Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Speaking (Trang 12) # Top 8 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Speaking (Trang 12) # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Speaking (Trang 12) mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Unit 2: Life in the countryside

C. Speaking (trang 12 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1a. Say the definitions…(Đọc những định nghĩa và nối chúng với những từ đúng.)

1 – C. pastures – một khu vực cỏ rộng lớn nơi mà gia súc ăn

2 – B. herding – dắt đàn gia súc tìm thức ăn và chăm sóc chúng

3 – E. harvest time – khoảng thời gian khi nông dân thu hoạch vụ mùa của họ.

4 – A. a buffalo-drawn cart – một dạng phương tiện bằng gỗ để di chuyển những vật nặng

5 – F. a kite – một món đồ chơi đầy màu sắc mà có thể bay

6 – D. a buffalo – một con vật để cày ruộng

1b. Make complete definitions…(Hoàn thành những định nghĩa từ thông tin trong phần 1a và thực hành đọc to chúng.)

1. Pastures are the vast areas of grass where the cattle feed.

2. Herding is taking the cattle out for food and looking.

3. Harvest time is a time the farmers coỉlect their crops.

4. A buffalo-drawn cart is a wooden form of transport for moving heavy things.

5. A kite is a colouríul playing which can fly.

6. A buffalo is an animaỉ for ploughing the fields.

Hướng dẫn dịch:

1. Đồng cỏ là những khu vực cỏ rộng lớn mà gia súc đến ăn.

2. Chăn giữ là dắt đàn gia súc tìm thức ăn và chăm sóc chúng

3. Thời gian thu hoạch là thời gian mà nông dân thu hoạch vụ mùa của họ.

4. Xe trâu kéo là một dạng phương tiện bằng gỗ để di chuyển những vật nặng.

5. Con diều là món đồ chơi đầy màu sắc mà có thể bay.

6. Con trâu là một con vật để cày ruộng.

2. Choose one of the words… (Chọn một trong những từ bên dưới và tạo thành một cuộc đối thoại ngắn mà từ đó được sử dụng).

a camel

A: Oh, what is this animal? It looks funny.

B: It is a camel. It is a big animal with one or two humps on its back.

A: Where does it live?

B: It oftens lives in the desert.

A: Is it helpful?

Hướng dẫn dịch:

A: Ồ, con này là con gì vậy? Nó trông vui nhỉ.

B: Nó là một con lạc đà. Nó là một động vật to lớn với 1 hoặc 2 cái bướu trên lưng.

A: Nó sống ở đâu vậy?

B: Nó thường sống ở sa mạc.

A: Nó có ích chứ?

B: Nó là một người bạn tốt của dân du mục đấy. Nó có thể giúp chuyên chở vật nặng.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Speaking (Trang 42

Unit 12: Robots

C. Speaking (trang 42-43 SBT Tiếng Anh 6 mới)

1. Look at these phrases a-h … (Nhìn vào các cụm từ a – h và đặt chúng theo nhóm.)

Đáp án: Asking for opinions:

a. What do you think…?

c. What about you, Nick?

f. Do you agree (with/that)?

Expressing agreement:

d. Yes definitely

e. I agree (with this/Nick).

Expressing disagreement:

b. I’m sorry, I don’t agree

g. I don’t agree.

h. No, definitely not.

Dịch: Hỏi ý kiến:

a. Bạn nghĩ gì về…?

c. Còn bạn thì sao, (Nick)?

f. Bạn có đồng ý (với điều đó) không?

Thể hiện sự đồng tình:

e. Mình đồng ý (với điều này/với Nick)

d. Vâng, hoàn toàn đồng ý.

Thể hiện sự không đồng tình:

b. Mình xin lỗi, mình không đồng ý.

g. Mình không đồng ý (với điều này/ với Nick)

h. Không, hoàn toàn không.

2. Complete the conversation with … (Hoàn thành đoạn hội thoại với những cụm từ này. Sau đó thực hành với bạn.)

Đáp án: Hướng dẫn dịch:

Duy: Tôi không nghĩ rằng chúng ta có người máy trong cuộc sống chúng ta.

Nick: Xin lỗi, tôi không đồng ý. Người máy đang giúp chúng ta rất nhiều trong ngành công nghiệp, giáo dục và thậm chí trong nhà chúng ta. Bạn có đồng ý với điều đó không Duy?

Duy: Dĩ nhiên là không. Chúng là một sự lãng phí về tiền bạc và thời gian. Chúng làm cho mọi người lười biếng. Trong tương lai người máy sẽ thay thế toàn thế giới. Tôi đã xem bộ phim về điều đó một lần nọ. Còn bạn thì sao Phong?

Phong: Ồ, tôi đồng ý với Nick. Người máy không thể làm nhiều. Nhưng trong tương lai, chúng sẽ rất hữu ích bởi vì chúng sẽ có thể làm hầu hết mọi thứ thay cho chúng ta.

3. Do you agree or disagree … (Bạn có đồng ý với những câu này không? Sử dụng các cụm từ ở bài 1.)

Mẫu:

2. Sống ở thành phố lớn tốt hơn sống ở nông thôn.

3. Đi ô tô tiện lợi hơn đi xe đạp.

4. Học ngoại ngữ chỉ là lãng phí thời gian.

5. Chúng ta phải mặc đồng phục trong trường mỗi ngày.

Tham khảo Unit 12 Tiếng Anh 6:

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 7: Speaking (Trang 6)

Unit 7: Pollution

C. Speaking (trang 6 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Rearrange the sentences …(Sắp xếp lại những câu sau để tạo thành bài đối thoại hoàn chỉnh. Câu đầu tiên đã được làm sẵn cho bạn.)

Hướng dẫn dịch:

E. Mi, chủ nhật tuần này bạn rảnh không?

H. Có, Nick. Bạn có kế hoạch gì à?

B. Có một chiến dịch trồng cây cho công viên của thành phố. Bạn có muốn tham gia không?

F. Hay đó. Mình rất muốn tham gia. Nếu chúng ta trồng nhiều cây chúng ta sẽ giúp giảm ô nhiễm không khí.

G. Đúng đó. Tình trạng ô nhiễm không khí trong thành phố chúng ta đang trở nên trầm trọng hơn.

A. Có hoạt động nào khác nữa không?

L. Có. Mọi người cũng dự định thu gom rác trong công viên.

I. Ý tưởng hay đó. Mình không hiểu vì sao lại có nhiều rác trong công viên mặc dù có nhiều thùng rác.

J. Yeah. Vứt rác bừa bãi đúng là thói quen xấu.

D. Nick, chúng ta sẽ gặp nhau khi nào và ở đâu?

2. Imagine that you …(Tưởng tượng em sắp thuyết trình về ô nhiễm không khí. Nhìn vào biểu đồ hình tròn và những bức tranh. Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm không khí là gì? Làm việc cùng với 1 người bạn chuẩn bị cho bài thuyết trình này, sử dụng thông tin từ biểu đồ và các bức tranh.)

Air pollution come from many resources in which industry is the biggest pollutant accounting for 52%, the second is transportation with 27%, the third is agriculture consisting of 10%, the next is consumer and commercial products with 8%, commercial residential heating is 1% and other resources are 2%. This pollution getting worse and worse and result in a lot of bad effects such as global warming, acid rain, respiratory diseases.

Hướng dẫn dịch:

Ô nhiễm không khí đến từ nhiều nguồn tài nguyên, trong đó ngành công nghiệp là tác nhân gây ô nhiễm lớn nhất chiếm 52%, thứ hai là giao thông vận tải với 27%, thứ 3 là nông nghiệp chiếm 10%, tiếp theo là hàng tiêu dùng và thương mại với 8% và các nguồn khác là 2%. Tình trạng ô nhiễm ngày càng trở nên tồi tệ hơn và gây ra nhiều ảnh hưởng xấu như nóng lên toàn cầu, mưa acid, các bệnh về hô hấp.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Speaking (Trang 31

Unit 10: Communication

C. Speaking (trang 31-32 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Match the blue statements…(Nối những câu màu xanh với những câu màu đỏ để tạo nên bài đối thoại ngắn.)

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi không biết cách để liên lạc với cô ấy. Cô ấy ở xa quá. – Chúng ta có thể gửi thư hoặc dùng video chatting.

2. Tôi không hiểu những hướng dẫn trên trang web của họ. Chúng quá phức tạp. – Bạn nên đi gặp riêng họ để hỏi cho rõ.

3. Tôi nghĩ anh ấy quá ngại ngùng để nói cho cô ấy nghe cảm giác của anh ấy. – À, anh ấy có thể dùng những thông điệp phi ngôn ngữ mà.

4. Người ta không nói tiếng Anh nhiều ở Bồ Đào Nha. Chúng ta sẽ có khó khăn gì khi ở đây không nhỉ? – Hãy học những từ Tây Ban Nha cơ bản ngay bây giờ.

6. Tôi cần sắp xếp một cuộc hẹn với bác sĩ, nhưng tôi không có số điện thoại của ông ấy. – Sao bạn không thử tìm trên trang web bệnh viện? Có thể ở đó có.

2. Now respond to the blue statements using your own ideas. (Bây giờ phản hồi lại những câu màu xanh sử dụng ý kiến của riêng bạn.)

1. You can call her on Skype, Messenger or Zalo. It’s very effortless.

2. You should call their hotline to ask them for help.

3. He can write a letter to tell her his feelings.

4. We can hire an interpreter to help us just in case.

5. I think we should buy a bottle of champagne instead.

6. You can go to the hospital where he works to ask the nurse or someone who can know.

3. Work with a partner…(Làm việc với một người bạn. Chọn một tình huống ở bài 1 và thiết kế một thiết bị cái mà sẽ giúp mọi người giao tiếp hiệu quả hơn trong tương lai. Thiết bị này nên:)

Situation number 6: I need to book an appointment with the doctor, but I don’t have his telephone number.

The device is doctors’ phone directory.

It’s a small electronic book which contains all of the information relating to doctors’ around the world. The information is collected from all hospitals and clinics worldwide. Moreover, users can know more about the facility, service and price of all hospitals from which they will have the best choice.

Hướng dẫn dịch:

Tình huống số 6: Tôi cần hẹn một cuộc gặp mặt với bác sĩ, nhưng tôi không có số điện thoại của ông ấy.

Thiết bị là danh bạ điện thoại của các bác sĩ.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

Bạn đang xem bài viết Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 2: Speaking (Trang 12) trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!