Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Sinh lớp 9 Bài 12: Cơ chế xác định giới tính

Bài 1 (trang 41 sgk Sinh học 9): Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường.

Lời giải:

Điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường

NST giới tính

– NST thường tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội.

– Tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY)

– Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể.

NST thường

– Thường tồn tại với số cặp lớn hơn một trong tế bào lưỡng bội.

– Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.

– Mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể

Bài 2 (trang 41 sgk Sinh học 9): Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Qun niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

Lời giải:

Cơ chế sinh con trai, con gái ở người được giải thích dựa trên cơ chế xác định giới tính. Đó là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh.

(A là cặp NST thường, XX là cặp NST giơi tính nữ, XY là cặp NST giới tính nam).

– Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái là do phụ nữ là không đúng vì qua giảm phân người mẹ chỉ sinh ra một loại trứng là 22A + X, còn người bố cho ra hai loại tinh trùng 22A + X và 22A + Y. Sự thụ tinh giữa trứng với tinh trùng mang X sinh con gái, còn sự thụ tinh giữa trúng với tinh trùng mang Y sẽ sinh ra con trai. Như vậy chỉ có con trai có NST Y quyết định giới tính nam, ở nữ không có NST Y quyết định giới tính nam nên quan niệm trên là sai.

Bài 3 (trang 41 sgk Sinh học 9): Tại sao trong cáu trúc dân số tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ bằng nhau?

Lời giải:

Trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam, nữ xấp xỉ bằng nhau là do sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y có số lượng ngang nhau. Qua thụ tinh của hai loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra hai loại tổ hợp XX và XY với số lượng ngang nhau có sức sống ngang nhua do đó tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1: 1.

Bài 4 (trang 41 sgk Sinh học 9): Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực: cái ở vật nuôi. Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

Lời giải:

Sự phân hoá giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài (Hoocmôn, nhiệt độ, ánh sáng,…). Nắm được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực: cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất.

Bài 5 (trang 41 sgk Sinh học 9): Ở những loài mà giới tính đực là giới dị giao tử thì những trường hợp nào trong các trường hợp sau đảm bảo tỉ lệ đực: cái xấp xỉ 1: 1?

a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái.

b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

c) Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.

d) Sự thụ tinh của hai loài giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

Lời giải:

Đáp án: b,d.

Từ khóa tìm kiếm:

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 12. Cơ Chế Xác Định Giới Tính

Lý thuyết Sinh 9 Bài 12. Cơ chế xác định giới tính

I. NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH

– Trong tế bào lưỡng bội của loài tồn tại 2 loại NST là: NST thường và NST giới tính.

– NST giới tính là loại NST có chứa gen quy định giới tính và các gen khác.

– Ở đa số loài giao phối, giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh, vì dụ như: ở người.

– Cơ thể mẹ giảm phân cho ra 1 loại trứng: mang NST 22A + X và 3 thể cực → giới đồng giao tử

– Cơ thể bố giảm phân cho ra 4 tinh trùng thuộc 2 loại là: NST 22A + X và NST 22A + Y → giới dị giao tử

– Giao tử X của mẹ kết hợp với giao tử (X và Y) của bố tạo ra hợp tử: XX (con gái) và XY (con trai) với tỷ lệ xấp xỉ 1 : 1 → cân bằng giới tính.

→ Tỉ lệ này nghiệm đúng khi số lượng cá thể đủ lớn và quá trình thụ tinh giữa các tinh trùng và trứng diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên.

Nghiên cứu trên người cho thấy tỉ lệ trai : gái khác nhau ở các giai đoạn: bào thai (1,14), 10 tuổi (1,01), tuổi già (0,91).

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA GIỚI TÍNH

Sự phân hóa giới tính chịu ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài:

+ Nhân tố bên trong: hoocmon sinh dục nếu tác động sớm có thể biến đổi giới tính…

+ Nhân tố bên ngoài: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng đều có thể làm thay đổi tỉ lệ giới tính.

– Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là việc điều khiển tỉ lệ đực: cái trong lĩnh vực chăn nuôi.

VD: Ở loài rùa: trứng được ủ ở nhiệt độ < 28 0C sẽ nở thành con đực; trên 32 0 C sẽ nở thành con cái.

Xem toàn bộ Soạn sinh 9: Bài 12. Cơ chế xác định giới tính

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính

1. Giải bài 36 trang 33 SBT Sinh học 9

Sự hình thành giới tính ở cá thể của nhiều loài động vật không được xác định bởi

A. ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngoài.

B. ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong.

C. sự phân li của cặp NST thường.

D. sự phân li của cặp NST giới tính.

Phương pháp giải

– NST thường không mang thông tin quy định giới tính.

Hướng dẫn giải

– Sự hình thành giới tính ở cá thể của nhiều loài động vật không được xác định bởi sự phân li của cặp NST thường.

2. Giải bài 37 trang 33 SBT Sinh học 9

Ở những loài mà đực là giới dị giao tử thì trường hợp nào đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1?

A. Số giao tử đực bằng số giao tử cái.

B. Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài bằng nhau.

C. Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương

D. Xác suất thụ tinh của hai loại giao tử đực (mang NST X và NST Y) với giao tử cái không tương đương.

Phương pháp giải

– Ở những loài mà đực là giới dị giao tử hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1

Hướng dẫn giải

3. Giải bài 38 trang 33 SBT Sinh học 9

A. Ở người: XX – nữ, XY – nam.

B. Ở ruồi giấm : XX – đực, XY – cái.

C. Ở gà : XX – trống, XY – mái.

D. Ở lợn : XX – cái, XY – đực.

Phương pháp giải

– Ở ruồi giấm: XX – đực, XY – cái là sai.

Hướng dẫn giải

4. Giải bài 39 trang 33 SBT Sinh học 9

Ý nghĩa thực tiễn của di truyền giới tính là gì?

A. Điều khiển giới tính của cá thể.

B. Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể.

C. Phát hiện các yếu tố của môi trường trong cơ thể ảnh hưởng đến giới tính.

D. Phát hiện các yếu tố của môi trường ngoài cơ thể ảnh hưởng đến giới tính.

Phương pháp giải

– Ý nghĩa thực tiễn của di truyền giới tính là điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể.

Hướng dẫn giải

5. Giải bài 40 trang 33 SBT Sinh học 9

Cơ chế xác định giới tính nào sau đây là đúng?

A. Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con gái.

B. Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con trai.

C. Tinh trùng mang Y thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con gái.

D. Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang Y tạo hợp tử phát triển thành con trai.

Phương pháp giải

– Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con gái là đúng.

Hướng dẫn giải

6. Giải bài 41 trang 34 SBT Sinh học 9

Điều kiện nào sau đây không đúng đối với sự đảm báo tỉ lệ đực : cái là 1 : 1?

A. Số lượng giao tử mang X và Y bằng nhau ở thể dị giao.

B. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái.

C. Các hợp tử có sức sống ngang nhau.

D. Sự thụ tinh có chọn lọc.

Phương pháp giải

– Sự thụ tinh có chọn lọc không đúng đối với sự đảm báo tỉ lệ đực : cái là 1 : 1

Hướng dẫn giải

7. Giải bài 42 trang 34 SBT Sinh học 9

Giới tính của cơ thể được xác định chủ yếu do yếu tố nào sau đây?

A. Cơ chế NST giới tính.

B. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong cơ thể. .

C. Ánh hưởng của các yếu tố môi trường ngoài cơ thể.

D. Chuyển đổi giới tính trong quá trình phát sinh cá thể.

Phương pháp giải

– Giới tính của cơ thể được xác định chủ yếu do yếu tố cơ chế NST giới tính.

Hướng dẫn giải

Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 4: Thực Hành : Xác Định Thành Phần Cơ Giới Của Đất Bằng Phương Pháp Đơn Giản

Bài 4: Thực Hành : Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản

I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết (Trang 10 – vbt Công nghệ 7):

– Số lượng mẫu đất: 3 mẫu đất.

– Lượng mỗi mẫu đất: bằng quả trứng gà.

– Yêu cầu đối với mẫu đất: khô (hơi ẩm), sạch cỏ, rác, gạch, đá, … đất hoặc đựng trong túi nilong hoặc dùng giấy gói, bên ngoài có ghi: mẫu đất số…, ngày lấy…, người lấy…, nơi lấy…,

– Dụng cụ: 1 lọ con đựng nước và 1 ống hút lấy nước, thước đo.

II. Quy trình thực hành (Trang 10 – vbt Công nghệ 7):

Em hãy điền thứ tự các bước vào ô trống trong các thao tác sau:

1

Lấy một ít đất bằng viên bi cho vào lòng bàn tay

2

Nhỏ vài giọt nước cho đủ độ ẩm (khi cảm thấy mát tay nặn thấy dẻo là được).

3

Dùng hai bàn tay vê đất thành thỏi có đường kính khoảng 3mm.

4

Uốn thỏi đất thành vòng tròn có đường kính khoảng 3cm.

Bảng 1. Chuẩn phân cấp đất:

Em hãy chọn các câu ở cột A – (Trạng thái đất sau khi vê) tương ứng với các loại đất ở cột B theo thứ tự a, b, c…

Trạng thái đất sau khi vê (A)

Loại đất (B)

a. Không vê được

– Đất cát pha

b. Vê được thành thỏi nhưng đứt đoạn

– Đất thịt trung bình

c. Vê được thành thỏi nhưng khi uốn bị đứt đoạn.

– Đất cát

d. Vê được thành thỏi, khi uốn không có vết nứt.

– Đất thịt nhẹ

e. Chỉ vê được thành viên rời rạc.

– Đất thịt nặng

g. Vê được thành thỏi nhưng khi uốn có vết nứt.

– Đất sét

– Đất cát: a

– Đất cát pha: e

– Đất thịt nhẹ: b

– Đất thịt trung bình: c

– Đất thịt nặng: g

– Đất sét: c.

III. Thực hành (Trang 10- vbt Công nghệ 7):

Lấy mẫu đất đã chuẩn bị từ nhà và làm theo các bước đã nêu ở trên. Ghi chú kết quả thu được vào vở theo bảng sau

IV. Đánh giá kết quả (Trang 11 – vbt Công nghệ 7):

1. Tự đánh giá kết quả thu được của nhóm theo mẫu bảng sau:

2. Giáo viên đánh giá chung và cho điểm của nhóm

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 7 (VBT Công nghệ 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!