Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Nửa Mặt Phẳng # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Nửa Mặt Phẳng # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Nửa Mặt Phẳng mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Toán lớp 6 Bài 1: Nửa mặt phẳng

Bài 1 (trang 73 SGK Toán 6 tập 2): Hãy nêu một số hình ảnh của mặt phẳng.

Lời giải:

Mặt nước yên lặng, mặt gương, mặt bàn, mặt bảng, bề mặt bức tường,…

Bài 2 (trang 73 SGK Toán 6 tập 2): Hãy gấp một tờ giấy. Trải tờ giấy lên mặt bàn rồi quan sát xem nếp gấp có phải là hình ảnh bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau không?

Lời giải:

Nếp gấp cho ta hình ảnh của một đường thẳng, do đó nó là hình ảnh bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau.

Bài 3 (trang 73 SGK Toán 6 tập 2): Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Bất kỳ đường thằng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai…..

b) Cho ba điểm không thẳng hàng O, A, B. Tia Ox nằm giữa hai tia OA, OB khi tia 0x cắt…..

Lời giải:

a) nửa mặt phẳng đối nhau.

b) đoạn thẳng AB tại điểm nằm giữa A và B.

Bài 4 (trang 73 SGK Toán 6 tập 2): Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Vẽ đường thằng a cắt các đoạn thằng AB, AC và không đi qua A, B, C.

a) Gọi tên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ a.

b) Đoạn thẳng BC có cắt đường thẳng a không?

Lời giải

Vẽ hình:

a) Hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ a là:

– Nửa mặt phẳng bờ a chứa A

– Nửa mặt phẳng bờ a chứa B và C

Bài 5 (trang 73 SGK Toán 6 tập 2): Gọi M là điểm nằm giữa hai điểm A, B. Lấy điểm O không nằm trên đường thẳng AB. Vẽ ba tia OA, OB, OM.

Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại?

Lời giải

Tia OM nằm giữa hai tia OA và OB (vì tia OM cắt đoạn thẳng AB tại điểm M nằm giữa A và B)

Từ khóa tìm kiếm:

giai bai tap toan lop 6 nửa mặt phẳng

bai1 toan hinh nua mat

giai bai toan hinh lop 6 nua mat phang

xoạn bài nửa mặt phẳng Toán lớp 6

Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 1: Nửa Mặt Phẳng

Sách Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 1: Nửa mặt phẳng giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 1 trang 80 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Cho ba điểm A, B, C nằm ngoài đường thẳng a. Biết rằng cả hai đoạn thẳng BA, BC đều cắt đường thẳng a. Hỏi đoạn thắng AC có cắt đường thẳng a hay không? Vì sao?

Lời giải:

Vì cả hai đoạn thẳng BA và BC đều cắt đường thẳng a nên điểm B và hai điểm A và C nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa đường thẳng a . Khi đó A và C cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ a. Nghĩa là đoạn thẳng AC không cắt đường thẳng a.

Bài 2 trang 80 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Cho bốn điển A, B, C, D không nằm trên đường thẳng a, trong đó A và B thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ a, còn C và D thuộc nửa mặt phẳng kia.

Hỏi đường thẳng a cắt đoạn thẳng nào, không cắt đoạn thẳng nào trong các đoạn thẳng nối hai trong bốn điểm A, B, C, D?

Lời giải:

Điểm A, B cùng nằm trên một mặt phẳng bờ a , điểm C, D cùng nằm trên một nửa mặt phẳng đường thẳng a không cắt đoạn thẳng AB cũng không cắt đoạn thẳng CD. Trong khi đó đường thẳng a cắt đoạn thẳng AC, AD, BC, BD.

Bài 3 trang 80 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Cho hai tia Oa, Ob không đối nhau. Lấy các điểm A và B không trùng O sao cho A thuộc tia Oa, B thuộc tia Ob . Gọi C là điểm nằm giữa A và B. Vẽ điểm D sao cho B nằm giữa A và D. Hỏi trong hai tia OC, OD thì tia nào nằm giữa hai tia OA, OB, tia nào không nằm giữa hai tia OA, OB?

Theo đề bài ta có hình vẽ như hình bên:

Vì C nằm giữa A và B nên tia OC nằm giữa hai tia OA và OB

Vì D không nằm giữa A và B nên tia OD không nằm giữa hai tia OA, và OB

Bài 4 trang 80 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Cho hai tia Oa, Ob không đối nhau. Lấy các điểm A và B không trùng O sao cho A thuộc tia Oa, B thuộc tia Ob. Gọi C là điểm nằm giữa A, và B. Gọi M là điểm không trùng O thuộc tia đối của tia OC.

a) Tia OM có cắt đoạn thẳng AB hay không?

b) Tia OB có cắt đoạn thẳng AM hay không?

c) Tia OA có cắt đoạn thẳng BM hay không?

d) Trong ba tia OA, OB, OM có tia nào nằm giữa hai tia còn lại hay không?

Lời giải:

Ta có hình vẽ như hình bên :

a) Tia OM không cắt đoạn thẳng AB.

b) Tia OB không cắt đoạn thẳng AM.

c) Tia OA không cắt đoạn thẳng BM.

d) Trong ba tia OA, OM, OB không có tia nào nằm giữa hai tia còn lại.

Bài 5 trang 80 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Ở hình bên, cho ba điểm A, B, C thẳng hàng.

a) Gọi tên hai tia đối nhau.

b) Tia BF nằm giữa hai tia nào?

c) Tia BD nằm giữa hai tia nào?

a) Hai tia đối nhau là BA và BC

b) Tia BE nằm giữa hai tia BA và BC.

c) Tia BD nằm giữa hai tia BA và BC.

a) Nửa mặt phẳng (I) có bờ là đường thẳng I

b) Điểm M thuộc nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d và điểm N thuộc nửa mặt phẳng đối.

c) Điểm M thuộc nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng a. Hai điểm M. N nằm khác phía đối với đường thẳng a. Hai điểm N, P nằm khác phía đối với đường thẳng a.

d) Hai đường thẳng m và n cắt nhau tại điểm O. Điểm A thuộc nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng m. Hai điểm A, B ở cùng phía với đường thẳng m nhưng khác phía đối với đường thẳng n. Điểm C vừa thuộc nửa mặt phẳng bờ n có chứa điểm B vừa thuộc nửa mặt phẳng bờ m không chứa điểm A. Điểm D không thuộc nửa mặt phẳng bờ n có chứa điểm B và hai điểm A, D khác phía đối với đường thẳng m.

Lời giải:

Với mỗi ý của bài này có thể có nhiều trường hợp về hình vẽ. Chỉ yêu cầu HS vẽ đúng 1 trường hợp, chẳng hạn:

Bài 2 trang 81 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Dựa vào hình bs.1 nối mỗi ý ở cột A với chỉ một ý ở cột B để được kết quả đúng.

1) Hai điểm P,Q

a) thuộc nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng z, nằm khác phía đối với đường thẳng t

2) Hai điểm P, R

b) thuộc nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng t và thuộc nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng z

3) Hai điểm Q,R

c) nằm khác phía đối với đường thẳng z và cũng nằm khác phía đối với đường thẳng t

d) thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ là đường thẳng z và cùng thuộc nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng t

Lời giải:

Nối 1 – d; 2 – c; 3 – a

Bài 3 trang 82 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Nhìn hình bs.2 hãy đọc tên một tia nằm giữa hai tia khác.

Lời giải:

Tia SU nằm giữa hai tia ST và SV

Tia SU nằm giữa hai tia ST và SW

Tia SV nằm giữa hai tia ST và SX

Tia SV nằm giữa hai tia ST và SW

Tia SV nằm giữa hai tia ST và SX

Tia SV nằm giữa hai tia SU và SW

Tia SW nằm giữa hai tia SU và SX

Tia SW nằm giữa hai tia ST và SX

Tia SW nằm giữa hai tia SV và SX

Tia SW nằm giữa hai tia SU và SX

Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 73 Toán 6 Tập 2: Nửa Mặt Phẳng

Hình gồm đường thẳng a và một phần của mặt phẳng bị chia cắt bởi a được gọi là nửa mặtphẳng bờ a.

Tính chất: Bất kì đường thẳng nào nằm trên M.Phẳng cũng là bờ chung của hai MP đối nhau.

Nửa mặtphẳng (I) và nữa mặt-phẳng(II) là hai nửa của một mặt phẳng đối nhau có bờ chung là a.

– Hai điểm M,N thuộc nửa mặt-phẳng (I) với MN không thuộc a thì đoạn thẳng MN không cắt a.

– Hai điểm M,P thuộc hai nửa mặt-phẳng đối nhau bờ a với M,P không thuộc a thì đoạn MP cắt a.

Đáp án và giải chi tiết bài trong sách giáo khoa trang 73 Toán 6 tập 2:

1. Hãy kể tên một số hình ảnh của mặt phẳng

Mặt nước yên lặng, mặt gương, mặt bàn, mặt bảng…

2. Hãy gấp một tờ giấy. Trải tờ giấy lên mặt bàn rồi quan sát xem nếp gấp có phải là hình ảnh bờ chung của hai nửa mặtphẳng đối nhau hay không?

Nếp gấp cho ta hình ảnh của một đường thẳng do đó nó là hình ảnh chung của hai nửa MP đối nhau.

3. Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Bất kì đường thẳng nào nằm trên mphẳng cũng là bờ chung của hai nửa mphẳng…

b) Cho ba điểm không thẳng hàng 0,A,B. Tia Ox nằm giữa hai tia OA,OB khi tia Ox cắt ….

Đáp án: a) đối nhau.

b) đoạn thẳng AB tại điểm nằm giữa A và B.

Bài 4 trang 73 toán lớp 6 tập 2. Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Vẽ đường thẳng a cắt các đoạn thẳng AB, AC và không đi qua A,B,C.

a) Gọi tên hai nửa mặtphẳng đối nhau bờ a,

b) Đoạn thẳng BC có cắt đường thẳng a hay không?

b) Đoạn thẳng BC không cắt đường thẳng a.

Bài 5 trang 73. Gọi M là điểm nằm giữa hai điểm A, B lấy điểm O không nằm trên đường thẳng AB . Vẽ ba tia OA,OB,OM.

Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại?

Nhận xét: Bài toán này cho ta thấy quan hệ giữa điểm nằm giữa của đoạn thẳng và tia nằm giữa hai tia; Nếu M nằm giữa hai điểm A và B và điểm O không nằm trên đường thẳng AB thì OM nằm giữa hai tia OA,OB và ngược lại.

Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 6. Mặt Phẳng Tọa Độ

§6. MẶT PHẲNG tọa Độ A. KIẾN THỨC Cơ BẢN Mặt phẳng tọa độ Trên mặt phẳng, nếu hai trục Ox, Oy vuông góc và cắt nhau tại gốc o của mỗi trục số, thì ta có hệ trục tọa độ Oxy. Ox và Oy gọi là các trục tọa độ. Trục nằm ngang Ox gọi là trục hoành. Trục thẳng đứng Oy gọi là trục tung. Giao điếm o gọi là gốc tọa độ. Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy. Tọa độ của một điểm trong, mặt phẩng tọa độ 3' (II) 2' (I) I * I 2 3 -3 -2 -1 o -1 X (III) - .9 (IV) -3 y,)'- 0 là hoành độ vả y0 là Trên mặt phẳng tọa độ mỗi điểm M xác định một cặp số (x, Ngược lại mỗi cặp số (x0; y0) xác định vị trí của một điểm M. - Cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của điếm M: X,, là hoành độ và tung độ cua điểm M. B. HƯỚNG DẨN GIẢI BÀI TẬP cơ BẢN 32. 33. 32. Viết tọa độ các điểm M, N, p, Q trong hình. (Hình 19) Em có nhận xét gì về tọa độ của các cặp điếm M và N, p và Q. Vẽ một hệ trục tọa đô Oxv và đánh dấu các điếm A 3;--j;BỈ-4;-C(0; 2,5). Giải M(-3; 2); N(2; -3); P(0; -2); Q(-2; 0) Nhận xét: trong mỗi cặp diêm, hoành độ cua điếm này bằng tung độ của điểm y M 3 . 9 1 Q, , 1 -3 -2 -ip i -2 3 X 1 -2- kP : 1 9. Hin h 19 kia và ngược lại. 33. LUYỆN TẬP a) Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng bao nhiêu? b) Một điếm bất kì trên trục tung có hoành độ bằng bao nhiêu? Tìm tọa độ các đinh của hình chữ nhật ABCD Q 1 -2 -i o A 1? I) 0.51 2 3 và của hình tam giác PQR trong hình 20. [[ình 20 Vè một hệ trục tọa độ Oxy và đánh đâu các điểm A(-4; -1); B(-2; -1); C(-2; -3); D(-4; -3). Tứ giác ABCD là hình gì? Hàm sô y được cho trong bang sau: X 0 1 2 3 4 y 0 2 4 6 8 Viết tất cả các cặp giá trị tương ứng (x; y) của hàm sô trên. 38 Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và xác định các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng của X và y ở ' câu a. . Chiều cao và tuổi của bôn bạn Hồng, Hoa, Đào, Liên được biêu diễn trên mặt phẳng tọa độ (hình 21). Hãy cho biết: Ai là người cao nhất và cao bao nhiêu? Ai là người ít tuổi nhât và bao nhiêu tuổi? 3 ỉ 5 n 7 s 9 lull1213 I 113 Hi Hình 21 Hồng và Liên ai cao hơn và ai nhiều tuổi hơn? Giải a) Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0. Một điểm bất kì trên trục tung có hoành độ bằng 0. A(0,5; 2) B(2; 2) C(2; 0) D(0,5; 0) P(-3; 3) Q(-l; 1) R(-3; 1) Tứ giác ABCD là hình vuông. -4 y 1 1 X - - < -1 1 1 1 ;Bi-2;-ll 1 1 ị_ - 1 -3 -l: -3) 0-2: -3) AM; -1) a) Tất cả các cặp giá trị tương ứng (x; y) là (0; 0); (1; 2); (2; 4); (3; 6); (4; 8)7 Trên hình vẽ 0, A, B, c, D lả vị trí của các diêm biêu diễn các cặp giá trị tương ứng của X và y trong câu a. Theo hình vẽ, ta có: Đào cao 15dm, Hồng cao 14dm, Hoa cao 14dm và Liên cao 13dm. Đào 14 tuổi, Liên 14 tuổi, Hoa 13 tuổi và Hồng 11 tuổi. Do đó Đào là người cao nhát và cao 15dm. Hồng là người ít tuôi nhất và là 11 tuổi. ĩ)( I:St S --T 6. - Bi 2:41 1 T 2 A< l;g" ■ -t ; 1 1 ' 1 1 1 () 1 õ " ,J X II H 1 ò Ig II 1 P ỉ

Bạn đang xem bài viết Giải Toán Lớp 6 Bài 1: Nửa Mặt Phẳng trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!