Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 3. Đo Thể Tích Chất Lỏng # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 3. Đo Thể Tích Chất Lỏng # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 3. Đo Thể Tích Chất Lỏng mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 3. Đo thể tích chất lỏng

Câu 3.1 trang 10 SBT Vật Lý 6

A. Bình 1000ml và có vạch chia đến 10ml

B. Bình 500ml có vạch chia đến 2ml

C. Bình 100ml có vạch chia đến 1ml

D. Bình 500ml có vạch chia đến 5ml

Chọn B.

Vì chất lỏng có thể tích gần 0,5 lít = 500ml nên bình đo phải có GHĐ ít nhất là 500ml, đồng thời muốn kết quả đo chính xác thì ĐCNN phải càng nhỏ, do đó bình 500ml có vạch chia đến 2ml là bình chia độ phù hợp nhất.

Câu 3.2 trang 10 SBT Vật Lý 6

Bình chia độ ở hình 3.1 có GHĐ và ĐCNN là:

Chọn C.

Vì GHĐ là số lớn nhất ghi trên bình là 100cm 3 còn ĐCNN là 2cm 3.

Câu 3.3 trang 10 SBT Vật Lý 6

Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các bình chia độ ở hình 3.2

Hình 3.2b: GHĐ: 250cm 3 và ĐCNN: 25cm 3

Câu 3.4 trang 10 SBT Vật Lý 6

Chọn C

Vì ĐCNN của bình chia độ là 0,5cm 3 nên kết quả đo được phải có tận cùng là 0 hoặc 5 và phải có một chữ số thập phân sau dấu phẩy nên đáp án C là đáp án chính xác nhất.

Câu 3.5 trang 10 SBT Vật Lý 6

Các kết quả đo thể tích trong hai bản báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:

Hãy cho biết độ chia nhỏ nhất của bình chia độ dùng trong mỗi bài thực hành. Biết rằng trong phòng thí nghiệm chỉ có các bình chia độ có ĐCNN là 0,1cm 3; 0,2cm 3 và 0,5cm 3

a. ĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành là: 0,2cm 3hoặc 0,1cm 3vì 0,4 cm 3 chia hết cho 0,2cm 3 hoặc 0,1cm 3.

b. ĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành là: 0,1cm 3hoặc 0,5cm 3vì 0,5 cm 3 chia hết cho 0,1cm 3 hoặc 0,5cm 3.

Câu 3.6 trang 10 SBT Vật Lý 6

Hãy kể tên những dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà em biết. Những dụng cụ đó thường được dùng ở đâu?

Các loại ca đong, chai lọ có ghi sẵn dung tích. Thường được dùng để đong xăng dầu, nước mắm, bia…

– Các loại bình chia độ thường được dùng để đo thể tích chất lỏng trong các phòng thí nghiệm

– Xilanh, bơm tiêm thường dùng để đo thể tích nhỏ như thuốc tiêm,…

Câu 3.7 trang 10 SBT Vật Lý 6

Hãy dùng dụng cụ đo thể tích mà em có để đo dung tích ( sức chứa) của một đồ dùng đựng nước trong gia đình em

Tùy theo dụng cụ đo thể tích mà em chọn để đo dung tích ( sức chứa) của vật dùng đựng nước trong gia đình em

Ví dụ: để đo thể tích ấm đun nước, ta cần có các dụng cụ: 1 vỏ chai nước suối 0,5l

Câu 3.8 trang 11 SBT Vật Lý 6

Nếu trên can nhựa chỉ thấy ghi 3 lít, thì có nghĩa là:

A. Can chỉ nên dùng đựng tối đa 3 lít

B. ĐCNN của can là 3 lít

C. GHĐ của can là 3 lít

D. Cả 3 phương án A,B,C đều đúng

Chọn D

Vì trên can nhựa chỉ ghi 3 lít không chia các vạch nên 3 lít vừa là GHĐ vừa là ĐCNN và can chỉ nên dùng đựng tối đa 3 lít. Vậy đáp án D là đáp án đúng nhất.

Câu 3.9 trang 11 SBT Vật Lý 6

Một học sinh dùng bình chia độ vẽ ở hình 3.3 để đo thể tích chất lỏng. Kết quả đo nào sau đây được ghi đúng?

Chọn C

Vì vạch chất lỏng nằm sát với vạch giữa khoảng 30-40cm 3 nên đây là vị trí 35cm 3. Đáp án C đúng.

Câu 3.10 trang 11 SBT Vật Lý 6

Đọc giá trị của thể tích chứa trong bình ( hình 3.4) theo cách nào sau đây là đúng?

B. Đặt mắt ngang theo mức b

C. Đặt mắt ngang theo mắc nằm giữa a và b

D. Lấy trung bình cộng của các giá trị đọc ngang theo mức a và mức b

Chọn D

Ta chưa xác định được chính xác mực chất lỏng tại a hay b nên ta đọc giá trị tại a và đọc giá trị tại b, hai lần đọc sẽ cho 2 kết quả khác nhau. Vì vậy ta lấy trung bình cộng của các giá trị đọc ngang theo mức a và mức b.

Câu 3.11 trang 11 SBT Vật Lý 6

Ba bạn Bắc, Trung, Nam dùng các bình chia độ khác nhau để đo cùng một lượng chất lỏng. Kết quả của các bạn đó được ghi đúng như sau:

Bạn Bắc ghi: V = 63cm 3

Bạn Trung ghi: V = 62,7cm 3

Bạn Nam ghi: V = 62,5cm 3

Hãy xác định ĐCNN của các bình chia độ đã được dùng?

ĐCNN của các bình chia độ đã được dùng là:

+) Bạn Bắc: V = 63cm 3 ⇒ ĐCNN: 1cm 3

+) Bạn Trung: V = 62,7cm 3 ⇒ ĐCNN: 0,1cm 3

+) Bạn Nam: V = 62,5cm 3 ⇒ ĐCNN: 0,5cm 3 hoặc 0,1cm 3

Câu 3.12 trang 11 SBT Vật Lý 6

Người ta muốn chứa 20 lít nước bằng các can nhỏ có ghi 1,5 lít

a. Số ghi trên can có ý nghĩa gì?

b. Phải dùng ít nhất bao nhiêu can?

a. Số ghi trên can có ý nghĩa: chỉ sức chứa của can

b. Phải dùng ít nhất là 14 can vì: 20:1,5 ≈ 13,3

Câu 3.13* trang 11 SBT Vật Lý 6

Có ba chiếc can, can thứ nhất ghi 10 lít và chứa 10 lít nước, can thứ hai ghi 8 lít, can thứ ba ghi 5 lít. Làm thế nào để trong can thứ nhất chỉ còn 7 lít nước ?

Đổ nước từ can 10 lít vào đầy can 8 lít. Trong can 10 lít còn lại 2 lít nước. Đổ nước từ can 8 lít vào đầy can 5 lít. Trong can 8 lít còn lại 3 lít nước. Đổ nước trong can 5 lít vào can 10 lít. Trong can 10 lít có: 2 lít + 5 lít =7 lít.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng

Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 3

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 3: Đo thể tích chất lỏng là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

Bài 3.1 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

A. Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml

B. Bình 500ml có vạch chia tới 2ml.

C. Bình 100ml có vạch chia tới 1 ml.

D. Bình 500ml có vạch chia tới 5ml

Trả lời:

Chọn B:

Để đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5l thì ta dùng bình 500ml có vạch chia tới 2ml là bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ trên.

Bài 3.2 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Bình chia độ ở hình 3.1 có GHĐ và ĐCNN là:

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Trả lời:

Chọn C

Bình chia độ ở hình 3.1 có GHĐ 100cm 3 và ĐCNN là: 2cm 3.

Bài 3.3 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các bình chia độ ở hình 3.2.

Trả lời:

GHĐ và ĐCNN của bình chia độ ở hình 3.2.

a) Hình a: GHĐ là 100cm 3 và ĐCNN là 5cm 3

b) Hình b: GHĐ là 250cm 3 và ĐCNN là 25cm 3

Bài 3.4 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Trả lời:

Chọn C.

Bình chia độ có ĐCNN 0,5cm 3 thì cách ghi kết quả đúng là V 3 = 20,5cm 3. Vì ghi như A và B và thì bình phải có ĐCNN nhỏ hoặc lớn hơn 0,5cm 3.

Bài 3.5 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Các kết quả đo thể tích trong hai bản báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:

Hãy cho biết độ chia nhỏ nhất của bình chia độ dùng trong mỗi bài thực hành.

Trả lời:

Kết quả đo thể tích trong hai bản báo cáo kết quả thực hành là:

Bài 3.6 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy kể tên những dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà em biết. Những dụng cụ đó thường được dùng ở đâu?

Trả lời:

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng thông thường gồm: Ca đong, bình chia độ, can, chai, lọ (ghi sẵn dung tích)… Những dụng cụ đó dùng để đo thể tích trong đời sống như nước mắm, xăng dầu, rượu…

Các loại như Ca đong, bình chia độ thường dùng trong phòng thí nghiệm để đo thể tích nước, hóa chất…

Bài 3.7 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Hãy dùng dụng cụ đo thể tích mà em có để đo dung tích (sức chứa) của một đồ dùng đựng nước trong gia đình em.

Trả lời:

Tùy trường hợp cụ thể em có thế chọn như đo dung tích ấm đun nước nhà em, dụng cụ đo thể tích em có thể chọn chai nhựa hoặc chai thủy tinh loại 0,5 lít. Đổ nước vào đầy ấm rổi rót ra chai, em rót được tất cả mấy chai rồi từ đó suy ra thể tích ấm.

Bài 3.8 trang 11 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Câu nào sau đây là đúng nhất?

Nếu trên can nhựa chỉ thấy ghi 3 lít, thì có nghĩa là

A. can chỉ nên dùng đựng tối đa 3 lít.

B. ĐCNN của can là 3 lít.

C. GHĐ của can là 3 lít.

D. Cả ba phương án A, B, C đều đúng.

Trả lời:

Chọn D

Nếu trên can nhựa chỉ thấy ghi 3 lít, thì có nghĩa là can chỉ nên dùng đựng tối đa 3 lít, ĐCNN của can là 3 lít và GHĐ của can là 3 lít vậy nên cả ba phương án A, B, C đều đúng.

Bài 3.9 trang 11 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Một học sinh dùng bình chia độ vẽ ở hình 3.3 để đo thể tích chất lỏng. Kết quả đo nào sau đây được ghi đúng?

Trả lời:

Chọn C

Nếu dùng bình chia độ vẽ ở hình 3.3 để đo thể tích chất lỏng. Kết quả đo được ghi ở C là đúng nhất vì theo hình ta thấy mực chất lỏng gần với 35cm 3 nhất

Bài 3.10 trang 11 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Đọc giá trị của thể tích nước chứa trong bình (H.3.4) theo cách nào sau đây là đúng?

A. Đặt mắt ngang theo mức a.

B. Đặt mắt ngang theo mức b.

C. Đặt mắt ngang theo mức nằm giữa a và b.

D. Lấy trung bình cộng của các giá trị đọc ngang theo mức a và mức b.

Trả lời:

Chọn B

Đọc giá trị của thế tích nước chứa trong bình (H.34) theo cách đúng là: Đặt mắt ngang theo mức b.

Bài 3.11 trang 11 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Ba bạn Bắc, Trung, Nam dùng các bình chia độ khác nhau để đo cùng một lượng chất lỏng. Kết quả đo được ghi đúng như sau:

Bạn Bắc: V = 63cm 3;

Bạn Trung: V = 63,7cm 3;

Bạn Nam: V = 62,5cm 3.

Hãy xác định ĐCNN của các bình chia độ đã được dùng.

Bài 3.12 trang 11 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Người ta muốn chứa 20 lít nước bằng các can nhỏ có ghi 1,5 lít.

a) Số ghi trên can có ý nghĩa gì?

b) Phải dùng ít nhất bao nhiêu can?

Trả lời:

a) Số ghi trên can có ý nghĩa là thể tích chất lỏng mà can chứa được.

b) Phải dùng số can ít nhất là 20/1,5 = 14 chiếc can.

Bài 3.13 trang 11 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

Có ba chiếc can, can thứ nhất ghi 10 lít và chứa 10 lít nước, can thứ hai ghi 8 lít, can thứ ba ghi 5 lít. Làm thế nào để trong can thứ nhất chỉ còn 7 lít nước?

Trả lời:

Đổ nước từ can thứ nhất sang đầy can thứ hai, như vậy can thứ nhất còn 2 lít. Đổ nước từ can thứ hai sang đầy can thứ ba, như vậy can thứ ba có 5 lít. Đổ nước lại từ can thứ ba sang can thứ nhất, như vậy can thứ nhất có 7 lít.

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng

1 m 3 = (3)……..lít = (4)……….ml = (5)…………cc.

Phương pháp giải

Để điền số thích hợp vào các chỗ trống cần nắm:

– Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m 3) và lít ( l)

Hướng dẫn giải

1 m 3 = 1000 lít = 1000000 ml = 1000000 cc

Vậy,

(2) 1000000 cm 3

(3) 1000 lít

(4) 1000000 ml

(5) 1000000 cc

Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm

– Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

– Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

Hướng dẫn giải

Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN là 0,5 lít.

Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít.

Ca nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít.

Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta có thể sử dụng những vật mà chúng ta đã biết sẵn thể tích có thể chứa trong nó.

Hướng dẫn giải

Ở nhà nếu không có ca đong thì em sẽ dùng những loại dụng cụ để đo chất lỏng là:

Chai (hoặc lọ, ca, bình…) đã biết sẵn dung tích: chai côcacôla 1 lít, chai lavi (lavie) nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20 lít, bơm tiêm, xilanh,…

Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (H.3.2). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này.

Phương pháp giải

Để biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ ta cần nắm:

– Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

– Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

Hướng dẫn giải

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của mỗi bình được liệt kê như bảng sau:

Lưu ý: Nhiều bình chia độ dùng trong phòng thí nghiệm (ví dụ các bình chụp ở hình 3.2 SGK), vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy bình, mà là vạch tại một thể tích ban đầu nào đó (chẳng hạn, bình a là vạch 10 ml).

Điền vào chỗ trống của câu sau:

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm ……..

Phương pháp giải

Để điền từ thích hợp vào chỗ trống ta cần biết các dụng cụ thường đo thể tích là ca đong, xilanh, …

Hướng dẫn giải

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm:

Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích, bình chia độ, bơm tiêm…

Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác?

Phương pháp giải

Để chọn cách đúng ta sử dụng lí thuyết về cách đo thể tích chất lỏng.

Hướng dẫn giải

Cách đặt như bình b – đặt thẳng đứng sẽ cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác nhất.

⇒ Chọn cách b

Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần thực hành đo thể tích và rút ra nhận xét.

Hướng dẫn giải

Cách đặt mắt như cách b) – đặt mắt nhìn ngang với vạch chia độ cho phép đọc đúng thể tích cần đo.

⇒ Chọn cách b

Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nhìn theo hướng mũi tên trong hình 3.5

Hướng dẫn giải

Thể tích đo của các bình chia độ như sau:

Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trog các câu sau:

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:

a) Ước lượng (1)……. cần đo.

b) Chọn bình chia độ có (2)……… và có (3)……. thích hợp.

c) Đặt bình chia độ (4)……………

d) Đặt mắt nhìn (5)….. với độ cao mực chất lỏng trong bình.

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6)…………. với mực chất lỏng.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết Vật lý về đo thể tich.

Hướng dẫn giải

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:

a) Ước lượng thể tích cần đo.

b) Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.

c) Đặt bình chia độ thẳng đứng.

d) Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình.

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.

Vậy, các từ cần điền là:

(1) – thể tích;

(2) – GHĐ;

(3) – ĐCNN;

(4) – thẳng đứng;

(5) – ngang;

(6) – gần nhất.

Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6

Giải bài tập trang 12, 13 SGK Lý lớp 6: Đo thể tích chất lỏng Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

Giải bài tập trang 12, 13 SGK Lý lớp 6: Đo thể tích chất lỏng

Giải bài tập trang 12, 13 SGK Lý lớp 6: Đo thể tích chất lỏng với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Vật lý lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Vật lý.

Giải bài tập trang 6, 7 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài Giải bài tập trang 9, 10, 11 SGK Lý lớp 6: Đo độ dài (Tiếp theo)

A. Tóm tắt lý thuyết Đo thể tích chất lỏng

Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).

Lưu ý về đơn vị đo thể tích: ngoài mét khối người ta còn dùng các đơn vị khác để đo thể tích như đềximét khối (dm 3), xentimét khối (cm 3), mililít (ml)

Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong.

Lưu ý về đo thể tích của chất lỏng:

Một số dụng cụ thông dụng dùng để đo thể tích của chất lỏng như ca đong, can, chai, lọ có ghi sắn dung tích (thường dùng để đong xăng dầu, nước mắm…), bình chia độ (thường dùng để đo thể tích trong phòng thí nghiệm).

Để đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ được nhanh và chính xác, ta cần tuân thủ các quy tắc sau: ước lượng thể tích cần đo; chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp; đặt bình chia độ thẳng đứng; đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình. Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.

Đối với các ca đong hoặc các chai, lọ có ghi sẵn dung tích chỉ có một độ chia nên ĐCNN của chúng chính bằng GHĐ của chúng.

B. Hướng dẫn giải bài tập Đo thể tích chất lỏng sách giáo khoa Vật Lý 6 trang 12, 13.

lm 3 = (3)……..lít =(4)……….ml =(5)…………cc.

Đáp án và giải bài 1:

(1): 1000 dm 3; (2): 1000000 cm 3;

(3): 1000 lít; (4): 1000000 ml;

(5): 1000000 cc.

Bài 2 trang 12 SGK Vật Lý 6

Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó.

Đáp án và giải bài 2:

Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN là 0,5 lít;

Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít;

Ca nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít.

Bài 3 trang 12 SGK Vật Lý 6

Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?

Đáp án và giải bài 3:

Chai (hoặc lọ, ca, bình…) đã biết sẵn dung tích: chai côcacôla 1 lít, chai lavi (lavie) nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20 lít,…; bơm tiêm, xilanh,…

Bài 4 trang 12 SGK Vật Lý 6

Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (H.3.2). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này.

Đáp án và giải bài 4:

Lưu ý: Nhiều bình chia độ dùng trong phòng thí nghiệm (ví dụ các bình chụp ở hình 3.2 SGK), vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy bình, mà là vạch tại một thể tích ban đầu nào đó (chẳng hạn, binh a là vạch 10 ml).

Bài 5 trang 13 SGK Vật Lý 6

Điền vào chỗ trống của câu sau:

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm ……..

Đáp án và giải bài 5:

Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm.

Bài 6 trang 13 SGK Vật Lý 6

Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác?

Đáp án bài 6:

b) Đặt thẳng đứng.

Bài 7 trang 13 SGK Vật Lý 6

Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo?

Đáp án bài 7:

b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình.

Bài 8 trang 13 SGK Vật Lý 6

Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5.

Rút ra kết luận.

Đáp án bài 8:

a) 70 cm 3; b) 50 cm 3; c) 40 cm 3;

Bài 9 trang 13 SGK Vật Lý 6

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trog các câu sau:

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:

a) Ước lượng (1)……. cần đo.

b) Chọn bình chia độ có (2)……… và có (3)……. thích hợp.

c) Đặt bình chia độ (4)……………

d) Đặt mắt nhìn (5)….. với độ cao mực chất lỏng trong bình.

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6)…………. với mực chất lỏng.

Đáp án bài C9:

(1) – thể tích; (2) – GHĐ;

(3) – ĐCNN; (4) – thẳng đứng;

(5) – ngang; (6) – gần nhất.

Bạn đang xem bài viết Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 3. Đo Thể Tích Chất Lỏng trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!