Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Vocabulary, Grammar (Trang 33 # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Vocabulary, Grammar (Trang 33 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Vocabulary, Grammar (Trang 33 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Unit 5: Natural wonders of the world

B. Vocabulary & Grammar (trang 33-34-35 SBT Tiếng Anh 6 mới)

1. Write the letter a,e,i,o or u … (Viết các chữ “a, e, i, o” hoặc “u” để hoàn thành những từ sau.)

Đáp án:

1. amazing: ngạc nhiên

2. spring: mùa xuân

3. natural: thuộc về thiên nhiên

4. lake:ao/ hồ

5. famous: nổi tiếng

6. thrilling: ngoạn mục

7. island: hòn đảo

8. freshwater: nước sạch

2. Find one odd word A, B, C or D (Tìm từ khác loại trong A, B, C hoặc D)

Đáp án: Giải thích:

1. chọn D. building (tòa nhà) vì các từ còn lại chị về thiên nhiên.

2. chọn C. wonderful (tuyệt vời) vì các từ còn lại chỉ vì kích cỡ.

4. chọn C. enjoy (thích) vì các từ còn lại chỉ hành động nhìn, xem.

5. chọn B. quieter (yên tĩnh hơn) vì các từ còn lại chỉ hình thử so sánh nhất của tính từ.

3. Fill the crossword with words … (Điền vào ô chữ với những từ mô tả kỳ quan thiên nhiên.)

Đáp án: DOWN (Hàng dọc) ACROSS (hàng ngang)

Dịch: Hàng dọc:

1. rất tốt = tuyệt vời

5. Cứng như đá

6. Núi Everest là núi cao nhất thế giới

8. quần đảo Hoàng Sa

9. vịnh Hạ Long

Hàng ngang:

2. một khu vực rộng lớn có ít nước và thực vật ( hay là sa mạc Sahara)

3. xuất sắc, tuyệt vời = kỳ diệu

4. không sâu = nông/ cạn

7. vùng đất gần/ cạnh biển = vùng ven biển/ vùng duyên hải

9. Du khách thích bơi ở bãi biển Nha Trang.

4. Fill the blank with the appropriate … (Điền vào chỗ trống với các dạng thích hợp của tính từ trong ngoặc.)

Đáp án: Dịch:

1. Bangladesh ẩm ướt nhất trong 3 nước Vệt Nam, Anh và Bangladesh.

2. Sahara là sa mạc nóng nhất thế giới.

3. Loch Lomond ở Scotland là hồ nước sạch lớn nhất ở nướ Anh.

4. Hồ Erie nhỏ hơn hồ Huron.

5. Núi Everest cao 8,848 mét.

6. Sông Amazon dài hơn sông Mê-kông.

7. Fansipan là núi cao nhất ở Vệt Nam.

8. Đi bằng xe buýt rẻ hơn đi bằng taxi.

5. Compare these places using … (So sánh các địa đểm sau sử dụng so sánh hơn và so sánh nhất của các tính từ sau: rộng lớn, đông đúc, múc mẻ, và nguy hiểm.)

Đáp án:

1. a. larger b. larger c. the largest

2. a. more crowded b. more crowded c. the most crowded

3. a. cooler b. cooler c. the coolest

Dịch:

1. a. Nước Nga lớ hơn nước Mỹ.

b. Nước Mỹ lớn hơn nước Úc.

c. Nước Nga lớn nhất trong 3 nước.

2. a. Thành phố Mexico đông đúc hơn thành phố Tokyo.

b. Tokyo đông đúc hơn thành phố Hồ Chí Minh.

c. Thành phố Mexico đống đúc nhất trong 3 thành phố.

3. a. Sa Pa mát mẻ hơn Đà Lạt.

b. Đà Lạt mát mẻ hơn Bà Nà.

c. Sa Pa mát mẻ nhất trong 3 nơi này.

Tham khảo Unit 5 Tiếng Anh 6:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-5-natural-wonders-of-the-world.jsp

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Vocabulary, Grammar (Trang 16

Unit 9: Cities of the world

B. Vocabulary & Grammar (trang 16-17-18 SBT Tiếng Anh 6 mới)

1. Complêt the table with … (Hoàn thành bản sau với tên của các châu lục, quốc gia thủ đô của chúng.)

2. Put these adjectives into … (Đặt các tính từ vào khung “tích cực” hoặc “Tiêu cực”.)

Positive

exciting, new, beautiful, amazing, strange

Negative

polluted, boring, ugly, noisy, terrific, stormy, dangerous

3. Using the ideas given … (Sử dụng từ cho sẵn, viết thành câu với “what” và “so”.)

Đáp án:

1. What a cosy house! The house is so cosy

2. What good news! The news is good

3. What a lovely weather! The weather is so beautiful.

4. What wonderful surprise The surprise is so lovely.

5. What a quiet town! The town is so quiet

6. What a long article! The article is so long!

7. What a lovely music! The music is so lovely

8. What a big river! The river is so big

9. What an expensive car! The car is so expensive!

10. What a clever girl! The girl is so clever!

4. Complete the sentences using … (Hoàn thành các câu sử dụng hình thức so sánh nhất của tính từ được cho.)

Đáp án:

1. tallest

2. the most intelligent

3. the friendliest

4. the most interesting

5. the most fascinating

6. the most beautiful

7. the heaviest traffic

8. the liveliest

9. the most unforgettable

10. the most confusing

Dịch:

1. Đây là tòa nhà cao nhất thành phố.

2. Phúc là học sinh thông minh nhất lớp.

3. Con mèo của tôi là con mèo thân thiện nhất trong làng.

4. Đó là cuốn tiểu thuyết hấp dẫn nhất mà tôi từng đọc.

5. Cô ấy là người phụ nữ quyến rủ nhất mà tôi từng gặp.

6. Họ nghĩ Đà Lạt là nơi đẹp nhất mà họ viếng thăm.

7. Đó là vụ kẹt xe lớn nhất mà tôi từng thấy.

8. Luân Đôn là thành phố sống động nhất mà tôi từng đến thăm ở châu Âu.

9. Nó là bài thơ đáng nhớ nhất mà tôi từng đọc qua.

10. Đây là bộ phim gây bối rối nhất mà tôi từng xem.

5. Make sentences about activities … (Tạo thành câu về những tính từ mà học sinh chưa bao giờ làm trước đây.)

Đáp án:

1. Tuan Anh has never seen a giraffe.

2. Chau has never swum in the sea.

3. Phong has never played Angry Birds.

4. Huong has never traveled by airplane.

5. Giang has never been to Can Tho.

6. Mai has never watched a 3D movie.

7. Thu has never eaten snails.

8. Lan has never stayed in a hotel.

9. Minh has never climbed Mount Fansipan.

10. Linh has never been on TV.

Dịch:

1. Tuấn Anh chưa bao giờ nhìn thấy một con hươu cao cổ.

2. Châu chưa bao giờ bơi ở biển.

3. Phong chưa bao giờ chơi trò chơi Angry Birds.

4. Hương chưa bao giờ đi du lịch bằng máy bay.

5. Giang chưa bao giờ đến Cần Thơ cả.

6. Mai chưa bao giờ xem phim 3D.

7. Thu chưa bao giờ ăn ốc sên cả.

8. Lan chưa bao giờ ở khách sạn.

9. Minh Chưa bao giờ leo núi Fansipan.

10. Linh chưa bao giờ xuất hiện trên tivi.

6a. Rewrite the statements below … (Viết lại các câu bên dưới, sử dụng từ hiện tại hoàn thành.)

Đáp án: Dịch:

1. Họ chưa bao giờ ăn món Mexico.

2. Hoa đã đi dạo dưới mưa nhiều lần.

3. Tôi chưa bao giờ thấy một bông hoa lớn như vậy trước đây.

4. Chúng tôi chưa bao giờ đến thăm Nha Trang.

5. Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết đó ba lần rồi.

6. Anh ấy chưa bao giờ gặp cô ấy trước đây.

b. Make the questions using … (Tạo thành câu hỏi sử dụng thì hiện tại hoàn thành.)

Đáp án:

1. Have you ever seen the latest Batman movie?

2. Has he been to Japan?

4. Have you ever taken the train from Ha Noi to Hue?

Dịch:

1. Bạn đã từng xem phim người dơi mới nhất chưa?

2. Anh ấy từng đến Nhật Bản chưa?

4. Bạn đã từng đi tàu lửa từ Hà Nội đến Huế chưa?

7. Put the verbs in brackets … (Đặt những động từ trong ngoặc đơn ở dạng thì đúng.)

Đáp án: Dịch:

Vậy bạn hỏi tôi rằng tôi có xem phim đó về Hà Nội không? Có, tôi đã xem nó nhiều lần. Thật ra tôi đã đến Hà Nội 3 lần. Tôi thích nó nhiều đến nỗi mà tôi luôn muốn quay lại nơi đây. Tôi đã gặp nhiều người rất thú vị ở đây. Nhiều trong số họ đã trở thành bạn tốt của tôi. Tôi đã ăn phở Hà Nội, uống cà phê Hà Nội và đi bộ trên những con đường ngập tràn hoa sữa. Tôi đã đi mua sắm ở khu phố cỏ và ngắm mặt trời lặn trên Hồ Tây xinh đẹp.

Tham khảo Unit 9 Tiếng anh 6:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-9-cities-of-the-word.jsp

Unit 1 Life Stories (B. Vocabulary &Amp; Grammar) Trang 6 Tiếng Anh 12 Mới

Unit 1 Life stories

B. Vocabulary & Grammar

Bài 1 Do the following crossword puzzle.

ACROSS

1. Very successful and admired by other people

2. Persistence in trying to achieve something despite difficulties

3. Gifted, having a natural ability to do something well

4. Kindness and willingness to give

DOWN

5. Commitment, devotion to a particular task or purpose

6. Opinion that people have about a person, based on what has happened in the past

7. A person, especially a well-known one or famous in some way

(Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của những từ trong câu đố ô chữ)

1. His tireless……………………. to protect endangered animals was greatly admired.

4. The company is looking for…………………… graduates from fashion colleges, who are willing to work hard

1. Dedication 2. perseverance 3. reputation 4. talented

5. Generosity 6. distinguished 7. figures

Bài 3. Put the verbs in brackets in the past simple or past continuous.

(Đặt động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.)

1. This afternoon I (see) …………….. Dingo, the boxing champion, at the airport. When I (leave)…………….. the airport at 5 p.m, he (still, talk)……………… to the customs officer. He (look)……….. realty womed. Then while I (wait)…………….. for a taxi, I (hear)…………….. that he (have)…………….. problems with his luggage.

Ken: What a shock! Is he all right?

1. Saw, left, was still talking, looked, was waiting, heard, had

2. Did you hear, happened, fell, were filming, played/was playing, read, said, were still operating

Bài 4 Read the following story and complete each gap with an article. Write a cross (X) if no articles are necessary.

1. X 2.X 3. a 4.X 5.X

6. X 7. a 8. X 9.X chúng tôi 11. the

Bài 5. Underline ten mistakes in the conversation and correct them.

(Gạch chân 10 lỗi sai trong cuộc đối thoại sau và sửa chúng.)

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 6: Vocabulary

Unit 6: VietNam then and now

B. Vocabulary – Grammar (trang 49-50-51 SBT Tiếng Anh 9 mới)

1. Complete the following sentences…(Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của động từ cho trước.)

Hướng dẫn dịch:

1. Năm mươi năm trước, chúng ta có rất ít trường học và dãy lớp học giống như những ngôi nhà tranh.

2. Trong thời chiến tranh, tất cả bao quanh lớp học là những hào chiến đấu để trẻ em có thể trú ẩn khi có bom.

3. Lớp học hiện đại được trang bị với nhiều thiết bị gồm có giá sách, máy cát-xét hoặc máy tính.

4. Trong quá khứ, học sinh không mặc đồng phục giống như ngày nay.

5. Điều duy nhất khiến cho những học sinh thời xưa trông giống nhau đó là những đôi dép cao su.

6. Trong quá khứ, nhiều lớp học ở Việt Nam được làm từ bùn và rơm và chỉ số ít đượ lợp mái ngói.

2. Rewrite the following sentences…(Viết lại các câu sau, sử dụng tính từ hoặc trạng từ để thể hiện cấp độ thay đổi.)

1. There have been dramatic improvements in the school facilities in the last three years.

2. The number of children going to school this year has slightly increased.

3. The number of nuclear families in the countryside has risen gradually.

4. There has been a considerable reduction in the number of poor families in the countryside.

5. There has been a significant increase in the number of students attending university in Viet Nam, in recent years.

6. In spite of slower changes to the pace of life in the countryside compared to the city, the changes seem significant.

3. Complete the word… (Hoàn thành sơ đồ sau bằng các dạng phương tiện giao thông.)

Ways for pedestrians

underpass, elevated walkway, sidewalk, pavement, footpath

Ways for trams or trains

railway, railroad, underground, tube, overground railroad, sky train

Ways for motorbikes or cars

road, highway, flyover, tunnel

4. Fill each blank…(Điền vào chỗ trống một từ đúng trong hộp vào đoạn văn)

Hướng dẫn dịch:

Tôi ước mình đang sống trong một gia đình nhỏ, chỉ với bố mẹ. Bây giờ, ông bà tôi, bố mẹ tôi, gia đình chú tôi và hai chị em ruột tôi sống trong cùng một nhà. Tôi cảm rằng tôi không có nhiều sự riêng tư. Tôi phải chia sẻ mọi thứ với nhiều người và thứ phiền toái nhất là lúc xem TV. Ai cũng có ý riêng về việc nên xem gì. Hơn nữa, không có sự hợp tác khi đưa ra quyết định. Hầu hết người lớn sẽ quyết định và những người trẻ hơn trong gia đình phải tuân theo. Nếu tôi đưa ra ý kiến của mình, mọi người sẽ cho rằng tôi không biết nghe lời, nhưng nếu thỏa hiệp trong trường hợp đó, tôi không cảm thấy được là chính mình. Vì môi trường sống của mình, tôi phải học cách kiên nhẫn và dễ tính hơn.

5. Complete the second sentence …(Hoàn thành các câu sau sao cho nghĩa không đổi.)

1. It was unprofessional of her not to prepare for the presentation.

2. She was confident that she would win first prize.

3. Our teacher was relieved to hear that all of his students had made progress.

4. I was surprised to learn that he is the only child in his family.

5. They are fully aware that physical education is an important school subject.

6. The mother was happy to know that her daughter had enjoyed the party.

6. Each of the following sentences…(Mỗi câu sau có một lỗi sai. Gạch chân lỗi sai và sửa lại cho đúng.)

1. to her → of her

2. that develop → to develop

3. be closely monitored → are closely monitored

4. that considered → to be considered

5. that find → to find

6. to the → that the

7. Finish the sentences…(Hoàn thành các câu sau theo ý của bạn.)

1. Motorists are happy that they are driving on the new flyover.

2. It was courageous of him to jump down to rescue the boy.

3. They were delighted that the traffic system has been improved considerably.

4. We are glad to have much better working conditions.

5. The residents were annoyed that a new railway track was being built through the village.

6. I will certainly tell you if I need help with my homework.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

Bạn đang xem bài viết Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Vocabulary, Grammar (Trang 33 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!