Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Toán Lớp 6 Bài 4: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp. Tập Hợp Con # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Toán Lớp 6 Bài 4: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp. Tập Hợp Con # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Toán Lớp 6 Bài 4: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp. Tập Hợp Con mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Toán lớp 6 bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con

Bài 16: Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử?

Lời giải:

Trước hết, vì x là số tự nhiên suy ra x thuộc N. Từ đó:

a) x – 8 = 12 suy ra x = 12 + 8 = 20. Vậy A có một phần tử là 20. Ta viết: A = {20}

b) x + 7 = 7 suy ra x = 7 – 7 = 0. Vậy B có một phần tử là 0. Ta viết: B = {0}

c) x. 0 = 0 suy ra x có thể bằng bất kì số tự nhiên nào (vì bất cứ số tự nhiên nào nhân với 0 đều bằng 0). Vậy C có vô số phần tử. Ta viết: C = N hoặc C = {0, 1, 2, 3,…}

d) Vì mọi số tự nhiên nhân với 0 đều bằng 0 do đó với x. 0 = 3 thì không có số tự nhiên x nào thỏa mãn. Vậy D không có phần tử nào hay D là tập rỗng. Ta viết:

Bài 17: Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử?

a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20

b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6

Lời giải:

a) Các số tự nhiên không vượt quá 20 tức là các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 20. Do vậy, ta có thể viết A như sau:

A = {0, 1, 2, 3,..., 19, 20} Vậy A có 21 phần tử.

Bài 18: Cho A = {0} Có thể nói A là tập hợp rỗng hay không?

Lời giải:

Tập hợp A có một phần tử là phần tử 0. Trong khi tập rỗng là tập không có phần tử nào. Do đó không thể nói rằng A là tập rỗng.

Bài 19:

Lời giải:

A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}

B = {0, 1, 2, 3, 4}

Từ trên ta thấy, mọi phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A, do đó tập hợp B là tập hợp con của tập hợp A. Kí hiệu:

Bài 20:

Lời giải:

a) Vì A = {15; 24} nên A chứa hai phần tử là 15 và 24 do đó:

b) {15} là một tập hợp có một phần tử 15, mà 15 thuộc A, do đó: tập hợp {15} là tập hợp con của tập hợp A nên ta dùng kí hiệu sau:

Lưu ý: Để biểu diễn mối quan hệ giữa hai tập hợp, bạn không được sử dụng kí hiệu:

c) {15, 24} và tập hợp A = {15, 24} là hai tập hợp đều có hai phần tử 15 và 24, do đó:

Bài 21: Tập hợp A = {8, 9, 10,…, 20} có 20 – 8 + 1 = 13 (phần tử).

Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b – a + 1 phần tử

Hãy tính số phần tử của tập hợp B = {10, 11, 12,…, 99}

Lời giải:

Ta thấy B là tập hợp các số tự nhiên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần có số nhỏ nhất là 10 và số lớn nhất là 99. Do đó, theo công thức của phần tổng quát ở trên, ta có:

Số phần tử của tập hợp B = 99 – 10 + 1 = 90 phần tử

Bài 22: Số chẵn là số tự nhiên có chữ số tận là 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Hai số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị.

a) Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10

b) Viết tập hợp L các sổ lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20

c) Viết tập hợp A ba số chẵn liên tiếp trong đó số nhỏ nhất là 18

d) Viết tập hợp B bốn số lẻ liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 31

Lời giải:

a) C = {0, 2, 4, 6, 8}

b) L = {11, 13, 15, 17, 19}

c) A = {18, 20, 22}

d) B = {25, 27, 29, 31}

Bài 23: Tập hợp C = {8, 10, 12,…, 30} có (30 – 8): 2 + 1 = 12 (phần tử).

Tổng quát:

Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:

D = {21, 23, 25,…, 99}

E = {32, 34, 36,…, 96}

Lời giải:

Dựa vào công thức của phần Tổng quát ta sẽ tính như sau:

– D là tập hợp các số lẻ tăng dần từ 21 tới 99 nên m = 21, n = 99 do đó:

Số phần tử của D là: (99 – 21): 2 + 1 = 40 phần tử

– E là tập hợp các số chẵn tăng dần từ 32 tới 96 nên a = 32, b = 96 do đó:

Số phần tử của E là: (96 – 32): 2 + 1 = 33 phần tử

Bài 24:

Lời giải:

Trước hết, các bạn cần nhớ lại khái niệm: Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.

Ngoài ra, vì N là tập hợp các số tự nhiên, nên tập hợp N sẽ bao gồm các số 0, 1, 2,…. gồm cả số chẵn, số lẻ.

Theo đề bài ta biểu diễn được các tập hợp như sau:

A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}

B = {0, 2, 4, 6,…}

N* = {1, 2, 3, 4,…} là tập các số tự nhiên khác 0

Ta thấy rằng mọi phần tử của 3 tập hợp A, B, N* đều thuộc tập hợp N, nên A, B, N* đều là tập hợp con của N hay:

Bài 25: Cho bảng sau (theo Niên giám năm 1999)

Viết tập hợp A bốn nước có diện tích lớn nhất, viết tập hợp B ba nước có diện tích nhỏ nhất.

Lời giải:

Từ bảng trên, bạn nên sắp xếp các nước theo thứ tự có diện tích tăng dần hoặc giảm dần. Kết quả là:

A = {In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam}

B = {Xin-ga-po, Bru-nây, Cam-pu-chia}

Giải Toán Lớp 6 Bài 4: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con

Giải bài tập Toán lớp 6 trang 13

Giải bài tập trang 13 SGK Toán lớp 6 tập 1: Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Lời giải hay bài tập Toán 6 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập SGK Toán lớp 6 – Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con

Tóm tắt lý thuyết Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con lớp 6

1. Một tập hơp có thể có một phần tử,có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.

Tập hợp không có phần tử nào được gọi là tập rỗng và được kí hiệu là Φ.

2. Nếu một phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.

Kí hiệu: A ⊂ B hay B ⊃ A và đọc là:

A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B hoặc B chứa A.

Câu hỏi 1 SGK Toán 6 trang 12

Các tập hợp sau có bao nhiêu phần tử?

D = {0}, E = {bút, thước},

Phương pháp giải

Viết tập hợp H bằng cách liệt kê các phần từ

Đếm số phần tử của các tập hợp

Lời giải chi tiết

– Tập hợp D có 1 phần tử là 0

– Tập hợp E có 2 phần tử là bút, thước

– Tập hợp H = { 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 } nên có 11 phần tử

Câu hỏi 2 SGK Toán 6 trang 12

Tìm số tự nhiên x mà x+5=2

Phương pháp giải

Số hạng chưa biết bằng tổng trừ đi số hạng đã biết

Lời giải chi tiết

Ta có : x + 5=2

Suy ra x = 2 – 5

x = 2-5 (vô lý vì 2 không trừ được cho 5)

Vậy không có giá trị của x.

Câu hỏi 3 SGK Toán 6 trang 12

Cho ba tập hợp: M = {1; 5}, A = {1; 3; 5}, B = {5; 1; 3}.

Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai trong ba trường hợp trên.

Phương pháp giải

Sử dụng định nghĩa: Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập A được gọi là tập con của tập hợp B

Kí hiệu: A⊂B

Lời giải chi tiết

Ta có:

Tập hợp M có 2 phần tử là: 3; 5

Tập hợp A có 3 phần tử là: 1; 3; 5

Tập hợp B có 3 phần tử là: 5; 1; 3

Mọi phần tử của tập hợp M đều thuộc tập hợp A nên M ⊂ A

Mọi phần tử của tập hợp M đều thuộc tập hợp B nên M ⊂ B

Mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B nên A ⊂ B

Mọi phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A nên B ⊂ A.

Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?

a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x – 8 = 12

b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà x + 7 = 7.

c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà x. 0 = 0.

d) Tập hợp D các số tự nhiên x mà x. 0 = 3.

Hướng dẫn giải bài 1:

a) x – 8 = 12 khi x = 12 + 8 = 20. Vậy A = {20}.

Nên tập hợp A có 1 phần tử

b) x + 7 = 7 khi x = 7 – 7 = 0. Vậy B = {0}.

Nên tập hợp B có 1 phần tử

c) Với mọi số tự nhiên x ta đều có x. 0 = 0. Vậy C = N.

Nên tập hợp C có vô số phần tử.

d) Vì mọi số tự nhiên x ta đều có x. 0 = 0 nên không có số x nào để x. 0 = 3. Vậy D = Φ

Nên tập hợp D không có phần tử nào.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 13 Bài 17

Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử?

a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20.

b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6.

Phương pháp giải

Tìm tập hợp A, B bằng cách liệt kê các phần tử sau đó đếm số phần tử của từng tập hợp.

Hướng dẫn giải bài 2:

a) Các số tự nhiên không vượt quá 20 là những số tự nhiên bé hơn hoặc bằng 20. Do đó A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20}. Như vậy A có 21 phần tử.

b) Giữa hai số liền nhau không có số tự nhiên nào nên B = Φ

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 13 Bài 18

Cho A = {0}. Có thể nói rằng A là tập hợp rỗng hay không?

Phương pháp giải

Tập rỗng là tập hợp không có 1 phần tử nào

Bài giải:

Tập hợp A có một phần tử, đó là số 0. Vậy A không phải là tập hợp rỗng.

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 13 Bài 19

Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.

Phương pháp giải

Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.

Kí kiệu là: A ⊂ B

Lời giải chi tiết

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}; B = {0; 1; 2; 3; 4}. B ⊂ A

Giải Toán SGK Đại số 6 tập 1 trang 13 Bài 20

Cho tập hợp A = {15; 24}. Điền kí hiệu ∈, ⊂ hoặc = vào ô trống cho đúng.

a) 15 …A;

b) {15}…A;

c) {15; 24}…A.

Phương pháp giải

+) Nếu a là 1 phần tử của tập hợp A thì a ∈ A

+) Nếu mọi phần tử của tập A đều thuộc tập hợp B thì A là tập con của B. Kí hiệu: A⊂B.

+) Nếu A⊂B và B⊂A thì A=B

+) Cần phân biệt cách viết tập hợp và phần tử của tập hợp.

Chú ý: Nếu a là 1 phần tử của tập hợp A thì cách viết {a} ∈ A là sai. Cách viết đúng là {a} ⊂ A.

Lời giải chi tiết

a) 15 ∈ A.

b) {15} không phải là một phần tử mà là một tập hợp gồm chỉ một phần tử là số 15. Vì 15 ∈ A nên {15} ⊂ A.

Lưu ý. Nếu A là một tập hợp và a ∈ A thì {a} không phải là một phần tử của tập hợp A mà là một tập hợp con gồm một phần tử của A.

Do đó {a} ⊂ A. Vì vậy viết {a} ∈ A là sai.

c) {15; 24} = A.

Bài tiếp theo: Giải bài tập Toán 6 trang 16 SGK tập 1: Phép cộng và phép nhân

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Tham khảo các dạng bài tập môn Toán 6

Giải Bài Tập Sgk Trang 14 Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con

Giải bài tập SGK trang 14 Toán lớp 6 tập 1: Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con

Giải bài tập trang 14 SGK Toán 6 tập 1: Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con nâng cao với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 7, 8 SGK Toán 6 tập 1: Tập hợp các số tự nhiênGiải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiênGiải bài tập trang 13 SGK Toán lớp 6 tập 1: Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con

Bài 1. (Trang 14 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Tập hợp A = {8; 9; 10;…; 20} có 20 – 8 + 1 = 13 (phần tử)

Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b – a + 1 phần tử. Hãy tính số phần tử của tập hợp sau: B = {10; 11; 12;….; 99}

Giải bài 1:

Số phần tử của tập hợp B là 99 – 10 + 1 = 90.

Bài 2. (Trang 14 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Số chẵn là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Hai số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị.

a) Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10.

b) Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20.

c) Viết tập hợp A ba số chẵn liên tiếp, trong đó số nhỏ nhất là 18.

d) Viết tập hợp B bốn số lẻ liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 31.

Giải bài 2:

a) C = {0; 2; 4; 6; 8} b) L = {11; 13; 15; 17; 19}

c) A = {18; 20; 22} d) B = {25; 27; 29; 31}

Bài 3. (Trang 14 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Tập hợp C = {8; 10; 12;…;30} có (30 – 8): 2 + 1 = 12 (phần tử)

Tổng quát:

Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có (b – a) : 2 +1 phần tử.

Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có (n – m) : 2 +1 phần tử.

Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:

D = {21; 23; 25;… ; 99}

E = {32; 34; 36; …; 96}

Giải bài 3:

Số phần tử của tập hợp D là (99 – 21) : 2 + 1 = 40.

Số phần tử của tập hợp E là 33.

Bài 4. (Trang 14 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10,B là tập hợp các số chẵn, N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0.

Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập hợp N các số tự nhiên.

Giải bài 4:

Vì mỗi số tự nhiên nhỏ hơn 10 đều thuộc N nên A ⊂ N.

Mỗi số chẵn cũng là một số tự nhiên nên mỗi số chẵn cũng là một phần tử của tập hợp N các số tự nhiên nên B ⊂ N. Hiển nhiên N* ⊂ N.

Bài 5. (Trang 14 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Cho bảng sau (theo Niên giám năm 1999):

Viết tập hợp A bốn nước có diện tích lớn nhất, viết tập hợp B ba nước có diện tích nhỏ nhất.

Giải bài 5:

A = {In-đô-nê-xi-a; Mi-an-ma; Thái Lan; Việt Nam}.

B = {Sin-ga-po; Bru-nây; Cam-pu-chia}.

Giải Bài 21,22,23,24,25 Sgk Toán 6 Trang 14 : Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con

Hướng dẫn giải bài 21,22,23,24,25 SGK Toán 6 tập 1 trang 14 : Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con – Chương 1.

Bài 21. Tập hợp A = {8; 9; 10;…; 20} có 20 – 8 + 1 = 13 (phần tử)

Tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b – a + 1 phần tử. Hãy tính số phần tử của tập hợp sau: B = {10; 11; 12;…; 99}

Đ/s: Số phần tử của tập hợp B là 99 – 10 + 1 = 90.

Bài 22. Số chẵn là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Hai số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị.

a) Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10.

b) Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20.

c) Viết tập hợp A ba số chẵn liên tiếp, trong đó số nhỏ nhất là 18.

d) Viết tập hợp B bốn số lẻ liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 31.

ĐA: a) C = {0; 2; 4; 6; 8} b) L = { 11; 13; 15; 17; 19}

c) A = {18; 20; 22} d) B = {25; 27; 29; 31}

Bài 23. Tập hợp C = {8; 10; 12;…;30} có (30 – 8): 2 + 1 = 12(phần tử)

Tổng quát:

– Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có (b – a) : 2 +1 phần tử.

– Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có (n – m) : 2 +1 phần tử.

Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:

D = {21; 23; 25;… ; 99}

E = {32; 34; 36; …; 96}

HD: Số phần tử của tập hợp D là (99 – 21) : 2 + 1 = 40.

Số phần tử của tập hợp E là 33.

Bài 24. Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10,B là tập hợp các số chẵn, N* là tập hợp các sốtựnhiên khác 0.

Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập hợp N các sốtựnhiên.

Vì mỗi số tựnhiên nhỏ hơn 10 đều thuộc N nên A ⊂ N.

Mỗi số chẵn cũng là một số tựnhiên nên mỗi số chẵn cũng là một phần tử của tập hợp N các số tựnhiên nên B ⊂ N. Hiển nhiên N* ⊂ N.

A = {In-đô-nê-xi-a; Mi-an-ma; Thái Lan; Việt Nam}.

B = {Xin-ga-po; Bru-nây; Cam-pu-chia}.

Bạn đang xem bài viết Giải Toán Lớp 6 Bài 4: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp. Tập Hợp Con trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!