Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Toán Lớp 6 Bài 9 Chương 2: Quy Tắc Chuyển Vế # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Toán Lớp 6 Bài 9 Chương 2: Quy Tắc Chuyển Vế # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Toán Lớp 6 Bài 9 Chương 2: Quy Tắc Chuyển Vế mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập 61, 62, 63, 64, 65 trang 85, 86 SGK toán lớp 6 tập 1. Hướng dẫn ôn tập lý thuyết và bài tập về quy tắc chuyển vế. Giải toán lớp 6 bài 9 chương 2 SGK trang 85, 86.

Lý thuyết về quy tắc chuyển vế

1. Tính chất của đẳng thức

Với mọi số nguyên a, b, c ta có:

Nếu a = b thì a + c = b + c.

Nếu a + c = b + c thì a = b.

Nếu a = b thì b = a.

Ví dụ: Tìm số nguyên x biết x – 2 = -3

Ta có: x – 2 = -3 ⇔ x – 2 + 2 = (-3) + 2 ⇔ x = -1

2. Quy tắc chuyển vế

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” thành dấu “+”.

Nhận xét: Nếu x = a – b thì theo quy tắc chuyển vế ta có x + b = a.

Ngược lại, nếu x + b = a thì theo quy tắc chuyển vế ta có x = a – b.

Những điều nỏi trên chứng tỏ rằng nếu x là hiệu của a và b thì a là tổng của x và b. Nói cách khác, phép trừ là phép tính ngược của phép cộng.

Ví dụ: Tìm số nguyên x biết x – 2 = -6

Ta có: x – 2 = -6 ⇔ x = (-6) + 2 = -4

Trả lời câu hỏi bài 9 trang 85, 86 SGK toán lớp 6 tập 1

Câu hỏi 1 Bài 9 trang 85 SGK toán lớp 6

– Đặt thêm lên mỗi đĩa cân thêm một quả cân nặng 1kg thì khối lượng đồ vật trên hai đĩa cân vẫn bằng nhau.

Câu hỏi 2 Bài 9 trang 86 SGK toán lớp 6

Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2.

Giải:

x + 4 = -2

x = -2 – 4 = -6

Vậy x = -6.

Câu hỏi 3 Bài 9 trang 86 SGK toán lớp 6

Tìm số nguyên x, biết: x + 8 = (-5) + 4.

Giải:

x + 8 = ( -5) + 4

x + 8 = -1

x = -1 – 8

x = -9

Vậy x = -9

Giải bài tập bài 9 trang 87 SGK toán lớp 6 tập 1

Bài 61 trang 87 SGK toán lớp 6

Tìm số nguyên x, biết:

a) 7 – x = 8 – (-7); b) x – 8 = (-3) – 8.

Giải:

a) 7 – x = 8 – (-7)

7 – x = 8 + 7

– x = 8

x = -8

Vậy x = -8

b) x – 8 = (-3) – 8

x + (-8) = (-3) + (-8)

x = -3

Vậy x = -3

Bài 62 trang 87 SGK toán lớp 6

Tìm số nguyên a, biết:

Bài 63 trang 87 SGK toán lớp 6

Tìm số nguyên x, biết rằng tổng của ba số: 3, -2 và x bằng 5.

Giải:

Theo đề bài ta có đẳng thức 3 + (-2) + x = 5 .x = 5 – 3 + 2 = 4

Vậy x = 4.

Bài 64 trang 87 SGK toán lớp 6

Cho a ∈ Z. Tìm số nguyên x, biết:

a) a + x = 5; b) a – x = 2.

Giải:

a) a + x = 5. Chuyển vế a ta được: x = 5 – a.

b) a – x = 2. Chuyển vế x và 2 ta được a – 2 = x. Vậy x = a – 2.

Bài 65 trang 87 SGK toán lớp 6

Cho a, b ∈ Z. Tìm số nguyên x, biết:

a) a + x = b; b) a – x = b.

Giải:

a) a + x = b

x = b – a

b) a – x = b

x = a – b

Giải Toán Lớp 6 Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế

Giải Toán lớp 6 bài 9: Quy tắc chuyển vế

Bài 61: Tìm số nguyên x, biết:

a) 7 - x = 8 - (-7); b) x - 8 = (-3) - 8

Lời giải

Gợi ý: Áp dụng các tính chất khi biến đổi đẳng thức:

a) 7 - x = 8 - (-7) 7 - x = 8 + 7 (bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước) 7 - x = 15 -x = 15 - 7 (chuyển 7 sang vế phải) -x = 8 (chuyển -x sang vế phải, chuyển 8 sang vế trái) -8 = x

Bài 62: Tìm số nguyên a, biết:

Lời giải

Các bạn nhớ lại: Giá trị tuyệt đối của một số thì bằng số đối của nó. Do đó:

Bài 63: Tìm số nguyên x, biết rằng tổng của ba số là 3; -2 và x bằng 5.

Lời giải

Theo đề bài ta có:

3 + (-2) + x = 5 1 + x = 5 x = 5 - 1 (chuyển 1 sang vế phải) x = 4

Bài 64:

Lời giải

Với dạng bài này, bạn coi a là một số nguyên và đi tìm x theo a (hay nói cách khác là biểu diễn x theo a).

a) a + x = 5 x = 5 - a (chuyển a sang vế phải) b) a - x = 2 a - 2 = x (chuyển -x sang vế phải, chuyển 2 sang vế trái) hayx = a - 2

Bài 65:

Lời giải

Bài này tương tự như Bài 64 trang 87 SGK Toán 6 tập 1. Với bài này, các bạn coi a, b là các số nguyên và biểu diễn x qua a và b.

a) a + x = b x = b - a (chuyển a sang vế phải) b) a - x = b a - b = x (chuyển -x sang vế phải, chuyển b sang vế trái)x = a - b

Bài 66: Tìm số nguyên x, biết 4 - (27 - 3) = x - (13 - 4).

Lời giải

Đây là dạng bài tổng hợp: vừa áp dụng quy tắc phá ngoặc, vừa áp dụng quy tắc chuyển vế,...

4 - (27 - 3) = x - (13 - 4) 4 - 27 + 3 = x - 13 + 4 (bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng trước) -24 = x - 13 -24 + 13 = x (chuyển -13 sang vế trái) -11 = x hayx = -11

Bài 67: Tính:

a) (-37) + (-112) b) (-42) + 52 c) 13 - 31 d) 14 - 24 - 12 e) (-25) + 30 - 15

Lời giải

Ôn lại cộng hai số nguyên khác dấu, cùng dấu và trừ hai số nguyên.

a) (-37) + (-112) = -(37 + 112) =-149 b) (-42) + 52 = 52 - 42 =10 c) 13 - 31 = -(31 - 13) =-18 d) 14 - 24 - 12 = (14 - 24) - 12 = -(24 - 14) - 12 = -10 - 12 = -(10 + 12) =-22 e) (-25) + 30 - 15 = -25 + 15 = -(25 - 15) =-10 hoặc: = 30 - 25 - 15 = 5 - 15 =-10

Bài 68: Một đội bóng đá năm ngoái ghi được 27 bàn và để thủng lưới 48 bàn. Năm nay đội bóng ghi được 39 bàn và để thủng lưới 24 bàn. Tính hiệu số bàn thắng - thua của đội bóng đó trong mỗi mùa giải.

Lời giải

Hiệu số bàn thắng - thua = bàn thắng - bàn thua

Hiệu số bàn thắng - thua năm ngoái là:

27 - 48 = -21

Hiệu số bàn thắng - thua năm nay là:

39 - 24 = 15

Lời giải

Chênh lệch nhiệt độ = Nhiệt độ cao nhất - Nhiệt độ thấp nhất

Chi tiết:

Hà Nội: 25 - 16 = 9 Bắc Kinh: -1 - (-7) = -1 + 7 = 7 - 1 = 6 Mát-xcơ-va: -2 - (-16) = -2 + 16 = 16 - 2 = 14 Pa-ri: 12 - 2 = 10 Tô-ky-ô: 8 - (-4) = 8 + 4 = 12 Tô-rôn-tô: 2 - (-5) = 2 + 5 = 7 Niu-yoóc: 12 - (-1) = 12 + 1 = 13

Bài 70: Tính các tổng sau một cách hợp lý:

a) 3784 + 23 - 3785 - 15 b) 21 + 22 + 23 + 24 - 11 - 12 - 13 - 14

Lời giải

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các số nguyên:

a) 3784 + 23 - 3785 - 15 = 3784 - 3785 + 23 - 15 = -(3785 - 3784) + 8 = -1 + 8 = 8 - 1 =7 b) 21 + 22 + 23 + 24 - 11 - 12 - 13 - 14 = (21 -11) + (22 - 12) + (23 - 13) + (24 - 14) = 10 + 10 + 10 + 10 =40

Bài 71: Tính nhanh:

a) -2001 + (1999 + 2001) b) (43 - 863) - (137 - 57)

Lời giải

a) -2001 + (1999 + 2001) = -2001 + 1999 + 2001 (bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước) = 1999 + 2001 - 2001 (tính giao hoán) =1999 b) (43 - 863) - (137 - 57) = 43 - 863 - 137 + 57 (bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng trước) = 43 + 57 - (863 + 137) (tính giao hoán và kết hợp) = 100 - 1000 = -(1000 - 100) =-900

Bài 72: Đố: Cho chín tấm bìa có ghi số và chia thành ba nhóm như hình 51. Hãy chuyển một tấm bìa từ nhóm này sang nhóm khác sao cho tổng các số trong mỗi nhóm đều bằng nhau.

Hình 51

Lời giải

Tổng tất cả các số trong cả 3 nhóm là:

2 + (-1) + (-3) + 5 + 3 + (-4) + (-5) + 6 + 9 = 12

Do tổng các số trong mỗi nhóm bằng nhau nên mỗi nhóm có tổng là:

12: 3 = 4

Ta thấy:

+ Nhóm II có 5 + 3 + (-4) = 4 nên giữ nguyên

+ Nhóm III có 6 + 9 + (-5) = 10 nên bớt 6 còn 10 - 6 = 4

+ Nhóm I có 2 + (-3) + (-1) = -2 nên thêm 6 thì -2 + 6 = 4

Vậy ta chỉ cần chuyền bìa số 6 từ nhóm III sang nhóm I thì tổng mỗi nhóm đều bằng 4.

Từ khóa tìm kiếm:

Lời Giải Hay Toán 6 Sách Bài Tập 2, Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 9: Quy Tắc Chuyển Vế

Giải vở bài tập toán lớp 5 trang 95

Giải vở bài tập Toán 3 trang 101

Giải vở bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 1, 2, 3, 4

Giải bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 1, 2, 3, 4

Bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 1

Bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 2

Bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 3

Viết các phân số sau

a) Ba phần năm b) Âm hai phần bảy

c) Mười hai phần mười bảy d) Mười một phần năm

Bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 4

Viết các phép chia sau dưới dạng phân số dưới dạng phân số.

Đang xem: Lời giải hay toán 6 sách bài tập

a) (-3) : 5 b) (-2) : (-7)

c) 2 : (-11) d) x chia cho 5 (x ∈ Z)

Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 2 trang 5, 6 câu 1, 2, 3, 4

Giải sách bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 1

Giải sách bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 2

Hình a biểu diễn phân số

Hình b biểu diễn phân số

Hình c biểu diễn phân số

hay

Hình d biểu diễn phân số

Giải sách bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 3

a) Ba phần năm

b) Âm hai phần bảy

c) Mười hai phần mười bảy

d) Mười một phần năm

Giải sách bài tập Toán 6 trang 5, 6 tập 2 câu 4

d) x chia cho 5 (x ∈ Z):

Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 2 hiệu quả cho con

Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 2 hiệu quả cho con

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Giải Bài 61,62,63, 64,65 Trang 87 Sgk Toán 6 Tập 1: Quy Tắc Chuyển Vế

Quy tắc chuyển vế : Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 61, 62, 63, 64, 65 trang 87 SGK Toán 6 tập 1.

1. Tính chất của đẳng thức: với mọi số nguyên a, b, c ta có:

Nếu a = b thì a + c = b + c.

Nếu a + c = b + c thì a = b.

Nếu a = b thì b = a.

2. Quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” thành dấu “+”.

Nhận xét: Nếu x = a – b thì theo quy tắc chuyển vế ta có x + b = a.

Ngược lại, nếu x + b = a thì theo quy tắc chuyển vế ta có x = a – b.

Những điều nỏi trên chứng tỏ rằng nếu x là hiệu của a và b thì a là tổng của x và b. Nói cách khác, phép trừ là phép tính ngược của phép cộng.

Hướng dẫn giải bài tập Sách giáo khoa bài Quy tắc chuyển vế trang 87 – Toán 6 tập 1.

Bài 61. Tìm số nguyên x, biết:

a) 7 – x = 8 – (-7); b) x – 8 = (-3) – 8.

Bài 62 trang 87. Tìm số nguyên a, biết:

Giải. a) a = ± 2;

b) a + 2 = 0. Do đó a = -2.

Bài 63. Tìm số nguyên x, biết rằng tổng của ba số: 3, -2 và x bằng 5.

Viết đẳng thức 3 + (-2) + x = 5 rồi áp dụng quy tắc chuyển vế.

ĐS: x = 4.

Bài 64 . Cho a ∈ Z. Tìm số nguyên x, biết:

a) a + x = 5; b) a – x = 2.

Giải: a) a + x = 5. Chuyển vế a ta được: x = 5 – a.

b) a – x = 2. Chuyển vế x và 2 ta được a – 2 = x. Vậy x = a – 2.

Bài 65 trang 87 Toán 6 tập 1. Cho a, b ∈ Z. Tìm số nguyên x, biết:

a) a + x = b; b) a – x = b.

Bạn đang xem bài viết Giải Toán Lớp 6 Bài 9 Chương 2: Quy Tắc Chuyển Vế trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!