Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Toán Lớp 6 Bài 8: Tính Chất Cơ Bản Của Phép Cộng Phân Số # Top 1 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Toán Lớp 6 Bài 8: Tính Chất Cơ Bản Của Phép Cộng Phân Số # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Toán Lớp 6 Bài 8: Tính Chất Cơ Bản Của Phép Cộng Phân Số mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Toán lớp 6 Bài 8: Tính chất cơ bản của phép cộng phân số

Bài 47 (trang 28 SGK Toán 6 tập 2): Tính nhanh:

Lời giải:

Áp dụng tính chất cơ bản của phép cộng phân số:

Bài 48 (trang 28 SGK Toán 6 tập 2): Đố: Cắt một tấm bìa hình tròn bán kính 2,5cm thành bốn phần không bằng nhau như hình 8. Đố em đặt các miếng bìa đã cắt cạnh nhau để được:

Lời giải:

Tương tự với phần c, từ phép tính trên ta sẽ suy ra các miếng bìa đặt cạnh nhau.

Bài 49 (trang 29 SGK Toán 6 tập 2): Hùng đi xe đạp, 10 phút đầu đi được 1/3 quãng đường, 10 phút sau đi được 1/4 quãng đường, 10 phút cuối cùng đi được 2/9 quãng đường. Hỏi sau 30 phút, Hùng đi được bao nhiêu phần quãng đường?

Lời giải:

Sau 30 phút Hùng đi được quãng đường là:

Bài 50 (trang 29 SGK Toán 6 tập 2): Điền số thích hợp vào ô trống ở bảng dưới:

Lời giải

Bài 51 (trang 29 SGK Toán 6 tập 2): Tìm năm cách chọn ba trong bảy số sau đây để khi cộng lại được tổng là 0:

Lời giải

5 cách chọn ba trong bảy số để có tổng bằng 0 là:

Bài 52 (trang 29 SGK Toán 6 tập 2): Điền số thích hợp vào ô trống

Lời giải

Bài 53 (trang 30 SGK Toán 6 tập 2): “Xây tường”.

Em hãy “xây bức tường” bằng cách điền các phân số thích hợp vào các “viên gạch” theo quy tắc sau: a = b + c

Lời giải

Làm theo quy tắc ở hình 10, ta có thể “xây tường” như sau:

Bài 54 (trang 30 SGK Toán 6 tập 2): Trong vở bài tập của bạn An có bài làm sau:

Hãy kiểm tra lại các đáp số và sửa lại chỗ sai (nếu có).

Lời giải

Bài 55 (trang 30 SGK Toán 6 tập 2): Điền số thích hợp vào ô trống. Chú ý rút gọn kết quả (nếu có thể):

Lời giải

Qui tắc cộng là: Lấy từng số hạng ở cột lần lượt cộng với từng số hạng ở hàng rồi điền kết quả vào ô tương ứng.

Bài 56 (trang 31 SGK Toán 6 tập 2): Tính nhanh giá trị của các biểu thức sau:

Lời giải

Áp dụng tính chất cơ bản của phép cộng phân số để tính nhanh:

Bài 57 (trang 31 SGK Toán 6 tập 2): Trong các câu sau đây, hãy chọn một câu đúng:

Muốn cộng hai phân số -3/4 và 4/5 ta làm như sau:

a) Cộng tử với tử, cộng mẫu với mẫu.

b) Nhân mẫu của phân số -3/4 với 5, nhân mẫu của phân số 4/5 với 4 rồi cộng hai tử lại.

c) Nhân cả tử và mẫu của phân số -3/4 với 5 nhân cả tử và mẫu của phân số 4/5 với 4 rồi cộng hai tử mới lại giữ nguyên mẫu chung.

d) Nhân cả tử và mẫu của phân số -3/4 với 5, nhân cả tử và mẫu của phân số 4/5 với 4 rồi cộng tử với tử, mẫu với mẫu.

Lời giải

a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Toán Lớp 4 Trang 45, 46 Tính Chất Kết Hợp Của Phép Cộng

Giải bài tập trang 45, 46 SGK Toán 4: Tính chất kết hợp của phép cộng – Luyện tập là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình SGK Toán lớp 4. Lời giải bài tập Toán 4 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài tập SGK giúp các em hiểu được tính chất giao hoán của phép cộng, cách sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong một số trường hợp đơn giản.

Hướng dẫn giải bài TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 4 trang 45)

ÔN LẠI LÝ THUYẾT:

Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng số thứ hai và số thứ ba.

(a + b) + c = a + (b + c) = a + b + c

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 45 SGK Toán 4

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 3254 + 146 + 1698

4367 + 199 + 501

4400 + 2148 + 252

b) 921 + 898 + 2079

1255 + 436 + 145

467 + 999 + 9533

Phương pháp giải

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn, …

a) 3254 + 146 + 1698 = (3254 + 146) + 1698 = 3400 + 1698 = 5098

4367 + 199 + 501 = 4367 + (199 + 501) = 4367 + 700 = 5067

4400 + 2148 + 252 = 4400 + (2148 + 252) = 4400 + 2400 = 6600

b) 921 + 898 + 2079 = (921 + 2079) + 898 = 3000 + 898 = 3989

1255 + 436 + 145 = (1255 + 145) + 436 = 1400 + 436 = 1836

467 + 999 + 9533 = 467 + 9533 + 999 = 10 000 + 999 = 10 999

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 45 SGK Toán 4

Một quỹ tiết kiệm ngày đầu nhận được 75 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 86 950 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 14 500 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải

Số tiền cả ba ngày nhận được = số tiền nhận được ngày thứ nhất + số tiền nhận được ngày thứ hai + số tiền nhận được ngày thứ ba.

Cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được số tiền là:

75 500 000 + 86 950 000 + 14 500 000 = 176 950 000 (đồng)

Đáp số: 176 9500 đồng

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 45 SGK Toán 4

Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:

a) a + 0 = …. + a = ….

b) 5 + a = …. + 5

c) (a + 28) + 2 = a + (28 + … ) = a + …

Phương pháp giải

– Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng: a + b = b + a.

– Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: (a + b) + c = a + (b + c)

a) a + 0 = 0 + a = a

b) 5 + a = a + 5

c) (a + 28) + 2 = a + (28 + 2) = a + 30

Hướng dẫn giải bài LUYỆN TẬP (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 46)

Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 46 SGK Toán 4

Đặt tính rồi tính tổng

a) 2814 + 1429 + 3046

3925 + 618 + 535

b) 26387 + 14075 + 9210

54293 + 61934 + 7652

Phương pháp giải

Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó cộng theo thứ tự từ phải sang trái tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục rồi đến hàng trăm, hàng nghìn, …

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 46 SGK Toán 4

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 96 + 78 + 4

67 + 21 + 79

408 + 85 + 92

b) 789 + 285 + 15

448 + 594 + 52

677 + 969 + 123

Phương pháp giải

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm lại với nhau.

a) 96 + 78 + 4 = 96 + 4 + 78 = 100 + 78 = 178

67 + 21 + 79 = 67 + 100 = 167

408 + 85 + 92 = 500 + 85 = 585

b) 789 + 285 + 15 = 789 + 300 = 1089

448 + 594 + 52 = 500 + 594 = 1094

677 + 969 + 123 = 800 + 969 = 1769

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 46 SGK Toán 4

Tìm x:

a) x – 306 = 504

b) x + 254 = 680

Phương pháp giải

Áp dụng các quy tắc:

– Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

– Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

a) x – 306 = 504

x = 504 + 306

x = 1000

b) x + 254 = 680

x = 680 – 254

x = 426

Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 46 SGK Toán 4

Một xã có 5256 người. Sau một năm số dân tăng thêm 79 người. Sau một năm nữa số dân lại tăng thêm 71 người. Hỏi:

a) Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

b) Sau hai năm số dân của xã đó có bao nhiêu người?

Phương pháp giải

– Số người tăng thêm sau hai năm = số người tăng thêm năm thứ nhất + số người tăng thêm năm thứ hai.

– Số dân sau hai năm = số dân ban đầu + số dân tăng thêm sau hai năm.

a) Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm số người là:

79 + 71 = 150 (người)

b) Sau hai năm số dân của xã đó có số người là:

5256 + 150 = 5406 (người)

Đáp số: a) 150 người

b) 5406 người

Giải Toán lớp 4 Bài 5 trang 46 SGK Toán 4

Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b. Gọi P là chu vi của hình chữ nhật. Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật là:

P = (a + b) × 2

(a, b cùng một đơn vị đo)

Áp dụng công thức trên để tính chu vi hình chữ nhật, biết:

a) a= 16cm, b =12 cm

b) a = 45m, b = 15m

Phương pháp giải

Thay các chữ bằng số vào biểu thức P = (a + b) x 2 rồi tính giá trị biểu thức đó.

a) Chu vi hình chữ nhật cần tìm là:

(16 + 12) × 2 = 56 (cm)

b) Chu vi của hình chữ nhật cần tìm là:

(45 + 15) × 2 = 120 (m)

Đáp số: 56cm và 120m

Giải bài tập trang 45, 46 SGK Toán 4: Tính chất kết hợp của phép cộng – Luyện tập bao gồm lời giải chi tiết các phần và các bài luyện tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán tính chất kết hợp của phép cộng, các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì lớp 4

Tham khảo bài giải bài tập Toán 4 khác: Giải bài tập trang 44 SGK Toán 4: Biểu thức có chứa ba chữ Giải bài tập trang 43 SGK Toán 4: Tính chất giao hoán của phép cộng

13. Chủ Đề Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính (Cơ Bản)

Published on

1. Chủ đề Bài toán giải bằng hai phép tính (Cơ bản) – Lớp 3

2. A. Kiến thức cơ bản (1) Bài toán 1: Hàng trên có 3 cái kèn, hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2 cái kèn. Hỏi: a) Hàng dưới có mấy cái kèn? b) Cả hai hàng có mấy cái kèn?

3. A. Kiến thức cơ bản (2) Tóm tắt Hàng trên: Hàng dưới: ? kèn 3 kèn 2 kèn ? kèn

4. a) Số kèn ở hàng dưới là: 3 + 2 = 5 (cái) b) Số kèn ở cả hai hàng là: 3 + 5 = 8 (cái) Đáp số: a) 5 cái kèn b) 8 cái kèn. Bài giải A. Kiến thức cơ bản (3)

5. A. Kiến thức cơ bản (4) Bài toán 2: Em có 20 cái nhãn vở, chị có số nhãn vở gấp 2 lần số nhãn vở của em. Hỏi cả hai chị em có bao nhiêu cái nhãn vở? Tóm tắt Chị Em ? cái nhãn vở ? Cái nhãn vở

6. Bài giải Chị có số nhãn vở là: 20 2 = 40 (cái) Cả hai chị em có số nhãn vở là: 20 + 40 = 60 (cái) Đáp số: 60 cái 

7. B. Ví dụ minh họa

8. Ngăn trên Ngăn dưới 4 cái 18 cái cốc ? cái 1 Ngăn trên có 18 cái cốc. Ngăn dưới có nhiều hơn ngăn trên 4 cái cốc. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu cái cốc? Tóm tắt Giải Ngăn trên có số cái cốc là: 18 + 4 = 22 (cái) Cả hai ngăn có số cái cốc là: 18 + 22 = 40 (cái) Đáp số: 40 cái.

9. 2 Cá vàng Cá bảy màu 17 con 40 con ? con Bể cá có 40 con cá vàng . Số cá bảy màu nhiều hơn cá vàng 17 con. Hỏi bể cá có tất cả bao nhiêu con? Giải Tóm tắt Số cá bảy màu có trong bể là: 40 + 17 = 57 (con) Số con cá có trong bể là: 40 + 57 = 97 (con) Đáp số: 97 con.

10. 3 Một cửa hàng buổi sáng bán được 37 kg đường. Buổi chiều bán được nhiều gấp 3 lần buổi sáng. Hỏi cả ngày bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam đường? Chiều Sáng ? kg ? kg Giải Số kg đường bán được trong buổi chiều là: 37 3 = 111 (kg) Cả ngày bán được số kg đường là: 37 + 111 = 148 (kg) Đáp số: 148 kg.  37 kg

11. 4 Tháng vừa qua nhà em ăn hết 25 kg gạo, chiếm số gạo nhà em có. Hỏi nhà em còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? 1 6 Giải Số gạo nhà em có là: 25 6 = 150 (kg) Nhà em còn lại số kg gạo là: 150 – 25 = 125 (kg) Đáp số: 125 kg 

Giải Bài Tập Trang 127 Sgk Toán 4: Phép Cộng Phân Số (Tiếp Theo)

Lời Giải bài tập Toán lớp 4

Giải bài tập trang 127 SGK Toán 4: Phép cộng phân số (tiếp theo)

Giải bài tập trang 127 SGK Toán 4: Phép cộng phân số (tiếp theo) bao gồm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Lời giải hay bài tập Toán 4 này sẽ giúp các em biết cách nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu, cách thực hiện phép tính 2 phân số khác mẫu số. Để học tốt Toán 4, sau đây mời các em cùng tham khảo chi tiết lời giải hay cho các bài tập toán lớp 4.

Giải bài tập trang 126 SGK Toán 4: Phép cộng phân số

Hướng dẫn giải bài CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo) – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 4 trang 127)

ÔN LẠI LÝ THUYẾT:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó với nhau.

BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 127/SGK Toán 4)

Tính:

a) Bước 1: Quy đồng mẫu số:

Bước 2: Cộng hai phân số:

b)

Bước 1: Quy đồng mẫu số:

Bước 2: Cộng hai phân số:

c)

Bước 1: Quy đồng mẫu số:

Bước 2: Cộng hai phân số:

d)

Bước 1: Quy đồng mẫu số:

Bước 2: Cộng hai phân số:

BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 127/SGK Toán 4)

Tính (theo mẫu)

Mẫu:

a) Các em làm như sau:

b) Các em làm như sau:

c) Các em làm như sau:

d) Các em làm như sau:

BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 127/SGK Toán 4)

Một xe ô tô giờ đầu chạy được 3/8 quãng đường, giờ thứ hai chạy được 2/7 quãng đường.

Hỏi sau hai giờ ô tô đó chạy được bao nhiêu phần quãng đường?

Sau hai giờ ô tô đó chạy được số phần quãng đường là:

Ngoài giải bài tập sgk Toán 4, VnDoc còn cung cấp các lời giải vở bài tập Toán 4 để các bạn tham khảo. Để học tốt Toán 4, mời các bạn cùng xem bài Giải vở bài tập Toán 4 bài 117: Luyện tập Phép cộng phân số (tiếp)

Bạn đang xem bài viết Giải Toán Lớp 6 Bài 8: Tính Chất Cơ Bản Của Phép Cộng Phân Số trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!