Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 24. Cường Độ Dòng Điện / 2023 # Top 15 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 24. Cường Độ Dòng Điện / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 24. Cường Độ Dòng Điện / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 24.1 trang 56 SBT Vật Lí 7

Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:

B. 425mA = … A

C. 1,28A = … mA

D. 32mA = …

Lời giải:

A. 0,35A = 350mA

B. 425mA = 0,425A

C. 1,28A = 1280mA

D. 32mA = 0,032A

Bài 24.2 trang 56 SBT Vật Lí 7

Hình 24.1 vẽ mặt số của một ampe kế. Hãy cho biết:

A. Giới hạn của ampe kế.

B. Độ chia nhỏ nhất .

C. Số chỉ của ampe kế khi kim ở vị trí (1).

D. Số chỉ của ampe kế khi kim ở vị trí (2).

A. GHĐ là số đo lớn nhất trên ampe kế: 1,6A

B. ĐCNN là khoảng cách gần nhất giữa hai vạch trên ampe kế: 0,1A

C. Số chỉ của ampe kế khi kim ở vị trí (1) là: I1 = 0,4 A

D. Số chỉ của ampe kế khi kim ở vị trí (2) là: I2 = 1,3A

Bài 24.3 trang 56 SBT Vật Lí 7

Có bốn ampe kế với các giới hạn đo lần lượt là:

A. 50mA B. 1,5A C. 0,5A D. 1A

Hãy chọn ampe kế phù hợp nhất để đo mỗi trường hợp sau đây:

A. Dòng điện qua bóng đèn pin có cường độ 0,35A.

B. Dòng điện qua đèn điôt phát quang có cường độ 12mA.

C. Dòng điện qua nam châm điện có cường độ 0,8A.

D. Dòng điện qua bóng đèn xe máy có cường độ 1,2A.

Lời giải:

A. Dùng ampe kế số 3 có giới hạn đo là 0,5 A để đo dòng điện qua bóng đèn pin có cường độ 0,35A.

B. Dùng ampe kế số 1 có giới hạn đo là 50mA để đo dòng điện qua đèn điôt phát quang có cường độ 12mA

C. Dùng ampe kế số 2 có giới hạn đo 1,5A hoặc số 4 có giới hạn đo 1A để đo dòng điện qua nam châm điện có cường độ 0,8A.

D. Dùng ampe kế số 2 có giới hạn đo 1,5A để đo dòng điện qua bóng đèn xe máy có cường độ 1,2A.

Bài 24.4 trang 56 SBT Vật Lí 7

Cho các sơ đồ mạch điện như hình 24.2

b. Hãy cho biết với các mạch điện có sơ đồ như trên thì khi đóng công tắc, dòng điện sẽ đi vào chốt nào và đi khỏi chốt nào của mỗi ampe kế được mắc đúng.

a. Dấu (+) và dấu (-) cho hai chốt của ampe kế trong mỗi sơ đồ mạch điện được thể hiện như hình vẽ dưới:

b. Khi đóng công tắc thì dòng điện đi vào chốt (+) và đi khỏi chốt (-) của mỗi ampe kế.

Bài 24.5 trang 57 SBT Vật Lí 7

Ampe kế là dụng cụ dùng để làm gì?

A. Để đo nguồn điện mắc trong mạch điện là mạnh hay yếu.

B. Để đo lượng electron chạy qua đoạn mạch.

C. Để đo độ sáng của bóng đèn mắc trong mạch.

D. Để do cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.

Lời giải:

Ampe kế là dụng cụ dùng để do cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.

A. Hai dấu (+) và (-) ghi tại hai chốt nối dây dẫn.

B. Sơ đồ mắc dụng cụ này vào mạch điện.

C. Trên mặt dụng cụ này có ghi chữ A hay chữ mA.

D. Bảng chia độ cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất.

Lời giải:

Trên ampe kế không có sơ đồ mắc dụng cụ này vào mạch điện.

Bài 24.7 trang 57 SBT Vật Lí 7

Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?

B. ampe(A)

C. đêxiben(dB)

Lời giải:

Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe(A).

1. Điều chỉnh kim chỉ thị về vạch số 0;

2. Chọn thang đo có giới hạn đo nhỏ nhất;

3. Mắc dụng cụ đo xen vào một vị trí của mạch điện, trong đó chốt âm của dụng cụ được mắc về phía cực dương của nguồn điện, còn chốt dương được mắc về phía cực âm của nguồn điện;

4. Đóng công tắc, đọc số chỉ trên dụng cụ đo theo đúng quy tắc;

5. Chọn thang đo phù hợp , nghĩa là thang đo cần có giới hạn đo lớn gấp khoảng 1,5 đến 2 lần giá trị ước lượng cần đo;

6. Mắc dụng cụ đo xen vào một vị trí của mạch điện, trong đó chốt dương của dụng cụ được mắc về phía cực dương của nguồn điện, còn chốt âm được mắc về phía cực âm của nguồn điện.

7. Ngắt công tắc, ghi lại giá trị vừa đo được;

A. 1 → 2 → 3 → 4 → 7

B. 2 → 6 → 1 → 4 → 7

C. 5 → 6 → 1 → 4 → 7

D. 3 → 1 → 2 → 4 → 7

Lời giải:

Đầu tiên chọn thang đo phù hợp , nghĩa là thang đo cần có giới hạn đo lớn gấp khoảng 1,5 đến 2 lần giá trị ước lượng cần đo.

Sau đó mắc dụng cụ đo xen vào một vị trí của mạch điện, trong đó chốt dương của dụng cụ được mắc về phía cực dương của nguồn điện, còn chốt âm được mắc về phía cực âm của nguồn điện.

Tiếp theo điều chỉnh kim chỉ thị về vạch số 0.

Đóng công tắc, đọc số chỉ trên dụng cụ đo theo đúng quy tắc

Cuối cùng ngắt công tắc, ghi lại giá trị vừa đo được.

B. 1,0A

C. 250mA

D. 0,5A

Lời giải:

Vì chỉ cần chọn thang đo phù hợp , nghĩa là thang đo cần có giới hạn đo lớn gấp khoảng 1,5 đến 2 lần giá trị ước lượng cần đo.

A. Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ 0,35A.

B. Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28mA.

C. Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8A.

D. Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,50A.

Ampe kế có giới hạn đo là 50mA phù hợp để đo cường độ dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28mA.

Bài 24.11 trang 58 SBT Vật Lí 7

Vì cực (+) của nguồn điện sẽ được mắc với cực (+) của ampe kế và cực (-) của nguồn điện sẽ được mắc với cực (-) của ampe kế.

Bài 24.12 trang 59 SBT Vật Lí 7

Vì khi đóng công tắc K mạch kín sẽ có dòng điện chạy trong mạch chạy qua bóng đèn nên ampe có số chỉ khác 0.

Bài 24.13 trang 59 SBT Vật Lí 7

Ampe kế trong sơ đồ nào ở hình 24.5 được mắc đúng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn?

Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn ta cần:

+ Mắc ampe kế nối tiếp với bóng đèn trong mạch

+ Mắc cực (+) của nguồn điện với cực (+) của ampe kế và cực (-) của nguồn điện với cực (-) của ampe kế.

+ Cần phải đóng công tắc K để mạch kín sẽ có dòng điện chạy trong mạch.

Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện / 2023

Giro NG ĐÙ DÙNG ĐIỆN A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Cường độ dòng điện : Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn. Ampe kê : Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế. Đơn vị đo cường độ dòng điện : Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A) B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Nhận xét : Với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng (mạnh) thì số chỉ của ampe kế càng (lớn). Ampe kế GHĐ ĐCNN Hình 24.2a (SGK) (100) mA (10) mA Hình 24.2b (SGK) (ố) A (0,5) A Ampe kế hình 24.2a (SGK) và 24.2b (SGK) dùng kim chỉ thị ; ampe kế hình 24.2c (SGK) hiện số. Ớ các chốt nối dây dẫn của ampe kế có ghi dấu "+" (chốt dương) và dấu (chốt âm). Sơ đồ mạch điện hình 24.3 (SGK) được vẽ trên hình 24.1. Hình 24.1 C2. Nhận xét : Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng (lớn) thì đèn càng (sáng). Hoặc : Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng (nhỏ) thì đèn càng (tối). C3. a) 0,175A = (175) mA b) 0,38A = (380) mA 1250mA = (1,250) A. d) 280mA = (0,280) A. C4. - Chọn ampe kế 2) 20mA là phù hợp nhất để đo dòng điện a) 15mA. Chọn ampe kế 3) 250mA là phù hợp nhất để đo dòng điện b) 0,l5mA. Chọn ampe kế 4) 2A là phù hợp nhất để đo dòng điện c) 1,2A. C5. - Ampe kế được mắc đúng trong sơ đồ a) ở hình 24.4 (SGK). Vì chốt "+" của ampe kế được mắc với cực "+" của nguồn điện. a) 0,35A = (350) mA. 425mA = (0,425) A. 1,28A = (1280) mA. b) ĐCNN là 0,lA. d) I2 = 1,3A. b) Ampe kê' số (1). d) Ampe kế số (2). 32mA = (0,032) A. a) GHĐ là 1,6A. c) I, = 0,4A a) Ampe kế số (3). c) Ampe kế số (2) hoặc số (4). Dòng điện đi vào chốt "+" và đi khỏi chốt của mỗi ampe kế. a) 24.5. D. 24.9. D. b) c) d) 24.2 24.6. B. 24.7. B. 24.8. c. 24.10. B. 24.11. c. 24.12. A. 24.13. A. c. BÀI TẬP BỔ SUNG B. c. Hình 24.3 D. 24a. Đế đo cường độ dòng điện qua bóng đèn, cách mắc ampe kế trong mạch nào sau đây là sai (Hình 24.3) ? 24b. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của hai thang đo trên ampe kế trong hình 24.4. Để đo cường độ dòng điện khoảng từ 0,01 OA đến 0,025A, ta nên chọn thang đo nào ? Is Hình 24.4 So 24c. Mặt số của một ampe kế có 100 độ chia. Ampe kế gồm các thang đo ứng với GHĐ : 5A ; 1A ; 100mA ; 10A ; lmA. Hãy điền vào bảng sau : Cường độ cần đo 1,1 A 0,15A 0,009A Thang đo Số độ chia tương ứng Hình 24.6 24d. Ớ mạch điện 24.5 ampe kê' có thể đo cường độ dòng điện qua đèn nào ? 24e. Người ta mắc ampe kế để đo cường độ dòng điện qua đèn Đ như hình 24.6 đã đúng chưa ? Nếu sai em hãy sửa lại cách mắc cho đúng.

Giải Sbt Vật Lý 11: Bài 3. Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện / 2023

Giải SBT Vật lí 11: Bài 3. Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện

Bài 3.1 trang 7 Sách bài tập Vật Lí 11:

A. Ở bên ngoài, gần một quả cầu nhựa nhiễm điện.

B. Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện.

C. Ở bên ngoài, gần một quả cầu kim loại nhiễm điện.

D. Ở bên trong một quả cầu kim loại nhiễm điện.

Đáp án D

Bài 3.2 trang 7 Sách bài tập Vật Lí 11:

Đồ thị nào trong Hình 3.1 phản ánh sự phụ thuộc của cường độ điộn trường của một điện tích điểm vào khoảng cách từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?

Bài 3.3 trang 7 Sách bài tập Vật Lí 11:

Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một êlectron (-e = -l,6.10-19 C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?

A. 3,2.10-21 N ; hướng thẳng đứng từ trên xuống.

B. 3,2.10-21 N ; hướng thẳng đứng từ dưới lên.

C. 3,2.10-17 N ; hướng thẳng đứng từ trên xuống.

D. 3,2.10-17 N ; hướng thẳng đứng từ dưới lên.

Đáp án D

Bài 3.4 trang 8 Sách bài tập Vật Lí 11:

Những đường sức điện nào vẽ ở Hình 3.2 là đường sức của điện trường đều?

A. Hình 3.2a.

B. Hình 3.2b.

C. Hình 3.2c.

D. Không có hình nào.

Bài 3.5 trang 8 Sách bài tập Vật Lí 11:

Hình ảnh đường sức điện nào vẽ ở Hình 3.2 ứng với các đường sức của một điện tích điểm âm?

A. Hình ảnh đường sức điện ở Hình 3.2a.

B. Hình ảnh đường sức điện ở Hình 3.2b.

C. Hình ảnh đường sức điện ở Hình 3.2c.

D. Không có hình ảnh nào.

Bài 3.6 trang 8 Sách bài tập Vật Lí 11:

Trên Hình 3.3 có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn câu đúng.

A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.

B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.

C. Cả A và B là điện tích dương.

D. Cả A và B là điện tích âm.

Bài 3.7 trang 8 Sách bài tập Vật Lí 11:

Ba điện tích điểm q 1 = +2.10-8 C nằm tại điểm A; q 2 = +4.10-8 C nằm tại điểm B và q 3 nằm tại điểm C. Hệ thống nằm cân bằng trong không khí. Khoảng cách AB = 1 cm.

a) Xác định điện tích q 3 và khoảng cách BC.

b) Xác định cường độ điện trường tại các điểm A, B và C.

a) Hệ thống các điện tích chỉ nằm cân bằng nếu từng cặp lực điện tác dụng lên mỗi điện tích cân bằng lẫn nhau. Điểu đó có nghĩa là cả ba điện tích đó phải nằm trên một đường thẳng. Giả sử biết vị trí của hai điểm A và B, với AB = 1 cm. Ta hãy tìm vị trí điểm C trên đường AB (Hình 3.1G). C không thể nằm ngoài đoạn AB vì nếu nằm tại đó thì các lực điện mà q1và q2tác dụng lên nó sẽ luôn cùng phương, cùng chiều và không thể cân bằng được.

Vậy C phải nằm trên đoạn AB. Đặt AC = x (cm) và BC = 1 – x (cm).

Xét sự cân bằng của q 3. Cường độ của các lực điện mà q 1 và q 2 tác dụng lên q3 sẽ là :

Các nghiệm của phương trình này là x 1 = 0,414 cm và x 2 = – 2,41 cm (loại).

Xét sự cân bằng của q 1. Cường độ của các lực điện mà q 2 và q 3 tác dụng lên q 1 là:

Bài 3.8 trang 9 Sách bài tập Vật Lí 11:

Một quả cầu nhỏ tích điện, có khối lượng m = 0,1g, được treo ở đầu một sợi chỉ mảnh, trong một điện trường đều, có phương nằm ngang và có cường độ điện trường E = 1.103 V/m. Dây chỉ hợp với phương thẳng đứng một góc 10 o. Tính điện tích của quả cầu. Lấy g = 10 m/s 2.

Xem hình vẽ tương tự như Hình 1.1G.

Ta có: tan α = F/P

Vậy

Bài 3.9 trang 9 Sách bài tập Vật Lí 11:

Một giọt dầu hình cầu, có bán kính R, nằm lơ lửng trong không khí trong đó có một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn là E. Khối lượng riêng của dầu là pd, của không khí là pkk. Gia tốc trọng trường là g.

Tìm công thức tính điện tích của quả cầu.

Đang biên soạn

Bài 3.10 trang 9 Sách bài tập Vật Lí 11:

Một êlectron chuyển động với vận tốc ban đầu 1.10 6 m/s dọc theo một đường sức điện của một điện trường đếu được một quãng đường 1 cm thì dừng lại. Xác định cường độ điện trường. Điện tích của êlectron là -1,6.10-19 C ; khối lượng của êlectron là 9,1.10-31 kg.

Áp dụng định lí động năng cho chuyển động của êlectron :

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 27: Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn / 2023

Giải bài tập SGK Vật lý lớp 7 bài 27: Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

Giải bài tập Vật lý lớp 7 bài 27

Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 7 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 27.2 trang 68 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Hai bóng đèn ở sơ đồ nào trong hình 27.2, không mắc nối tiếp với nhau? Hướng dẫn:

Chọn B

2. Bài 27.3 trang 68 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Trong mạch điện có sơ đồ như hình 27.3, amppe kế A1 có số chỉ 0, 35A. Hãy cho biết:

a) Số chỉ của ampe kế A 2.

b) Cường độ dòng điện qua các đèn Đ 1 và Đ 2.

Trả lời:

a) Số chỉ của ampe kế A 2 là 0,35A.

b) Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ 1 và Đ 2 là 0,35A.

Trả lời:

Số chỉ của các ampe kế là như nhau.

A. Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ 1 lớn hơn so với dòng điện chạy qua đèn Đ 2 vì đèn Đi được mắc ở gần cực dương của nguồn điện hơn và do đó dòng điện chạy tới đèn này trước.

B. Cường độ dòng điện chạy qua hai đèn có thể khác nhau tùy theo loại dây nối tới mỗi cực của nguồn điện là như nhau hay khác nhau

C. Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ 2 lớn hơn so với dòng điện chạy qua đèn Đi vì đèn Đ 2 được mắc ở gần cực âm và do đó có nhiều êlectron chạy tới hơn.

D. Cường độ dòng điện chạy qua hai hai đèn là như nhau.

B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn.

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

9. Bài 27.11 trang 70 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Cho mạch điện có sơ đồ như trên hình 27.10. Khi công tắc K đóng, ampe kế có số chỉ là I = 0,25A; vôn kế V có số chỉ là U = 5,8V; vôn kế V1 có số chỉ U1= 2,8V.

a) Tính cường độ dòng điện l 1, I 2 tương ứng chạy qua các bóng đèn Đ 1 và Đ 2.

c) Độ sáng nào của các đèn sẽ thay đổi như thế nào nếu thay nguồn điện đã cho bằng một nguồn điện khác sao cho số chỉ của vôn kế V là 6V?Tính hiệu điện thế U 2 giữa hai đầu bóng đèn Đ 2.

Giải

a) Cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn Đ 1, Đ 2

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2:

c) Độ sáng của các đèn sẽ tăng lên

10. Bài 27.10 trang 70 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 27.9, trong đó ampe kế có số chỉ 0,35A, hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đi là U12 = 3,2V và hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2 là U23 = 2,8V. Hãy:

a) Tính cường độ dòng điện đi qua đèn Đ 1 và và đi qua đèn Đ 2

Trả lời:

a) Cường độ dòng điện đi qua đèn Đ i và đi qua đèn Đ 2 là bằng nhau và bằng:

Bạn đang xem bài viết Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 24. Cường Độ Dòng Điện / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!