Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Toán lớp 6 bài 2: Ba điểm thẳng hàng

Bài 8: Ở hình 10 thì ba điểm A, B, C hay ba điểm A, M, N thẳng hàng? Lấy thước thẳng để kiểm tra.

Lời giải

Khi đặt thước thẳng để kiểm tra, ta thấy ba điểm A, M, N thẳng hàng, còn ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

a) Tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng.

b) Hai bộ ba điểm không thẳng hàng.

Lời giải

a) Các bộ ba điểm thẳng hàng là: (A, E, B); (B, D, C); (D, E, G).

b) Hai bộ ba điểm không thẳng hàng là: (A, C, B); (A, G, D).

Với câu này có khá nhiều đáp án. Các bạn nhìn hình vẽ và chỉ ra hai bộ ba điểm không thẳng hàng bất kì. Ví dụ như: (A, E, G); (A, D, C); (D, E, C);…

Bài 10: Vẽ:

a) Ba điểm M, N, P thẳng hàng.

b) Ba điểm C, E, D thẳng hàng sao cho điểm E nằm giữa hai điểm C và D.

c) Ba điểm T, Q, R không thẳng hàng.

Lời giải:

Các bạn có thể vẽ hình như sau:

– Phần b) thì chỉ có một cách vẽ.

– Phần c) có nhiều cách vẽ, miễn sao T, Q, R không cùng nằm trên một đường thẳng.

Bài 11: Xem hình 12 và điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Điểm… nằm giữa hai điểm M và N.

b) Hai điểm R và N nằm… đối với điểm M.

c) Hai điểm… nằm khác phía đối với…

Lời giải:

Từ hình vẽ, ta có thể điền như sau:

a) Điểm R nằm giữa hai điểm M và N.

b) Hai điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M.

c) Hai điểm M và N nằm khác phía đối với R.

Bài 12: Xem hình 13 và gọi tên các điểm:

a) Nằm giữa hai điểm M và P.

b) Không nằm giữa hai điểm N và Q.

c) Nằm giữa hai điểm M và Q.

Lời giải:

Từ hình vẽ, ta có:

a) Điểm N nằm giữa hai điểm M và P.

b) Điểm M không nằm giữa hai điểm N và Q.

c) Điểm N và P nằm giữa hai điểm M và Q.

Bài 13: Vẽ hình theo các cách diễn đạt sau:

a) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B; điểm N không nằm giữa hai điểm A và B (ba điểm N, A, B thẳng hàng).

b) Điểm B nằm giữa hai điểm A và N; điểm M nằm giữa hai điểm A và B.

Lời giải:

a) Ba điểm N, A, B thẳng hàng mà điểm M nằm giữa hai điểm A, B nên cả 4 điểm này cùng thẳng hàng (cùng nằm trên một đường thẳng).

Chúng ta có hai cách vẽ:

Do đó, cả 4 điểm A, B, M, N đều thẳng hàng (cùng nằm trên một đường thẳng).

Lời giải:

Mỗi điểm biểu diễn 1 cây nên ta có 10 điểm. Các điểm này sẽ là các điểm chung của các đường thẳng như hình 14.

Chúng ta có 2 cách vẽ là:

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng

Sách giải toán 6 Bài 2: Ba điểm thẳng hàng giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 8 (trang 106 SGK Toán 6 Tập 1): Ở hình 10 thì ba điểm A, B, C hay ba điểm A, M, N thẳng hàng? Lấy thước thẳng để kiểm tra.

Hình 10 Lời giải

Đặt thước sao cho mép thước trùng với đoạn bên trái của ô vuông.

Khi đó mép thước cũng trùng với đoạn đi qua điểm M, N.

Vậy A, M, N thẳng hàng.

Bài 9 (trang 106 SGK Toán 6 Tập 1): Xem hình 11 và gọi tên:

a) Tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng.

b) Hai bộ ba điểm không thẳng hàng.

Hình 11 Lời giải

a) Bộ ba điểm thẳng hàng:

B, D, C thẳng hàng

B, E, A thẳng hàng

D, E, G thẳng hàng

b) Hai bộ ba điểm không thẳng hàng:

B, E, G không thẳng hàng

G, E, A không thẳng hàng.

Ngoài ra còn rất nhiều bộ ba điểm không thẳng hàng.

Bài 10 (trang 106 SGK Toán 6 Tập 1): Vẽ:

a) Ba điểm M, N, P thẳng hàng.

b) Ba điểm C, E, D thẳng hàng sao cho điểm E nằm giữa hai điểm C và D.

c) Ba điểm T, Q, R không thẳng hàng.

Lời giải:

a) Ba điểm M, N, P thẳng hàng:

b) Ba điểm C, E, D thẳng hàng sao cho điểm E nằm giữa hai điểm C và D.

c) Ba điểm T, Q, R không thẳng hàng.

Bài 11 (trang 107 SGK Toán 6 Tập 1): Xem hình 12 và điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Điểm … nằm giữa hai điểm M và N.

b) Hai điểm R và N nằm … đối với điểm M.

c) Hai điểm … nằm khác phía đối với …

Hình 12 Lời giải:

a) Điểm R nằm giữa hai điểm M và N

b) Hai điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M

c) Hai điểm M và N nằm khác phía đối với R

Bài 12 (trang 107 SGK Toán 6 Tập 1): Xem hình 13 và gọi tên các điểm:

a) Nằm giữa hai điểm M và P.

b) Không nằm giữa hai điểm N và Q.

c) Nằm giữa hai điểm M và Q.

Hình 13 Lời giải:

Từ hình vẽ, ta có:

a) Điểm nằm giữa hai điểm M và P là điểm N

b) Điểm nằm giữa hai điểm N và Q là điểm P.

c) Điểm nằm giữa hai điểm M và Q là điểm N và điểm P.

Bài 13 (trang 107 SGK Toán 6 Tập 1): Vẽ hình theo các cách diễn đạt sau:

a) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B; điểm N không nằm giữa hai điểm A và B (ba điểm N, A, B thẳng hàng).

b) Điểm B nằm giữa hai điểm A và N; điểm M nằm giữa hai điểm A và B.

Bài 14 (trang 107 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Theo hình 14 thì ta có thể trồng được 12 cây thành 6 hàng, mỗi hàng 4 cây. Hãy vẽ sơ đồ trồng 10 cây thành 5 hàng, mỗi hàng 4 cây.

Hình 14 Lời giải:

Mỗi điểm biểu diễn 1 cây nên ta có 10 điểm. Các điểm này sẽ là các điểm chung của các đường thẳng như hình 14.

Chúng ta có 2 cách vẽ là:

Bài 14 (trang 107 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Theo hình 14 thì ta có thể trồng được 12 cây thành 6 hàng, mỗi hàng 4 cây. Hãy vẽ sơ đồ trồng 10 cây thành 5 hàng, mỗi hàng 4 cây.

Hình 14 Lời giải:

Mỗi điểm biểu diễn 1 cây nên ta có 10 điểm. Các điểm này sẽ là các điểm chung của các đường thẳng như hình 14.

Chúng ta có 2 cách vẽ là:

Ôn Tập Phần Ba Điểm Thẳng Hàng Của Hình Học Lớp 6 Cơ Bản

Trong chương trình sách giáo khoa lớp 6 phần Hình học có chương đầu tiên nói về phần ba điểm thẳng hàng với các dạng toán từ cơ bản đến nâng cao với hướng dẫn chi tiết.

Theo đó, chương trình sách giáo khoa lớp 6 với kiến thức cơ bản chương 3 điểm thẳng hàng sẽ là kiến thức cơ bản giúp bạn thực sự có thể chuẩn bị nền tảng để hoàn thành chương trình toán lớp 6.

Một số dạng toán cơ bản phần Hình học 6

Bài 1. Cho hình vẽ, điền vào chỗ trống cho thích hợp:

a, Điểm A không nằm giữa hai điểm …………..

b, Điểm C…………… hai điểm A,B.

c, Điểm B nằm giữa hai điểm……………

b, Điểm nằm giữa hai điểm C,B;

c, Điểm nằm giữa hai điểm B,N;

d, Điểm nằm giữa hai điểm A,B.

Bài 3. Cho 4 điểm A,B,C,D. Biết rằng D nằm giữa A và B, C nằm giữa D và B. Hãy cho biết C còn nằm giữa hai điểm nào?

Bài 4. Cho 4 điểm A,B,C,D. sao cho điểm B nằm giữa hai điểm A và C; điểm B nằm giữa hai điểm A và D. Hãy vẽ hình trong trường hợp:

a, Điểm D nằm giữa hai điểm B và C.

b, Điểm C nằm giữa hai điểm B và D.

Một số dạng toán hình học lớp 6 cơ bản nhất

Bài 5. Biết điểm M nằm giữa hai điểm A, B và điểm M nằm giữa hai điểm C,D.Vẽ hình như trong trường hợp sau:

a, Bốn điểm A,B,C,D thẳng hàng.

b, Bốn điểm A,B,C ,D không thẳng hàng.

Bài 6.

a, Hãy xếp 9 viên bi thành 8 hàng; mỗi hàng có 3 viên.

b, Hãy xếp 9 viên bi thành mười hàng; mỗi hàng có 3 viên.

Hướng dẫn – giải – đáp số. Bài 1.

a, b và C b, không nằm giữa c, A và C.

Bài 2.

a, Điểm N b, Điểm M c, Điểm I d, Điểm I

e, Không có.

Bài 3

Ta có hình vẽ sau:

Bài 4.

Em có thể vẽ hình như sau:

Em có thể vẽ hình như sau.

Bài 9 Xem hình 11và gọi tên:

b, Hai bộ ba điểm không thẳng hàng

Giải:

Các bộ ba điểm thẳng hảng trong hình 11(SGK) là : A,E,B; B,D,C; D,E,G.

Hai bộ ba điểm không thẳng hàng trong hình 11(SGK) là: A,B,C; A,B,D.

Ngoài ra còn có 15 bộ ba điểm không thẳng hàng khác nữa.

Lưu ý: Để tìm bộ 3 thẳng thàng, ta tìm trên mỗi đường thẳng. Để chỉ ra một bộ 3 điểm không thẳng hàng, ta nên lấy 2 điểm cùng thuộc một đường thẳng sau đó lấy điểm thứ 3 không thuộc đường thẳng trên.

Nguồn chúng tôi

Phương Pháp Chứng Minh : 3 Điểm Thẳng Hàng Lớp 7

Posted 05/12/2015 by Trần Thanh Phong in 2 tam giác bằng nhau, Chuyen de toan lop 7, Hình Học 7, Lớp 7. Tagged: chung minh 3 diem thang hang, gia su toan truc tuyen lop 7, gia su toan truc tuyen mon toan toan quoc. 85 phản hồi

Hướng dẫn Ôn tập có lời giải toán hình học lớp 7

–o0o–

Phương pháp chứng minh : 3 điểm thẳng hàng lớp 7

Bài 1 : Cho D ABC vuông tại B. Trên nữa mặt phẳng bờ BC không có điểm A, vẽ tia Cx vuông góc BC. Trên tia Cx lấy M sao cho CM = AB. Chứng minh A, M và D là trung điểm của BC thẳng hàng.

Giải.

Xét 𝛥ABD và 𝛥MCD, ta có :

AB = CM (gt)

DB = DC (D là trung điểm của BC)

Mặt khác : (B, D, C thẳng hàng)

Hay :

Bài 2 : Cho tam giác ABC . gọi D, E lần lượt  là trung điểm của AB, AC. Trên tia đối của tia DC, lấy điểm M sao cho MD = CD. Trên tia đối của tia EB, lấy điểm N sao cho EN = BE. chứng minh :  A là trung điểm của MN.

GIẢI.

Xét ΔBCD và ΔBMD, ta có :

 DB = DA (D là trung điểm của AB)

(đối đỉnh).

DC  = DM (gt).

Cmtt, ta được : BC

ta có : BC

Từ (1) và (2), suy ra : A là trung điểm của MN.

BÀI 3 :

Cho tam giác ABC vuông góc tại A có góc B  = 530.

a)      Tính góc C.

b)      Trên cạnh BC, lấy điểm D sao cho BD = BA. Tia phân giác của góc B cắt cạnh AC ở điểm E. cmr : ΔBEA = ΔBED.

c)       Qủa C, vẽ đường thẳng vuông góc với BE tại H. CH cắt đường thẳng AB tại F. cm : ΔBHF = ΔBHC.

d)      Cm : ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng.

Giải.

a. Tính góc C :

Xét ΔBAC, ta có :

b. ΔBEA = ΔBED :

Xét ΔBEA và ΔBED, ta có :

BE cạnh chung.

(BE là tia phân giác của góc B)

BD = BA (gt)

c. ΔBHF = ΔBHC

Xét ΔBHF và ΔBHC, ta có :

BH cạnh chung.

(BE là tia phân giác của góc B)

 (gt)

d. ΔBAC = ΔBDF và D, E, F thẳng hàng

xét ΔBAC và ΔBDF, ta có:

BC = BF (cmt)

Góc B chung.

BA = BC (gt)

Mà : (gt)

Nên : hay BD DF (1)

Mặt khác :  (hai góc tương ứng của  ΔBEA = ΔBED)

Mà : (gt)

Nên : hay BD DE (2)

Từ (1) và (2), suy ra : DE trùng DF

Hay : D, E, F thẳng hàng.

Văn ôn – Võ luyện :

bài 1 : Cho tam giác ABC . Trên tia đối của tia AB lấy điểm F sao cho AB = FA. Trên tia đối của tia AC lấy điểm E sao cho AC = AE.

a) Chứng minh: Δ EAF = Δ CAB

b)Gọi K là trung điểm EF và D là trung điểm BC. Chứng minh : KB = FD.

d) Chứng minh: K, A, D thẳng hàng.

bài 2 :Cho Δ ABC có M là trung điểm của AB. Trên tia đối của tia MC lấy điểm D sao cho MD = MC.

a) Chứng minh Δ MAD = Δ MBC và AD

b) Lấy N thuộc AD; NM cắt BC tại P. Chứng minh AN = BP.

c) Trên nửa mặt phẳng bờ AB không chứa điểm D, vẽ tia AE sao cho

góc EAB + góc ABC = 180^0 . Chứng tỏ D, A, E thẳng hàng.

CHỨNG MINH 3 ĐIỂM THẲNG HÀNG PHƯƠNG PHÁP CÙNG TÍNH CHẤT HK II

Chia sẻ:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Bạn đang xem bài viết Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!