Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Phân Số Bằng Nhau # Top 5 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Phân Số Bằng Nhau # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Phân Số Bằng Nhau mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Toán lớp 6 Bài 2: Phân số bằng nhau

Bài 6 (trang 8 SGK Toán 6 tập 2): Tìm các số nguyên x và y biết:

a) x/7 = 6/21

b) -5/y = 20/28

Lời giải

a) x/7 = 6/21 ⇔ x.21 = 6.7 ( Nhân chéo) hay 21x = 42

b) -5/y = 20/28 ⇔ (-5).28 = y.20 ( Nhân chéo) hay 20y = -140

Bài 7 (trang 8 SGK Toán 6 tập 2): Điền số thích hợp vào ô vuông:

Lời giải

Thay mỗi ô vuông bằng một x rồi sử dụng nhân chéo đi tìm x.

Điền vào ô vuông:

Bài 8 (trang 9 SGK Toán 6 tập 2): Cho hai số nguyên a và b (b ≠ 0). Chứng minh rằng các cặp phân số sau đây luôn bằng nhau:

Lời giải

Để chứng minh hai phân số bằng nhau, chúng ta sử dụng phép qui đồng hai phân số.

a) a/-b = -a/b vì a.b = (-a).(-b) ⇔ a.b = a.b (luôn đúng)

b) -a/-b = a/b vì (-a).b = a.(-b) ⇔ -a.b = -a.b (luôn đúng)

Vậy các phân số trên luôn bằng nhau.

Bài 9 (trang 9 SGK Toán 6 tập 2): Áp dụng kết quả bài 8 hãy viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và có mẫu dương:

Lời giải

Các bạn chỉ cần đổi dấu cả tử và mẫu để được phân số mới bằng với phân số đã cho.

Để hiểu rõ hơn, mời bạn tham khảo Bài 8 (trang 9 SGK Toán 6 tập 2)

Bài 10 (trang 9 SGK Toán 6 tập 2): Từ đẳng thức 2.3 = 1.6 ta có thể lập được các cặp phân số bằng nhau như sau:

Hãy lập các cặp phân số bằng nhau từ đẳng thức 3.4 = 6.2

Phân tích bài toán:

Trước khi xem đáp số, các bạn để ý rằng: khi ta nhân chéo mỗi cặp phân số bằng nhau trên thì ta đều được đẳng thức 2.3 = 1.6 ban đầu. Chẳng hạn:

2/6 = 1/3 nhân chéo ta được: 2.3 = 1.6;

2/1 = 6/3 nhân chéo ta được: 2.3 = 1.6;…

Lời giải:

Qua đẳng thức 3.4 = 6.2 lần lượt lấy một thừa số ở vế trái làm tử số còn mẫu số là một thừa số bất kì ở vế phải, chúng ta lập được các cặp phân số bằng nhau sau:

Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Phân Số Bằng Nhau

Giải bài tập trang 8, 9 SGK Toán lớp 6 tập 2: Phân số bằng nhau

Giải bài tập môn Toán lớp 6

Tài liệu: giúp các em hệ thống lại kiến thức trọng tâm về phân số bằng nhau cũng như trình tự các bước giải bài tập đi kèm. Các bài tập trong tài liệu được gợi ý giải khá chi tiết, rõ ràng sẽ giúp các em thuận tiện hơn trong việc nắm bắt phương pháp giải bài tập hiệu quả. Mời các em tham khảo!

Giải bài tập trang 5, 6 SGK Toán lớp 6 tập 2: Mở rộng khái niệm về phân số

Giải bài tập trang 91, 92 SGK Toán lớp 6 tập 1: Nhân hai số nguyên cùng dấu

Giải bài tập trang 87, 88 SGK Toán 6 tập 1: Luyện tập quy tắc chuyển vế

Giải bài tập trang 95, 96 SGK Toán lớp 6 tập 1: Tính chất của phép nhân

Tóm tắt lý thuyết phân số bằng nhau

Hai phân số được gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c.

Giải bài tập trang 8, 9 SGK Toán tập 2

Bài 6 – Trang 8 – Phần Số Học – SGK Toán 6 Tập 2 Tìm các số nguyên x và y biết: Hướng dẫn giải.

a) khi và chỉ khi x.21 = 6.7 hay 21x = 42. Từ đó suy ra x = 42 : 21 = 2.

b) khi và chỉ khi (-5). 28 = y . 20 hay 20y = -140.

Từ đó suy ra y = (-140) : 20 = -7. Vậy y = -7.

Bài 7 – Trang 8 – Phần Số Học – SGK Toán 6 Tập 2 Điền số thích hợp vào ô vuông.

Thay mỗi ô vuông bằng một x rồi tìm x.

ĐS:

Bài 8 – Trang 9 – Phần Số Học – SGK Toán 6 Tập 2 Cho hai số nguyên a và b (b ≠ 0). Chứng tỏ rằng các cặp phân số sau đây luôn bằng nhau: Bài 9 – Trang 9 – Phần Số Học – SGK Toán 6 Tập 2 Áp dụng kết quả của bài 8, hãy viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và có mẫu số dương: Bài 10 – Trang 9 – Phần Số Học – SGK Toán 6 Tập 2 Từ đẳng thức 2 . 3 = 1 . 6 ta có thể lập được các cặp phân số bằng nhau như sau: Hãy lập các phân số bằng nhau từ đẳng thức 3 . 4 = 6 . 2.

Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Toán 4: Phân Số Bằng Nhau

Giải bài tập trang 112 SGK Toán 4: Phân số bằng nhau là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4. Các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 110, 111 SGK Toán 4: Luyện tập phân số và phép chia số tự nhiên

Hướng dẫn giải bài PHÂN SỐ BẰNG NHAU – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 4 trang 112)

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 112 SGK Toán 4 tập 2

Viết số thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất cơ bản của phân số:

– Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

– Nếu chia cả tử và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 112 SGK Toán 4 tập 2

Tính rồi so sánh kết quả:

a) 18 : 3 và (18 x 4) : (3 x 4)

b) 81 : 9 và (81 : 3) : (9 : 3)

Nhận xét: Nếu nhân (hoặc chia) số bị chia và số chia với (cho) cùng một số tự nhiên khác 0 thì giá trị của thương không thay đổi.

Phương pháp giải:

Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

a) 18 : 3 = 6

(18 x 4) : (3 x 4) = 72 : 12 = 6

Vậy kết quả của 18 : 3 và (18 x 4) : (3 x 4) bằng nhau.

b) 81 : 9 = 9

(81 : 3) : (9 : 3) = 27 : 3 = 9

Vậy kết quả của 81 : 9 và (81 : 3) : (9 : 3) bằng nhau.

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 112 SGK Toán 4 tập 2

Viết số thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất cơ bản của phân số:

– Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

– Nếu chia cả tử và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

a)

b)

Vậy ta có kết quả như sau:

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 2: Hai Tam Giác Bằng Nhau

Sách giải toán 7 Bài 2: Hai tam giác bằng nhau giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 110: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ (hình 60)

Hãy dùng thước chia khoảng và thước đo góc để kiểm nghiệm rằng trên hình đó ta có:

AB = A’B’; AC = A’C’ ; BC = B’C’ ; ∠A = ∠A’ ; ∠B = ∠B’ ; ∠C = ∠C’

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 111: Cho hình 61. a) Hai tam giác ABC và MNP có bằng nhau hay không (Các cạnh hoặc các góc bằng nhau được đánh dấu bằng những kí hiệu giống nhau) ?

Nếu có, hãy viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó

b) Hãy tìm:

Đỉnh tương ứng với đỉnh A, góc tương ứng với góc N; cạnh tương ứng với cạnh AC

c) Điền vào chỗ trống (…): ΔABC =…; AC = …; ∠B = ⋯

Lời giải

a)Hai tam giác bằng nhau vì có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau

kí hiệu: ΔABC = ΔMNP

b)- Đỉnh tương ứng với đỉnh A là đỉnh M

– góc tương ứng với góc N là góc B

-Cạnh tương ứng với cạnh AC là cạnh MP

c) ΔACB = ΔMPN;

AC = MP;

∠B = ∠N

Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 2 trang 111: Cho ΔABC = ΔDEF (hình 62)

Lời giải

ΔABC = ΔDEF ⇒ góc D = góc A = 180 o – 70 o – 50 o = 60 o (hai góc tương ứng)

Và BC = EF ⇒ BC = 3 cm (hai cạnh tương ứng)

Bài 10 (trang 111 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm trong các hình 63, 64 các tam giác bằng nhau (các cạnh bằng nhau được đánh dấu bởi những kí hiệu giống nhau). Kể tên các đỉnh tương ứng của các tam giác bằng nhau đó. Viết kí hiệu về sự bằng nhau của các tam giác đó.

Lời giải:

– Xem hình 63)

Ta có:

Và AB = MI; AC = IN; BC = MN

Nên ΔABC = ΔIMN

– Xem hình 64)

ΔPQR có:

Và QH = RP, HR = PQ, QR cạnh chung

Nên ΔHQR = ΔPRQ

Bài 11 (trang 112 SGK Toán 7 Tập 1): Cho tam giác ABC = tam giác HIK

a) Tìm cạnh tương ứng với cạnh BC. Tìm góc tương ứng với góc H

b) Tìm các cạnh bằng nhau, tìm các góc bằng nhau.

a) Vì tam giác ABC = tam giác HIK nên

– Cạnh tương ứng với cạnh BC là IK

– Góc tương ứng với góc H là góc A

b) – Các cạnh bằng nhau là: AB = HI, AC = HK, BC = IK

– Các góc bằng nhau là:

Bài 12 (trang 112 SGK Toán 7 Tập 1): Cho tam giác ABC = tam giác HIK, trong đó AB = 2cm , góc B = 40o, BC = 4cm. Em có thể suy ra số đo của những cạnh nào, những góc nào của tam giác HIK.

Ta có ΔABC = ΔHIK

Theo định nghĩa hai tam giác bằng nhau

HI = AB = 2cm

IK = BC = 4cm

góc I = góc B = 40º

Bài 13 (trang 112 SGK Toán 7 Tập 1): Cho ΔABC = ΔDEF. Tính chu vi mỗi tam giác nói trên biết rằng AB = 4cm, BC = 6cm, DF = 5cm (chu vi mỗi tam giác là tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó).

Vì ΔABC = ΔDEF nên suy ra:

AB = DE = 4cm

BC = EF = 6cm

DF = AC = 5cm

Chu vi tam giác ABC bằng:

AB + BC + CA = 4 + 6 + 5 = 15 (cm)

Chu vi tam giác DEF bằng:

DE + EF + DF = 4 + 6 + 5 = 15 (cm)

Bài 14 (trang 112 SGK Toán 7 Tập 1): Cho hai tam giác bằng nhau: tam giác ABC (không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) và một tam giác có ba đỉnh H, I, K. Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác đó biết AB = KI, góc B = góc K.

Ta có:

góc B = góc K nên B, K là hai đỉnh tương ứng

AB = KI nên A, I là hai đỉnh tương ứng

Nên ΔABC = ΔIKH

Bạn đang xem bài viết Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Phân Số Bằng Nhau trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!