Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Toán Lớp 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Toán Lớp 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Toán Lớp 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Toán lớp 6 bài 6: Phép trừ và phép chia

Bài 41: Hà Nội, Huế, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lộ 1 theo thứ tự như trên. Cho biết các quãng đường trên quốc lộ ấy:

Tính các quãng đường Huế – Nha Trang, Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh.

Lời giải:

Từ hình trên, các bạn có thể dễ dàng tính được:

– Quãng đường Huế – Nha Trang là:

1278 – 658 = 620 (km)

– Quãng đường Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh là:

1710 – 1278 = 432 (km)

Bài 42: Các số liệu về kênh đào Xuy-ê (Ai Cập) nối Địa Trung Hải và Hồng Hải được cho trong bảng 1 và bảng 2.

a) Trong bảng 1, các số liệu ở năm 1955 tăng thêm (hay giảm bớt) bao nhiêu so với năm 1869 (năm khánh thành kênh đào)?

b) Nhờ đi qua kênh đào Xuy-ê mỗi hành trình trong bảng 2 giảm bớt được bao nhiêu kilômét?

Lời giải:

Để giải dạng bài này, các bạn so sánh số liệu của hai năm: nếu số liệu năm sau lớn hơn năm trước thì dữ liệu đó là tăng lên; còn nếu dữ liệu năm sau nhỏ hơn năm trước thì dữ liệu đó là giảm đi.

a) Từ bảng 1:

- Chiều rộng mặt kênh ở năm 1955 tăng so với năm 1896 là: 135 - 58 = 77 (m) - Chiều rộng đáy kênh ở năm 1955 tăng so với năm 1896 là: 50 - 22 = 28 (m) - Độ sâu của kênh ở năm 1955 tăng so với năm 1896 là: 13 - 6 = 7 (m) - Thời gian tàu qua kênh năm 1955 giảm so với năm 1896 là: 48 - 14 = 34 (giờ)

b) Từ bảng 2:

- Hành trình Luân Đôn - Bom-bay giảm được: 17400 - 10100 = 7300 (km) - Hành trình Mác-xây - Bom-bay giảm được: 16000 - 7400 = 8600 (km) - Hành trình Ô-đét-xa - Bom-bay giảm được: 19000 - 6800 = 12200 (km)

Bài 43: Tính khối lượng của quả bí ở hình 18 khi cân thăng bằng:

Hình 18

Lời giải:

Phân tích đề bài

Đây là một trong các dạng bài Giải bài toán bằng cách lập phương trình. Để giải dạng bài này, các bạn gọi phần chưa biết bằng một ẩn số là x (như trong bài toán tìm x).

Ngoài ra, bạn cần nhớ lại: 1 kg = 1000 g

Bài giải

Gọi x (g) là khối lượng của quả bí. Khi đó, mặt cân bên trái sẽ có khối lượng là: x + 100 (g) Theo bài, mặt cân bên phải có khối lượng là: 1000 + 500 = 1500 (g) Để cân thăng bằng thì hai mặt cân bên trái - bên phải phải có khối lượng bằng nhau. Do đó: x + 100 = 1500 x = 1500 - 100 x = 1400 (g)

Vậy để mặt cân thăng bằng thì quả bí phải có khối lượng là 1400 g.

Bài 44: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) x: 13 = 41; b) 1428: x = 14; c) 4x: 17 = 0; d) 7x - 8 = 713; e) 8(x - 3) = 0; g) 0: x = 0.

Lời giải:

Trước khi xem lời giải, mình xin nhắc lại:

a : b = c (Số bị chia): (Số chia) = (Thương) 1. b = a : c (Số chia) = (Số bị chia): (Thương) 2. a = b . c (Số bị chia) = (Số chia). (Thương) Ví dụ: 10: 2 = 5 10 = 2.5

a)

x: 13 = 41 x = 13.41 x = 533 (Áp dụng điều suy ra 2. ở trên)

b)

1428: x = 14 x = 1428: 14 x = 102 (Áp dụng điều suy ra 1. ở trên)

c)

4x: 17 = 0 4x = 0.17 4x = 0 x = 0 (Áp dụng điều suy ra 2. ở trên) Lưu ý: Nếu biết tích của hai số là 0 mà có một thừa số khác 0 (trong phần này là số 4) thì thừa số còn lại phải bằng 0.

d)

7x - 8 = 713 (7x ở đây tức là 7.x) 7x = 713 + 8 7x = 721 x = 721: 7 x = 103

e)

Lưu ý: 8(x - 3) chính là 8.(x -3) 8(x - 3) = 0 vì có 8 ≠ 0 nên (giải thích trong phần c) x - 3 = 0 x = 3 Hoặc 8.(x - 3) = 0 x - 3 = 0: 8 (Số 0 chia cho bất kì số nào khác 0 đều cho kết quả là 0) x - 3 = 0 x = 0

g)

0: x = 0 Vì x là số chia nên x phải khác 0. Vì số 0 chia cho mọi số khác 0 đều cho kết quả là 0 nên kết quả của x là bất kì số tự nhiên nào khác 0. hay xthuộc N*

Bài 45:

Lời giải:

Phân tích bài: Ở đây, a là số bị chia, b là số chia, q là thương số, r là số dư.

(Số bị chia) = (Số chia). (Thương) + (Số dư) a = b . q + r - Nếu biết a, b thì các bạn lấy a chia cho b sẽ ra Thương và Số dư - Nếu biết b, q, r thì các bạn thay số vào phép tính b.q + r sẽ cho a - Nếu biết a, q, r thì các bạn thay số vào phép tính: a = b.q + r để tìm b.

– Ở cột 1: a = 392, b = 28

Chia 392 cho 28 được q = 14; r = 0

– Ở cột 2: a = 278; b = 13

Chia 278 cho 13 ta được q = 21; r = 5

– Ở cột 3: a = 357; b = 21

Chia 357 cho 21 ta được q = 17; r =0

– Ở cột 4: b = 14; q = 25; r = 10

Vậy a = 14.25 + 10 = 360

– Ở cột 5: a = 420; b= 12; r = 0

Vậy 420 = b.12 + 0 b = 420: 12 b = 35

Kết quả:

Bài 46:

a) Trong phép chia cho 2, số dư có thể bằng 0 hoặc bằng 1. Trong phép chia cho 3, cho 4, cho 5, số dư có thể bằng bao nhiêu?

b) Dạng tổng quát của số chia hết cho 2 là 2k, dạng tổng quát của số chia hết cho 2 dư 1 là 2k + 1 với k thuộc N. Hãy viết dạng tổng quát của số chia hết cho 3, chia cho 3 dư 1, số chia cho 3 dư 2.

Lời giải:

a) Trong phép chia a cho b, số dư r phải thỏa mãn điều kiện 0 <= r < b. Nói cách khác, số dư luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 0 và luôn nhỏ hơn Số chia.

Do đó:

Trong phép chia cho 3, số dư có thể bằng: 0, 1, 2

Trong phép chia cho 4, số dư có thể bằng: 0, 1, 2, 3

trong phép chia cho 5, số dư có thể bằng: 0, 1, 2, 3, 4

b) Khi đọc đề bài phần b, các bạn có thể chưa hiểu 2k là gì?

2k, tức là 2.k, là tích của 2 và một số bất kì. Số chia hết cho 2 có dạng là 2k hiểu nôm na là:

...

Hay nói cách khác số k ở đây là Thương số trong phép chia hết của một số cho 2.

Vậy, dạng tổng quát:

với điều kiện của k như trong đề bài.

Giải Toán Lớp 6 – Bài 6 – Phép Trừ Và Phép Chia

Bài Tập 47 Trang 24 SGK

Đề bài 

Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (x – 35) – 120 = 0

b) 124 + (118 – x ) = 217

c) 156 – (x + 61) = 82

Bài giải 

Câu a )

(x – 35) – 120 = 0

(x – 35) = 0 + 120

x – 35 = 120

x = 120 + 35

x = 155

Câu b )

124 + (118 – x ) = 217

(118 – x) = 217 – 124

118 –  x = 93

x = 118 – 93

x = 25

Câu c )

156 – (x + 61) = 82

(x + 61) = 156 – 82

x + 61 = 74

x = 74 – 61

x = 13 

Bài Tập 48 Trang 24 SGK

Đề bài 

Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp.

Ví dụ: 57 + 96 = (57 – 4) + (96 + 4) = 53 + 100 = 153

Hãy tính nhẩm: 35 + 98; 46 + 29

Bài giải 

Cách làm với dạng bài tập thêm bớt trên như sau :

Nếu cùng thêm và bớt cùng một số vào tổng thì tổng đó không thay đổi. Mục đích của việc thêm bớt này để tạo ra một số chẵn chục, hoặc chẵn trăm, … để từ đó giúp chúng ta tính nhẩm nhanh hơn. Ở ví dụ trong bài, chúng ta đã cùng thêm – bớt một số là 4 để tạo ra một số chẵn trăm là 100.

35 + 98 = (35 – 2) + ( 98 + 2) = 33 + 100 = 133

Với câu này thì ta thấy số 98 cần thêm 2 thì sẽ được số 100 tròn và việc xử lý phép tính này trở nên đơn giản hơn.

46 + 29 = (46 – 1) + ( 29 + 1)  = 45 + 30 = 75

Ta thấy 29 cần thêm 1 để tròn số là 30. Tuỳ từng bài mà ta lựa chọn con số thích hợp để thêm vào nha.

Bài Tập 49 Trang 24 SGK

Đề bài

Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp:

Ví dụ: 135 – 98 = (135 + 2) – (98 + 2) = 137 – 100 = 37

Hãy tính nhẩm: 321 – 96; 1354 – 997

Bài giải

Dạng toán này cách làm tương tự như bài 48 ở trên, thay vì phép cộng thì bài tập này là phép trừ.

321 – 96 = (321 + 4 ) – ( 96 – 4 ) = 325 – 100 = 225

1354 – 997  = (1354 + 3 – ( 997 – 3) = 1357 –  1000 = 357

Bài Tập 51 Trang 25 SGK

Đề bài 

Đố: Điền số thích hợp vào ô vuông ở hình bên sao cho tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột, ở mỗi đường chéo đều bằng nhau.

2

5

8

6

Bài giải 

Đề bài yêu cầu điền số thích hợp sao cho tổng các hàng ngang, dọc và đường chéo đều bằng nhau.

Như để bài thì tổng đường chéo là :

8 + 2 + 5 = 15

Vì vậy điều cần làm bây giờ là tìm số để các hàng còn lại đều có tổng bằng 15.

Dòng thứ 3 tồn tài số 8 và 6 và tổng là 8 + 6 = 14 vì vậy cần thêm ô còn lại là số 1 để được 15

8 + 1 + 6 = 15

Cột thứ 3 tồn tại số 2 và 6 và tổng là 8. Cần thêm 7 để được tổng là 15

2 + 7 + 6 = 15

Cột thứ 2: đã có số 5 và số 1 mới được tìm trong dòng 3. Và tổng là 6. Cần thêm số 9 vào ô còn lại

1 + 5 + 9 = 15

Đường chéo thứ 2 : đã có 2 số là 5 và 6. Thêm 4 sẽ được tổng là 15

6 + 5 + 4 = 15

Cột thứ 1 : đã có 2 số là 5 và 7, vì vậy thêm 3 vào vị trí để được 15

7 + 5 + 3 = 15

Đã tìm xong các số cần tìm, bây giờ thêm các giá trị vào ô trống còn thiếu nha.

4 9 2

3 5 7

8 1 6

Xem tiếp phần luyện tập 2: Phép trừ và phép chia – Luyện Tập 2

Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia

Câu 1: Tìm số tự nhiên x, biết:

Lời giải:

a, 2436 : x = 12 ⇒ x = 2436 : 12 ⇒ x = 203

b, 6.x – 5 = 613 ⇒ 6.x = 613 + 5 ⇒ 6.x = 618 ⇒ x = 618: 6 = 103

c, 12.(x – 1) = 0 ⇒ x – 1 = 0 ⇒ x = 1

d, 0: x = 0 ⇒ x ∈ N*

Câu 2: a. Trong phép chia một số tự nhiên cho 6, số dư có thể bằng bao nhiêu?

b. Viết dạng tổng quát của một số tự nhiên chia hết cho 4, chia cho 4 dư 1.

Lời giải:

Trong phép chia một số tự nhiên cho 6, số dư có thể bằng: {0; 1; 2; 3; 4; 5}

Dạng tổng quát của một số tự nhiên chia hết cho 4 : 4m (m ∈ N)

Dạng tổng quát của một số tự nhiên chia cho 4 dư 1 : 4m + 1 (m ∈ N)

Câu 3: Tìm số tự nhiên x, biết:

Lời giải:

(x- 47) -115 = 0 ⇒ x – 47 = 115 ⇒ x = 115 + 47 = 162

315 + (146 – x) = 401 ⇒ 146 – x = 401 – 315 ⇒ 146 – x = 86 ⇒ x = 60

Câu 4: Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số đơn vị: 57 + 89

Lời giải:

57 + 89 = (57 + 3) + (39 – 3) = 60 + 36 = 96

Câu 5: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ một số đơn vị: 213 – 98

Lời giải:

213 – 98 = (213 + 2) – (98 + 2) = 215 – 100 = 115

Câu 6: Bạn Mai dùng 25000 đồng mua bút. Có hai loại bút : loại I giá 2000 đồng một chiếc, loại II giá 1500 đồng một chiếc. Bạn Mai mua được nhiều nhất bao nhiêu chiếc bút nếu:

Mai chỉ mua bút loại I

Mai chỉ mua bút loại II

Mai mua cả hai loại bút với số lượng như nhau

Lời giải:

a) Ta có: 25000 : 2000 = 12 (dư 1000)

Vậy Mai mua được nhiều nhất 12 chiếc bút loại I

b) Ta có: 25000 : 1500 = 16 (dư 1000)

Vậy Mai mua được nhiều nhất 16 bút loại II.

c) Ta có: 25000 : 3500 = 7 (dư 500)

Vậy Mai mua được nhiều nhất 7 bút loại I và 7 bút loại II

Câu 7: Một tàu hoả cần chở 892 khách tham quan. Biết rằng mỗi toa có 10 khoang, mỗi khoang có 4 chỗ ngồi. cần mấy toa để chở hết số khách tham quan?

Lời giải:

Số người ngồi trong một toa: 4.10 = 40 người

Số toa tàu cần chở: 892 : 40 = 22 (dư 12)

Vậy cần ít nhất 23 toa tàu để chở hết số người

Câu 8: Việt và Nam cùng đi từ Hà Nội đến Vinh. Tính xem ai đi hành trình đó lâu hơn và lâu hơn mấy giờ, biết rằng:

Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến nơi trước Nam 3 giờ

Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và đến nơi sau Nam 1 giờ

Lời giải:

a) Nam đi lâu hơn Việt: 3 – 2 = 1 (giờ)

b) Việt đi lâu hơn Nam: 3 + 1= 3 (giờ)

Câu 9: Bác Tâm từ Mát-xco-va về đến Hà Nội lúc 16 giờ ngày 10/5 (theo giờ Hà Nội) Chuyến bay tổng cộng hết 14 giờ và Mát-xco-va chậm hơn giờ Hà Nội là 4 giờ (tức là đồng hồ ở Hà Nội chỉ 12 giờ thì đồng hồ ở Nát-xco-va chỉ 8 giờ). Bác Tâm khởi hành ở Mát- xco-va lúc nào (theo giờ Mát-xco-va)?

Lời giải:

Giờ bác Tâm khởi hành theo giờ Hà Nội là: 16 – 14 = 2 giờ

Giờ bác Tâm khởi hành theo giờ Mát-xco-va Là: 24 + 2 – 4 = 26 – 4 = 22 giờ ngày 9/5.

Câu 10: Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu bằng 1062. Số trừ lớn hơn hiệu là 279. Tìm số bị trừ và số trừ

Lời giải:

Ta có: số bị trừ + số trừ + hiệu = 1062

Mà: số trừ + hiệu = số bị trừ

Suy ra số bị trừ là: 1062 : 2 = 531

Lại có: số trừ – hiệu = 279

Mà số trừ + hiệu = 531

Suy ra số trừ là: (531 + 279) : 2 = 405

Vậy số bị trừ là 531, số trừ là 405

Câu 11: Tính nhanh:

a, (1200 + 60) :12

b, (2100 – 42) : 21

Lời giải:

a, (1200 + 60) :12 = 1200 : 12 + 60 : 12 = 100 + 5 = 105

b, (2100 – 42) : 21 = 2100 : 21 – 42 : 21 = 100 – 2 = 98

Câu 12: T ìm số tự nhiên x, biết:

a, x – 36 : 18 = 12

b, (x-36) : 18 = 12

Lời giải:

a, x – 36 : 18 = 12 ⇒ x – 2 = 12 ⇒ x = 12 + 2 = 14

b, (x – 36) : 18 = 12 ⇒ x – 36 = 12.18 ⇒ x – 36 = 216 ⇒ x = 216 +36 = 252

Câu 13: Bán kính Trái đất là 6380km

a, Xác định bán kính Mặt trăng, biết rằng nó là một trong các số 1200km, 1740km, 2100km và bán kính Trái đất gấp khoảng bốn lần bán kính Mặt trăng

b, Xác định khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt trăng, biết rằng nó là một trong các số 191000km, 520000km, 384000km và khoảng cách đó gấp độ 30 lần đường kính Trái đất.

Lời giải:

a) Ta có: 6380 : 4 = 1595

Trong các số 1200, 1740, 2100 thì số 2740 gần với số 1595 nhất. Vậy bán kính Mặt Trăng là 1840km

b) Ta có: (6380.2).30 = 382800

Trong các số 191000, 520000, 384000 thì số 384000 là gần với số 382800 nhất. Vậy khoảng cách từ Trái đât đến Mặt trăng là 384000km

Câu 14: Năm nhuận có 366 ngày. Hỏi năm nhuận có bao nhiêu tuần và còn dư mấy ngày?

Lời giải:

Ta có: 366 : 7 = 52 (dư 2)

Vậy năm nhuận có 52 tuần và dư 2 ngày

Câu 15: Một phép chia có tổng của số chia và số bị chia là 72. Biết rằng thương là 3 và số dư là 8. Tìm số bị chia và số chia.

Lời giải:

Theo đề ta có:

Số chia là: (71 – 8) : 4 = 16

Số bị chia là: 72 – 16 = 56

st

(T.24,25) Bài 6: Giải Bài Tập Phép Trừ Và Phép Chia

Bài 6: Phép trừ và phép chia – luyện tập ( trang 24, 25)

Giải bài tập phần luyện tập phép trừ và phép chia sgk trang 24,25

Giải bài 41 trang 22 SGK Toán 6 Tập 1

Bài 41: Hà Nội, Huế, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lộ 1 theo thứ tự như trên. Cho biết các quãng đường trên quốc lộ ấy:

Hà Nội – Huế là 658 km

Hà Nội – Nha Trang là 1278 km

Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh là 1710 km

Tính các quãng đường Huế – Nha Trang, Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh.

Từ hình trên, các bạn có thể dễ dàng tính được:

– Quãng đường Huế – Nha Trang là:

1278 – 658 = 620 (km)

– Quãng đường Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh là:

1710 – 1278 = 432 (km)

Giải bài 42 trang 23 SGK Toán 6 Tập 1

Bài 42: Các số liệu về kênh đào Xuy-ê (Ai Cập) nối Địa Trung Hải và Hồng Hải được cho trong bảng 1 và bảng 2.

a) Trong bảng 1, các số liệu ở năm 1955 tăng thêm (hay giảm bớt) bao nhiêu so với năm 1869 (năm khánh thành kênh đào)?

b) Nhờ đi qua kênh đào Xuy-ê mỗi hành trình trong bảng 2 giảm bớt được bao nhiêu kilômét?

Lời giải

Để giải dạng bài này, các bạn so sánh số liệu của hai năm: nếu số liệu năm sau lớn hơn năm trước thì dữ liệu đó là tăng lên; còn nếu dữ liệu năm sau nhỏ hơn năm trước thì dữ liệu đó là giảm đi.

a) Từ bảng 1:

- Chiều rộng mặt kênh ở năm 1955 tăng so với năm 1896 là: 135 - 58 = 77 (m) - Chiều rộng đáy kênh ở năm 1955 tăng so với năm 1896 là: 50 - 22 = 28 (m) - Độ sâu của kênh ở năm 1955 tăng so với năm 1896 là: 13 - 6 = 7 (m) - Thời gian tàu qua kênh năm 1955 giảm so với năm 1896 là: 48 - 14 = 34 (giờ)

b) Từ bảng 2:

- Hành trình Luân Đôn - Bom-bay giảm được: 17400 - 10100 = 7300 (km) - Hành trình Mác-xây - Bom-bay giảm được: 16000 - 7400 = 8600 (km) - Hành trình Ô-đét-xa - Bom-bay giảm được:

Giải bài 43 trang 23 SGK Toán 6 Tập 1

Bài 43: Tính khối lượng của quả bí ở hình 18 khi cân thăng bằng:

Lời giải Phân tích đề bài

Đây là một trong các dạng bài Giải bài toán bằng cách lập phương trình. Để giải dạng bài này, các bạn gọi phần chưa biết bằng một ẩn số là x (như trong bài toán tìm x).

Ngoài ra, bạn cần nhớ lại: 1 kg = 1000 g

Bài giải

Vậy để mặt cân thăng bằng thì quả bí phải có khối lượng là 1400 g.

Giải bài 44 trang 24 SGK Toán 6 Tập 1

Bài 44: Tìm số tự nhiên x, biết:

a) x : 13 = 41; b) 1428 : x = 14; c) 4x : 17 = 0; d) 7x - 8 = 713; e) 8(x - 3) = 0; g) 0 : x = 0.

Lời giải

Trước khi xem lời giải, mình xin nhắc lại:

a : b = c (Số bị chia) : (Số chia) = (Thương) 1. b = a : c (Số chia) = (Số bị chia) : (Thương) 2. a = b . c (Số bị chia) = (Số chia) . (Thương) Ví dụ: 10 : 2 = 5 10 = 2.5

a)

x : 13 = 41 x = 13.41 x = 533 (Áp dụng điều suy ra 2. ở trên)

b)

1428 : x = 14 x = 1428 : 14 x = 102 (Áp dụng điều suy ra 1. ở trên)

c)

4x : 17 = 0 4x = 0.17 4x = 0 x = 0 (Áp dụng điều suy ra 2. ở trên) Lưu ý: Nếu biết tích của hai số là 0 mà có một thừa số khác 0 (trong phần này là số 4) thì thừa số còn lại phải bằng 0.

d)

7x - 8 = 713 (7x ở đây tức là 7.x) 7x = 713 + 8 7x = 721 x = 721 : 7 x = 103

e)

Lưu ý: 8(x - 3) chính là 8.(x -3) 8(x - 3) = 0 vì có 8 ≠ 0 nên (giải thích trong phần c) x - 3 = 0 x = 3 Hoặc 8.(x - 3) = 0 x - 3 = 0 : 8 (Số 0 chia cho bất kì số nào khác 0 đều cho kết quả là 0) x - 3 = 0 x = 0

g)

0 : x = 0 Vì x là số chia nên x phải khác 0. Vì số 0 chia cho mọi số khác 0 đều cho kết quả là 0 nên kết quả của x là bất kì số tự nhiên nào khác 0. hay xthuộc N*

Giải bài 45 trang 24 SGK Toán 6 Tập 1

Bài 45:

Lời giải

Phân tích bài: Ở đây, a là số bị chia, b là số chia, q là thương số, r là số dư.

– Ở cột 1: a = 392, b = 28

– Ở cột 2: a = 278; b = 13

– Ở cột 3: a = 357; b = 21

– Ở cột 4: b = 14; q = 25; r = 10

– Ở cột 5: a = 420; b= 12; r = 0

Kết quả:

Giải bài 46 trang 24 SGK Toán 6 Tập 1

Bài 46:

a) Trong phép chia cho 2, số dư có thể bằng 0 hoặc bằng 1. Trong phép chia cho 3, cho 4, cho 5, số dư có thể bằng bao nhiêu?

b) Dạng tổng quát của số chia hết cho 2 là 2k, dạng tổng quát của số chia hết cho 2 dư 1 là 2k + 1 với k thuộc N. Hãy viết dạng tổng quát của số chia hết cho 3, chia cho 3 dư 1, số chia cho 3 dư 2.

Lời giải

a) Trong phép chia a cho b, số dư r phải thỏa mãn điều kiện 0 <= r < b. Nói cách khác, số dư luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 0 và luôn nhỏ hơn Số chia.

Do đó:

Trong phép chia cho 3, số dư có thể bằng: 0, 1, 2

Trong phép chia cho 4, số dư có thể bằng: 0, 1, 2, 3

trong phép chia cho 5, số dư có thể bằng: 0, 1, 2, 3, 4

b) Khi đọc đề bài phần b, các bạn có thể chưa hiểu 2k là gì?

2k, tức là 2.k, là tích của 2 và một số bất kì. Số chia hết cho 2 có dạng là 2k hiểu nôm na là:

Hay nói cách khác số k ở đây là Thương số trong phép chia hết của một số cho 2.

Vậy, dạng tổng quát:

với điều kiện của k như trong đề bài.

Từ khóa tìm kiếm

Bài tập Phép trừ và phép chia

Giải bài tậpPhép trừ và phép chia

Phép trừ và phép chia

Nguồn:

Bạn đang xem bài viết Giải Toán Lớp 6 Bài 6: Phép Trừ Và Phép Chia trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!