nhưng nó mất nhiều năng lượng để giữ cho máy lạnh, vì vậy đừng để cửa tủ lạnh mở hay cho thức ăn nóng vào bên trong.

    6. Put the verbs into correct … (Đặt các động từ ở dạng thì đúng để hoàn thành câu.)

    Đáp án: Dịch:

    1. – Bạn có bao giờ thấy một người máy thật sự làm việc chưa?

    – Không, chưa bao giờ.

    2. Trung đang học chơi đàn ghi-ta. Anh ấy có lớp học ghi-ta 2 lần 1 tuần.

    3. Nếu ngày mai trời đẹp chúng ta sẽ trồng một ít cây con trong vườn.

    4. Bạn có nghĩ rằng có thành phố dưới nước không?

    7. Put the following in the … (Đặt các câu theo đúng thứ tự để tạo thành bài đối thoại. Câu đầu tiên (A) đã được cho sẵn.)

    Đáp án:

    A – D – F – E – G – I – J – C – H – B

    Hướng dẫn dịch:

    A. Bạn bị sao vậy? Bạn trông không vui lắm.

    D. Ờ, mình phải viết một bài luận về những phát minh gần đây quan trọng nhất. Đó là bài tập của lớp khoa học.

    F. Nó không khó lắm. Có nhiều phát minh hay.

    E. Ừm, nhưng mai là hạn nộp bài rồi.

    G. À, bạn định viết về cái gì?

    I. Hmm, mình đoán là người máy.

    J. Hmm…không phải mọi người cũng dự định viết về nó à?

    C. Mình định viết về những robot trong bếp cái mà có thể nấu ăn và bày bàn ăn.

    H. Được thôi. À. Mình chắc là bạn sẽ có những ý tưởng hay. Chúc may mắn.

    B. Cảm ơn, Sue.

    8. Complete the second sentence … (Hoàn thành câu thứ hai trong mỗi cặp để mà nó có nghĩa giống như câu đã cho trước đó.)

    Đáp án:

    1. She likes watching/ to watch television.

    2. No river in the world is longer than the Nile.

    3. They live far from the school, but we live near it.

    4. We might go to the Moon for our summer holidays in 2050.

    5. In the future, home robots will be able to do all our housework.

    Dịch:

    1. Cô ấy thích xem tivi.

    2. Sông Nile là dòng sông dài nhất thế giới. (= Không dòng sông nào trên thế giới dài hơn sông Nile.)

    3. Chúng tôi sống gần trường, nhưng họ thì không. (= Họ không sống gần trường, nhưng chúng tôi gần.)

    4. Chúng ta sẽ có thể đến mặt trăng cho các kỳ nghỉ hè năm 2050.

    5. Trong tương lai những chú robot giúp việc nhà sẽ có thể làm tất cả những việc nhà.

    Tham khảo Tiếng Anh 6:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Test Yourself 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Reading (Trang 44
  • Tiếng Anh Lớp 6: Review 1. Skills
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 6 Bài 1: Và Tin Học
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Bạn đang xem bài viết Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Test Yourself 4 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100