Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Toán lớp 7 Bài 2: Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu

Bài 5 (trang 11 SGK Toán 7 tập 2): Trò chơi toán học: Thống kê ngày, tháng, năm, sinh của các bạn trong lớp và những bạn có cùng tháng sinh thì xếp thành một nhóm. Điền kết quả thu được theo mẫu ở bảng 10:

Lời giải

Căn cứ vào tháng sinh của các bạn trong lớp của mình để tìm tần số tương ứng. Sau đó điền kết quả vào bảng. Chẳng hạn điều tra tháng, năm sinh của một lớp tại một trường trung học cơ sở, ta có bảng thống kê số liệu ban đầu như sau:

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Từ đó lập ra bảng “tần số”.

b) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số con của 30 gia đình trong thôn (số con của các gia đình trong thôn chủ yêu thuộc khoảng nào? Số gia đình đông con, tức có 3 con trở lên chỉ chiếm một tỉ lệ bao nhiêu?)

Lời giải

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu: Số con của mỗi gia đình. Bảng “tần số” về số con

– Số con của mỗi gia đình chủ yếu thuộc vào khoảng từ 0 đến 4 người con.

– Số gia đình đông con (từ 3 con trở lên) là 7 chiếm tỉ lệ: 7/30 tức 23,3%.

Bài 7 (trang 11 SGK Toán 7 tập 2): Tuổi nghề (tính theo năm) của một số công nhân trong một phân xưởng được ghi lại ở bảng 12:

b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét (số các giá trị của dấu hiệu, số các giá trị khác nhau, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn nhất, các giá trị thuộc vào khoảng nào chủ yếu).

Lời giải

a) Dấu hiệu: tuổi nghề của công nhân trong một phân xưởng.

Số các giá trị: 25.

b) Bảng tần số về tuổi nghề

– Số các giá trị của dấu hiệu: 25

– Số các giá trị khác nhau: 10, giá trị lớn nhất là 10, giá trị nhỏ nhất là 1.

– Giá trị có tần số lớn nhất là 4.

– Các giá trị thuộc vào khoảng chủ yếu từ 4 đến 7 năm.

Bài 8 (trang 12 SGK Toán 7 tập 2): Một xạ thủ thi bắn súng. Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn được ghi lại ở bảng 13:

b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét.

Lời giải

a) Dấu hiệu: điểm số của mỗi lần bắn.

Xạ thủ đã bắn: 30 phát

b) Bảng “tần số”

Xạ thủ đã bắn 30 phát, mỗi lần bắn điểm từ 7 đến 10, điểm bắn chủ yếu từ 8 đến 10, bắn đạt điểm 10 là 8 lần chiếm 26,7%.

Bài 9 (trang 12 SGK Toán 7 tập 2): Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của 35 học sinh được ghi trong bảng 14:

b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét.

Lời giải

a) Dấu hiệu: Thời gian giải một bài toán

Số giá trị khác nhau: 8

b) Bảng “tần số”

Thời gian giải một bài toán của 35 học sinh chỉ nhận 8 giá trị khác nhau, người giải nhanh nhất là 3 phút (có 1 học sinh), người giải chậm nhất là 10 phút, thời gian giải xong chủ yếu từ 6 đến 8 phút.

Bảng “Tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu

Bài 5.

Trò chơi toán học: Thống kê ngày, tháng, năm sinh của các bạn trong lớp và những bạn có cùng tháng sinh thì xếp thành một nhóm. Điền kết quả thu được theo mẫu ở bảng 10:

b) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về con số con của 30 gia đình trong thôn (số con của các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc vào khoảng nào ? Số gia đình đông con, tức 3 con trở lên chỉ chiếm một tỉ lệ bao nhiêu ?)

Bài 7.

Tuổi nghề (tính theo năm) của một số công nhân trong một phân xưởng được ghi lại ở bảng 12:

b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét (số các giá trị của dấu hiệu, số các giá trị khác nhau, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn nhất, các giá trị thuộc vào khoảng nào chủ yếu).

Bài 8.

Một xạ thủ thi bắn súng. Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn được ghi lại ở bảng 13:

b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét.

Bài 9.

Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của 35 học sinh được ghi trong bảng 14:

b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét.

LỜI GIẢI, HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP SỐ:

Bài 5.

Tần số (n) là số bạn có cùng tháng sinh lần lượt từ 1 đến 12.

Học sinh tự làm.

Bài 6.

Lập bảng “tần số ‘:

Dạng bảng “ngang”:

Cách 1: Lập bảng “ngang”:

Số con của các gia đình trong thôn là từ 0 đến 4.

Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất (17/30).

Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm 5/30 .100%= 16,6%.

Bài 7.

a) Dấu hiệu: Tuổi nghề của mỗi công nhân.

Số các giá trị: 25

b) Lập bảng “tần số”:

Cách 1: Lập bảng “ngang”

– Có 25 giá trị trong đó có 10 giá trị khác nhau (tuổi nghề từ 1; 2;… đến 10 năm).

– Tuổi nghề thấp nhất là 1 năm.

– Tuổi nghề cao nhất là 10 năm.

– Giá trị có tần số lớn nhất: 4.

– Chưa kết luận được tuổi nghề của số công nhân “chụm” vào một khoảng nào.

Bài 8. Hướng dẫn:

Rút ra nhận xét về:

– Giá trị nhỏ nhất.

– Giá trị lớn nhất.

– Các giá trị thuộc vào khoảng nào là chủ yếu.

Giải:

a) Dấu hiệu: Điểm số đạt được của mỗi lần bắn.

Xạ thủ đã bắn 30 phát.

b) Bảng “tần số”:

Cách 1: Lập bảng “ngang”:

– Điểm thấp nhất: 7

– Điểm cao nhất: 10

– Số điểm 8và 9 chiếm tỉ lệ cao.

Bài 9.

Rút ra nhận xét về:

– Giá trị nhỏ nhất.

– Giá trị lớn nhất.

– Các giá trị thuộc vào khoảng nào là chủ yếu.

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu: Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của mỗi học sinh.

Số các giá trị: 35.

b) Bảng “tần số”:

Cách 1: Lập bảng “ngang”:

– Thời gian giải bài toán nhanh nhất: 3 phút.

– Thời gian giải bài toán chậm nhất: 10 phút.

– Số học sinh giải bài toán từ 7 đến 10 phút chiếm tỉ lệ cao.

Bài 5,6,7,8,9 Trang 11,12 Sgk Toán 7 Tập 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu

Bài 2: Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu – Giải bài 5,6,7 trang 11; Bài 8,9 trang 12 SGK Toán 8 tập 2.

1. Bảng “Tần số” (hay bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu)

Từ bảng thu nhập số liệu ban đầu có thể lập bảng “tần số” (còn gọi là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu.

Ta có thể lập bảng “tần số” theo dòng hoặc theo cột.

2. Công dụng

Bảng “tần số” giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.

Giải bài bảng tần số các giá trị của dấu hiệu trang 11,12 Toán 7 tập 2.

Bài 5: Trò chơi toán học: Thống kê ngày, tháng, năm sinh của các bạn trong lớp và những bạn có cùng tháng sinh thì xếp thành một nhóm. Điền kết quả thu được theo mẫu ở bảng 10:

Bài 6: Kết quả điều tra về con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng 11:

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì ? Từ đó lập bảng “tần số”.

b) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về con số con của 30 gia đình trong thôn (số con của các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc vào khoảng nào ? Số gia đình đông con, tức 3 con trở lên chỉ chiếm một tỉ lệ bao nhiêu ?)

Giải: a) Dấu hiệu cần tìm hiểu: Số con của mỗi gia đình. Bảng “tần số” về số con

– Số con của mỗi gia đình chủ yếu thuộc vào khoảng từ 0 đến 4 người con.

– Số gia đình đông con (từ 3 người con trở lên) là 7 chiếm tỉ lệ: 7/30 tức 23,3%.

a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ?

b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét (số các giá trị của dấu hiệu, số các giá trị khác nhau, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn nhất, các giá trị thuộc vào khoảng nào chủ yếu).

Giải: a) Dấu hiệu: tuổi nghề của công nhân trong một phân xưởng. Số các giá trị: 25.

b) Bảng tần số về tuổi nghề

Số các giá trị của dấu hiệu: 25

Số các giá trị khác nhau: 10, giá trị lớn nhất là 10, giá trị nhỏ nhất là 1.

Giá trị có tần số lớn nhất là 4.

Các giá trị thuộc vào khoảng chủ yếu từ 4 đến 7 năm.

Bài 8 trang 12 Toán 7 tập 2: Một xạ thủ thi bắn súng. Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn được ghi lại ở bảng 13:

b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét.

Giải: a) Dấu hiệu: điểm số của mỗi lần bắn.

Xạ thủ đã bắn: 30 phát

Xạ thủ đã bắn 30 phát, mỗi lần bắn điểm từ 7 đến 10, điểm bắn chủ yếu từ 8 đến 10, bắn đạt điểm 10 là 8 lần (8/30) chiếm 26,7%.

b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét.

Giải: a) Dấu hiệu: Thời gian giải một bài toán

Số giá trị khác nhau: 8

b) Bảng “tần số”

Thời gian giải 1 bài toán của 35 học sinh chỉ nhận 8 giá trị khác nhau, người giải nhanh nhất là 3 phút (có 1 học sinh), người giải chậm nhất là 10 phút, thời gian giải xong chủ yếu từ 6 đến 8 phút.

§1. Bảng Phân Bố Tần Số Và Tần Suất

Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau:

Thời gian hoàn thành một sản phẩm ở một nhóm công nhân (đơn vị: phút)

b) Trong 50 công nhân được khảo sát, những công nhân có thời gian hoàn thành một sản phẩm từ 45 phút đến 50 phút chiếm bao nhiêu phần trăm?

Hướng dẫn giải

a) Bảng phân bố tần số

b) 76%

Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau

[135; 145); [145; 155); [155;165); [165;175); [175; 185].

Hãy lập

Bảng phân bố tần số ghép lớp (đồng thời theo chiều cao của nam và của nữ).

Bảng phân bố tần suất ghép lớp (đồng thời theo chiều cao của nam và của nữ);

b) Trong số học sinh có chiều cao chưa dến 155 cm (của 120 học sinh được khảo sát), học sinh nam đông hơn hay học sinh nữ đông hơn?

Hướng dẫn giải

a) Bảng phân bố tần số ghép lớp

Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau:

[19;21); [21;23); [23;25); [25;27); [27; 29].

b) Trong 35 ngày được khảo sát, những ngày bạn A có thời gian đi đến trường từ 21 phút đến dưới 25 phút chiếm bao nhiêu phần trăm?

Hướng dẫn giải

a) Thời gian đi từ nhà đến trường của bạn A trong 35 ngày

Cho bảng phân bố tần số ghép lớp

Bảng 7

a) Lập bảng phân bố tần suất ghép lớp, với các lớp như ở bảng 7.

b) Nếu nhận xét về kết quả đo của 55 học sinh kể trên.

Hướng dẫn giải

a) Kết quả đo của 55 học sinh lớp 8, khi đo tổng các góc trong của một ngũ giác lồi

b) Kết quả đo của 55 học sinh kể trên có đặc điểm đáng chú ý nhất là phần lớn (79,99%) học sinh có kết quả đo thuộc vào khoảng từ 537 độ đến 543 độ.

Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau

Nhiệt độ trung bình ((^0C)) của tháng 5 ở địa phương A từ 1961 đến 1990

a) Lập bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp, với các lớp sau

[25; 26); [26; 27); [27; 28); [28; 29); [29; 30].

b) Trong 30 năm được khảo sát, những năm có nhiệt độ trung bình của tháng 5 (ở địa phương A) từ 28(^0C) đến 30(^0C) chiếm bao nhiêu phần trăm?

Hướng dẫn giải

a) Nhiệt độ trung bình của tháng 5 ở địa phương A từ 1961 đến hết 1990

b) 36,7%

Bạn đang xem bài viết Giải Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!