Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 11: Reading (Trang 45 # Top 1 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 11: Reading (Trang 45 # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 11: Reading (Trang 45 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Unit 11: Changing roles in society

D. Reading (trang 45-46 SBT Tiếng Anh 9 mới)

1. Read the passage…(Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.)

Hướng dẫn dịch:

Thay đổi trong vai trò của người cha hiện đại

Người cha thường hành động như một người trụ cột trong gia đình, và như một người thầy về đạo đức và giá trị tôn giáo. Ngày nay, mặc dù vậy, những vai trò này đang dần thay đổi.

Sự thay đổi trong vai trò kinh tế

Ngày càng nhiều phụ nữ đang ra ngoài và kiếm kiếm. Điều này giúp gia tăng ngân quỹ của gia đình. Ngoài ra, có nhiều những chương trình bảo hộ xã hội hỗ trợ về tài chính cho người mẹ khi họ nuôi con. Những thay đổi này đều ảnh hưởng lớn đến vai trò của người cha bởi chúng khiến cho sự hỗ trợ kinh tế đến từ người cha trở nên bớt gánh nặng trong nhiều gia đình.

Sự thay đổi trong vai trò chăm sóc

Với gánh nặng về tài chính được giảm bớt, và với sự thay đổi trong nhận thức về vai trò của người cha, người cha hiện đại có xu hướng tham gia nhiều hơn vào việc chăm sóc con cái. Họ đang dành nhiều thời gian và công sức hơn cho con cái của mình.

Nghiên cứu tâm lý trong gia đình từ nhiều vùng miền khác nhau gợi ý rằng sức ảnh hưởng của tình yêu thương và quan tâm của người cha cũng lớn như của người mẹ. Tình phụ tử khiến con cái phát triển cảm quan về vị trí của chúng trong thế giới, giúp chúng phát triển về mặt xã hội cũng như cảm xúc. Hơn thế, những trẻ em nhận được nhiều tình yêu từ cha của chúng sẽ ít khả năng gặp phải vấn đề về cư xử.

Xu hướng này vẫn đang ngày càng gia tăng và sự ảnh hưởng của nó trở nên ngày càng rõ ràng hơn trong tương lai đặc biệt trong xã hội trọng nam truyền thống.

Đáp án:

2. Read the passage and answer the questions. (Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

CÔNG VIÊN VÙNG LÂN CẬN

Công viên từ lâu đã được cho là một khu vực rộng lớn được sở hữu bởi thành phố, có cây xanh bao phủ, được xây dựng để cho người dân thư giãn. Chúng được hi vọng sẽ rộng lớn đủ cho những hoạt động như đạp xe, chạy bộ, sum họp ngoài trời, và rất nhiều những trò chơi ngoài trời. Tuy nhiên, nhiều thành phố hiện đại và đông đúc dân cư có rất ít đất đai cho những công viên truyền thống như vậy.

Thay vì than phiền về việc thiếu vắng những công viên trong thành phố, một nhóm cư dân quan tâm đến vấn đề này ở hạt Creek ở California đã rất sáng tạo khi xây dựng một khu lân cận và công viên công đồng. Những công viên này có thể nhỏ nhưng chúng vẫn có thể mang lại cho cộng đồng những lợi ích như một không gian xanh lớn hơn, cung cấp một sự cân bằng giữa sự bận rộn và đông đúc. Những tình nguyện viên đã thành công trong việc biến một khu vực bỏ hoang trở thành không gian xanh và thư giãn. Dự án này đã được ghi nhận rất nhiều sự hưởng ứng của người dân, và hầu hết người dân đều tham gia: dọn dẹp, trồng cây và hoa, đặt ghế dài và tổ chức nhiều hoạt động ngoài trời cho trẻ em. Tình nguyện viên cũng giúp duy trì công viên này.

Kế hoạch này đã nhận được nhiều sự quan tâm từ nhiều nơi trong thành phố. Giờ đây, có nhiều hơn 10 dự án khác tương tự đang được tiến hành trong thành phố.

Đáp án:

1. Vast city-owned, tree-covered areas which are put aside for people to relax in.

2. The city is.

3. There is not enough available land.

4. Not entirely, but smaller parks can still bring most of the benefits of larger ones.

5. A volunteer group created it. Almost every resident in the area was involved.

6. It attracted interest from different parts of the city, and now there are more than ten other community parks in operation.

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Reading (Trang 40

Unit 11: Travelling in the future

D. Reading (trang 40-41 SBT Tiếng Anh 7 mới)

1. Read the conversation…(Đọc đoạn đàm thoại và làm các nhiệm vụ bên dưới.)

Mai: … Nó nói về du lịch hàng không trong tương lai. Bây giờ chúng ta sẽ nói về giao thông đường bộ trong tương lai với lối đi bộ, đạp xe trên không và xe đạp.

Veronica: Lối đi bộ tương tự như di chuyển trên lối đi bộ ở sân bay. Khi lối đi bộ thay thế vỉa hè, chúng sẽ giúp chúng ta di chuyển nhanh hơn.

Phúc: Những đường đi bộ trên không lơ lửng bằng đường ray đơn và bạn có thể đạp xe khi xem thành phố từ trên không.

Veronica: Những xe đạp thông minh có mái che cho thời tiết mưa gió. Chúng sẽ không bao giờ bị mất bởi vì chúng sử dụng khóa vân tay.

Mai: Tất cả chúng đều thân thiện với môi trường. Lối đi bộ sử dụng điện, trong khi đi bộ trên không và xe đạp thông minh sử dụng năng lượng nhân tạo. Nhưng theo ý kiến của chúng tôi xe đạp thông minh sẽ phổ biến nhất, bởi việc xây dựng lối đi bộ và đường chạy trên không có thể rất tốn kém.

1a. Choose the best answer. (Chọn câu trả lời hay nhất.)

1. future road traffic;

2. intelligent bikes.

1b. Fill the gaps…(Điền vào chỗ trống với đường đi bộ, ống đạp xe trên không hoặc xe đạp thông minh.)

1. Slidewalks

2. Skycycling tube

3. Intelligent bike

4. Slidewalks

5. Skycycling tube; intelligent bike

6. Slidewalk; skycycling tube

Hướng dẫn dịch:

1. Lối đi bộ có thể thay thế vỉa hè.

2. Ống đạp xe trên không được treo từ đường ray đơn.

3. Xe đạp thông minh có khóa vân tay.

4. Lối đi bộ sử dụng điện.

5. Đường đạp xe trên không và xe đạp thông minh sử dụng năng lượng nhân tạo.

6. Lối đi bộ và đường đạp xe trên không xây dựng rất tốn kém.

2. Read the text…(Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi, sau đó làm bài tập bên dưới.)

Giao thông đô thị PODS

Những người dân sống ở Milton Keynes, một thị trấn khoỏng 70km về phía Bắc London, đã được giới thiệu với kinh nghiệm vận chuyển mới khi sử dụng PODS để vận chuyển trên một tuyến đường cố định.

PODS là loại xe hơi tự lái mà đi ở 19km/h và có thể vận chuyển hai người và hành lý của họ. Có một màn hình cảm ứng trong kính chắn gió của PODS nơi mà hành khách chọn ga cuối của họ. Trong chuyến đi họ vẫn có thể đọc báo, kiểm tra email hay chơi trò chơi trên màn hình, chạy bằng động cơ điện, PODS có cảm biến siêu âm và hệ thống định vị toàn cầu (GPS – Global Positioning System) giúp bản thân chúng biết nơi đang đi và làm thế nào để tránh các chướng ngại vật trên đường. Mọi người có thể sử dụng một ứng dụng điện thoại thông minh để gọi POD trên đường phố.

Bạn nghĩ cách di chuyển này sẽ xuất hiện sớm ở Việt Nam hay không?

2b. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

1. In Milton Keynes, a town about 70 kilometres northwest of London.

2. They can select their terminal, read the news, check e-mails or play video games.

3. The ultrasonic sensors and the GPS system.

4. People can use a smartphone app to hail a pod in the street.

Hướng dẫn dịch:

1. Dự án được giới thiệu ở đâu?

Ở Milton Ketnes, một thị trấn cách London 70km về phía Tây Bắc.

2. Hành khách có thể làm gì với màn hình cảm ứng?

Họ có thể chọn điểm đến, đọc tin tức, kiểm tra emails hoặc chơi trò chơi video.

3. Điều gì làm cho POD biết được nơi mà họ sẽ đi và tránh các chướng ngại vật như thế nào?

Bộ cảm biến siêu âm và hệ thống định vị toàn cầu.

4. Tại sao bạn cần một điện thoại thông minh để gọi POD?

Bởi vì người ta có thể sử dụng điện thoại thông minh để gọi POD trên đường.

2c. Decide if the statements… (Quyết định xem các câu sau đúng (T) hay sai (F).)

1. T (The pods are a type of driverless cars.)

2. F (You can only use the pod to travel on certain routes.)

3. T (The pods are powered by electric motors).

2d. Can you answer the question in the text? (Bạn có thể trả lời câu hỏỉ trong bài văn không?)

I don’t think so. Because the pod will be too much expensive for Vietnamese people.

(Tôi không nghĩ vậy. Bởi vì xe pod này rất đắt tiền đối với người Việt Nam.)

Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Reading (Trang 22

Unit 9: Festivals around the world

D. Reading (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 7 mới)

1. Choose the correct word…(Chọn câu trả lời đúng đánh dấu A, B, C hoặc D để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau)

Hướng dẫn dịch:

Lễ Phục sinh là một lễ hội quan trọng của đạo Thiên Chúa. Nó được tổ chức để mừng sự phục sinh của Chúa Jesu. Lễ Phục sinh không phải là một kỳ nghỉ lễ cố định. Ngày của nó từ 22 tháng Ba và 25 tháng Tư. Người ta mừng lễ Phục sinh trên khắp thế giới.

Ở Anh, lễ Phục sinh là một lễ chung. Người ta tặng Socola trứng cho bạn bè và gia đình. Cũng có trò săn tìm trứng dành cho trẻ em. Ở Mỹ, lễ Phục sinh là lễ hội mang tính quốc gia. Người ta có thể đi đến nhà thờ và dùng bữa đặc biệt. Họ cũng tổ chức trò chơi tìm trứng và tặng quà với những quả trứng đầy màu sắc. Ở Nga, lễ Phục sinh là một trong những kỳ nghĩ lễ quan trọng nhất. Người ta tổ chức lễ với bữa sáng Phục sinh hoặc bữa ăn. Người ta cũng tạo ra những quả trứng Phục sinh rất đẹp.

2. Fill a word… (Điền vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau)

Hướng dẫn dịch:

Những thuận lợi của lễ hội

Trên khắp thế giới, có nhiều lễ hội. Người ta thích lễ hội bởi vì những ưu điểm của chúng mang lại.

Trước hết, lễ hội tốt cho cộng đồng. Họ tạo ra một cơ hội cho những người tham gia vào những hoạt động của lễ hội. Những lễ hội cũng giúp người ta hợp tác với những lễ hội khác khi họ tổ chức những hoạt động cùng nhau. Họ cũng có thể biết được nhiều hơn và cảm kích hơn những giá trị văn hóa. Thứ hai, các gia đình có thể có được lợi ích từ những lễ hội. Đây là những cơ hội cho những thành viên gia đình tụ tập, chuẩn bị cho lễ hội và có được chút niềm vui. Ví dụ, trước Tết, cả gia đình dọn dẹp nhà cửa, đi chợ mua hoa, làm bánh chưng… Trong suốt dịp Tết, họ thưởng thức những bữa ăn cùng nhau và đi thăm họ hàng.

3. Read the passage …(Đọc đoạn văn về lễ hội “Những đêm trắng” ở St. Peterburg.)

Hướng dẫn dịch:

Nếu bạn lãng mạn và muốn tận hưởng tinh thần lễ hội suốt ngày đêm, hãy đi đến St. Peterburg, Nga. Lý do đơn giản là từ tháng Năm đến tháng Bảy, mặt trời ít khi lặn và đêm rất sáng. Người dân địa phương và khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới về đây ăn mừng lễ hội “Những đêm trắng” với những hoạt động kéo dài suốt đêm. Bạn có thể tận hưởng những lễ hội, múa ba lê, nhạc kịch hoặc thử những món ăn ngon khi mà quán rượu và nhà hàng mở cửa cho đến sáng hôm sau. Vài người thích đi đến thành phố thơ mộng này chỉ để đi bộ dọc bờ sông Neva với những người họ yêu thương và chứng kiến những cây cầu mọc lên. Vài người thích đi bơi ở hồ Ladoga và cuộn mình trong khu vườn Mùa Hè nổi tiếng. Có một điểm nhấn mà bạn không thể bỏ lỡ nếu bạn ở St. Peterburg vào ngày 22 tháng Hai. Đó là sự kiện Scarlet Sail! Có một cuộc giả chiến cướp biển ở Neva, có pháo hoa và có sự xuất hiện của một con tàu cao lớn với cánh buồm đỏ.

3a. Match each word… (Nối mỗi từ ở cột A với nghĩa tương ứng trong cột B.)

3b. Answer the following questions. (Trả lời những câu hỏi sau.)

1. Because the Sun rarely sets.

2. Local people and tourist all over the world.

3. Yes, they can.

4. Along Neva River Banks.

5. In Lake Ladoga.

6. In June 22nd.

Hướng dẫn dịch:

1. Bởi vì mặt trời ít khi lặn.

2. Người dân địa phương và khách du lịch trên khắp thế giới.

3. Vâng, đúng vậy.

4. Dọc bờ sông Neva.

5. Ở hồ Lagoda.

6. Vào ngày 22 tháng Sáu.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới

Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Reading (Trang 7

Unit 1: Local environment

D. Reading (trang 7-8-9 SBT Tiếng Anh 9 mới)

1. Choose the correct answer…(Chọn câu trả lời đúng A, B, C hoặc D để hoàn thành email của Mi gửi tới người bạn mới của cô ấy, Elisa.)

Hướng dẫn dịch:

Elisa thân mến,

Cảm ơn rất nhiều vì thư điện tử của bạn. Thật vui khi được đọc về những địa điểm bạn thấy thú vị.

Mình cũng thích đến bảo tàng khi có thời gian rảnh. Có vài bảo tàng ở thành phố của mình, nhưng mình thích bảo tàng nghệ thuật nhất. Mình thích nghệ thuật, nên khi có thời gian rảnh mình sẽ đến bảo tàng này. Có một sự kết hợp về nghệ thuật qua mọi thời đại, bao gồm một số những bức tranh Việt Nam hiện đại rất ấn tượng. Điều mình thích ở bảo tàng đó là tất cả phòng tranh của nó đều có phần giới thiệu bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp. Điều đó nghĩa là mình có thể học rất nhiều tiếng Anh trong khi thưởng thức nghệ thuật.

Một địa điểm khác mà mình yêu thích đó là công viên của địa phương. Nó ở gần nhà mình, nên mình có thể đến đó hầu như hàng ngày. Thỉnh thoảng mình đi dạo quanh công viên với mẹ. Thỉnh thoảng mình chọn một chỗ đẹp để ngồi và vẽ những bản phác thảo. Và đôi khi mình chỉ ngôi trên ghế dài, chẳng làm gì, chỉ nhìn mọi người qua lại. Điều đó thực sự rất thoải mái.

Mình hi vọng một ngày nào đó mình sẽ có cơ hội để đến thăm Phòng tranh chân dung quốc già và công viên Hyde của bạn.

Mình đợi thư của bạn,

Mi

Hướng dẫn dịch:

Chúng tôi đã đến DoiTam, một ngôi làng nổi tiếng về những kĩ thuật làm trống, ở tỉnh Hà Nam vào tháng trước. Nghề thủ công này được giới thiệu đến với ngôi lành vào khoảng thế kỉ thứ 8, thứ 9. Ngày nay có nhiều hơn 600 người làm trống sống ở làng Doi Tam.

Tôi đã rất ngạc nhiên khi thấy những chiếc trống lớn ở trước mọi nhà trong làng. Mọi người nói rằng phải mất đến 4 người làm trong vòng 3 ngày để làm một chiếc trống có đường kính 1.5m. Để làm một chiếc trống, người thợ thủ công phải làm theo quy trình 8 bước. Kéo dãn đầu trống là bước khó khăn nhất bởi họ phải cẩn thận để có được âm thanh mà chiếc trống tạo ra. Những bước khác không yêu cầu kĩ thuật cao như vậy.

Ngày nay, trống Doi Tam không chỉ nổi tiếng ở Vietnam mà còn được bán ở những nước khác như là Lào, Campuchia và Mỹ.

Hướng dẫn dịch:

Năm ngoái tôi đã thăm Somerset Levels, một vùng bờ biển ở Somerset, phía Tây Nam nước ANh. Vùng này chính là quê hương của nghề thủ công truyền thống lâu đời nhất ở Somerset – làm giỏ bằng liễu. Việc làm giỏ đã bắt đầu ở vùng này từ rất lâu trước đây. Đầu thế kỉ 19, hơn 3000 gốc liễu đã được trồng vì mục đích thương mại bởi vùng này cung cấp điều kiện tự nhiên cho sự phát triển của loại cây này.

Tôi đã thấy những chiếc giỏ liễu trước khi đến thăm Levels, nhưng tôi vẫn ngạc nhiên trước số lượng lớn sản phẩm tạo ra bởi những người thợ ở đây. Họ làm những chiếc bình hình con tôm hùm, khay bánh mì và thậm chí cả những chiếc giỏ chở khách cho khinh khí cầu.

Mặc dù sự phát mình ra nhựa vào những năm 1950 đã khiến công nghiệp làm giỏ suy giảm, trồng liễu và làm giỏ vẫn tiếp tục đóng một vai trò lớn trong nền kinh tế nông thôn ở Somerset. Người trộng liễu và người làm giỏ đã phải đương đầu với thử thách bằng cách tìm những thị trường mới và cải tiến những cách sử dụng liễu. Họ làm chì liễu cho nghệ sĩ và ghế ngồi trong vườn. Một số thậm chí đan cả quan tài bằng liễu. Vì vậy, mọi người vẫn có thể sống bằng nghề thủ công mà cha ông họ đã để lại.

Đáp án:

3a. 3b. 3c.

1. They’re in South West England.

2. More than three thousand acres.

3. He was amazed by the numerous products created by the basket makers.

4. Charcoal for artists, bower seats for gardens, lobster pots, balloon baskets, or willow coffins.

5. Yes, it is.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

Bạn đang xem bài viết Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 11: Reading (Trang 45 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!