Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Toán lớp 7 Bài 8: Cộng, trừ đa thức một biến

Bài 44 (trang 45 SGK Toán 7 tập 2): Cho hai đa thức: P(x) = -5x 3 – 1/3 + 8x 4 + x2

Hãy tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x).

Lời giải

Sắp xếp hai đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến rồi sau đó thực hiện phép tính:

Tìm các đa thức Q(x), R(x) sao cho:

Lời giải

a) Tổng của hai đa thức một biến.

b) Hiệu của hai đa thức một biến.

Bạn Vinh nêu nhận xét: “Ta có thể viết đa thức đã cho thành tổng của hai đa thức bậc 4”. Đúng hay sai? Vì sao?

Lời giải

a) Tổng của hai đa thức một biến.

=…… (còn một số cách khác nữa, bạn chỉ cần nhóm hai hạng tử vào một dấu ngoặc và giữ nguyên dấu)

b) Hiệu của hai đa thức một biến.

=…… (còn một số cách khác nữa, bạn chỉ cần nhóm hai hạng tử vào một dấu ngoặc và đổi dấu hai hạng tử trong dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước)

c) Bạn Vinh nói đúng: Ta có thể viết đa thức đã cho thành tông của hai đa thức bậc 4 chẳng hạn như:

=……

(phần c này có vô số cách viết, miễn sao tổng hai hệ số của x 4 là bằng 0)

Bài 47 (trang 45 SGK Toán 7 tập 2): Cho các đa thức:

Lời giải

Sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần rồi xếp các số hạng đồng dạng theo cùng cột dọc ta được:

Ta có:

Vậy chọn đa thức thứ hai.

Bài 49 (trang 46 SGK Toán 7 tập 2): Hãy tìm bậc của mỗi đa thức sau:

Đa thức M = x 2 – 2xy + 5x 2 – 1 = 6x 2 – 2xy – 1 có bậc 2.

Đa thức N có bậc 4.

Ghi nhớ

Trước khi tìm bậc của bất kì đa thức nào, các bạn cần xem đa thức đó có thể rút gọn được không và rút gọn chúng.

Bài 50 (trang 46 SGK Toán 7 tập 2): Cho các đa thức:

b) Tính N + M và N – M.

Lời giải

b) Tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x).

Lời giải

a) Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức theo lũy thừa tăng của biến.

Lời giải

Thay lần lượt các giá trị x vào đa thức P(x) ta tính được:

P(4) = 4 2 – 2.4 – 8 = 16 – 8 – 8 =

Bài 53 (trang 46 SGK Toán 7 tập 2): Cho các đa thức:

Lời giải

[Đơn giản lý do là: P(x) – Q(x) = – (Q(x) – P(x)) ]

Cộng , Trừ Đa Thức Một Biến

Hãy tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x).

a) Tổng của hai đa thức một biến.

b) Hiệu của hai đa thức một biến.

Bạn Vinh nêu nhận xét: “Ta có thể viết đa thức đã cho thành tổng của hai đa thức bậc 4”. Đúng hay sai ? Vì sao ?

Cho các đa thức:

Tính P(x) + Q(x) + H(x) và P(x) – Q(x) – H(x).

Chọn đa thức mà em cho là kết quả đúng:

Hãy tìm bậc của mỗi đa thức sau:

a) Thu gọn các đa thức trên.

b) Tính N + M và N – M.

Cho các đa thức:

a) Thu gọn các đa thức trên.

b) Tính N + M và N – M.

Cho hai đa thức:

a) Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức theo lũy thừa tăng của biến.

b) Tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x).

Cho các đa thức:

Tính P(x) – Q(x) và Q(x) – P(x).

Có nhận xét gì về các hệ số của hai đa thức tìm được ?

LỜI GIẢI, HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP SỐ:

Cách 1: Cộng, trừ đa thức theo “hàng ngang”

Thực hiện các bước sau:

– Viết hai đa thức trong dấu ngoặc.

– Thực hiện bỏ dấu ngoặc.

– Nhóm các hạng tử đồng dạng.

– Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.

Cách 2: Cộng, trừ đa thức theo “cột dọc”.

Thực hiện các bước sau:

– Sắp xếp các hạng tử của hai đa thức cùng theo luỹ thừa giảm (hoặc tăng) của biến.

– Đặt phép tính theo cột dọc (tương tự như cộng, trừ các số) sao cho các đơn thức đồng dạng ở cùng một cột.

Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.

Cách 1: Cộng, trừ đa thức theo ‘hàng ngang”.

Cách 2: Cộng, trừ đa thức theo “cột dọc”.

Sắp xếp đa thức:

P + Q = M suy ra Q = M – P.

P – R + M suy ra R = P – M.

Để viết một đa thức dưới dạng tổng hoặc hiệu của hai đa thức ta “tách” mỗi hệ số của đa thức đã cho thành tổng hoặc hiệu của hai số, các số này sẽ là hệ số của luỹ thừa cùng bậc của hai đa thức phải tìm.

Ta “tách” các hệ số: 2 = 1 + 1, 3 = 1 + 2.

Bạn Vinh nhận xét đúng. Chẳng hạn:

b) P(x) – Q(x) – H(x)

Cách 2: Cộng, trừ đa thức theo “cột dọc”.

Sắp xếp đa thức:

Tính P(x) + Q(x) + H(x)

b) Tính P(x) – Q(x) – H(x)

Thu gọn đa thức:

Vậy M là đa thức bậc 2, N là đa thức bậc 4.

a) Thu gọn các đa thức:

b) Cách 1: Cộng, trừ đa thức theo “hàng ngang”.

a) Sắp xếp đa thức:

b) Cách 1: Cộng, trừ theo “hàng ngang”

Cách 2: Cộng, trừ theo “cột dọc”.

Giá trị của đa thức P(x) tại các điểm x = – 1; x = 0; x = 4 là:

Bài 53 .

Cách 1: Cộng, trừ theo “hàng ngang”.

Cách 2: Cộng, trừ theo “cột dọc”.

Hs tự giải.

Giải Toán Lớp 7 Bài 6: Cộng, Trừ Đa Thức

Giải Toán lớp 7 Bài 6: Cộng, trừ đa thức

Bài 29 (trang 40 SGK Toán 7 tập 2): Tính: a) (x + y) + (x – y) ; b) (x + y) – (x – y)

Lời giải

a) (x + y) + (x – y) = x + y + x – y

= (x + x) + (y – y) = 2x

b) (x + y) – (x – y) = x + y – x + y

= (x – x) + (y + y) = 2y

Bài 30 (trang 40 SGK Toán 7 tập 2): Tính tổng của đa thức P = x 2y + x 3 – xy 2 + 3 và Q = x 3 + xy 2 – xy – 6.

Lời giải

Bài 31 (trang 40 SGK Toán 7 tập 2): Cho hai đa thức:

M = 3xyz – 3x 2 + 5xy – 1

N = 5x 2 + xyz – 5xy + 3 – y.

Tính M + N; M – N; N – M.

Lời giải

Bài 32 (trang 40 SGK Toán 7 tập 2): Tìm đa thức P và đa thức Q, biết:

Phân tích đề

Dạng bài này không khác gì dạng bài tìm x ở lớp 6. Cách làm là coi vai trò của P, Q như x ở lớp 6, còn các đa thức khác là giá trị đã biết.

Lời giải

Bài 33 (trang 40 SGK Toán 7 tập 2): Tính tổng của hai đa thức:

Lời giải

Bài 34 (trang 40 SGK Toán 7 tập 2): Tính tổng của các đa thức:

Lời giải

Bài 35 (trang 40 SGK Toán 7 tập 2): Cho hai đa thức:

a) Tính M + N;

b) Tính M – N.

Lời giải

Bài 36 (trang 41 SGK Toán 7 tập 2): Tính giá trị của mỗi đa thức sau:

Lời giải

Bài 37 (trang 41 SGK Toán 7 tập 2): Viết một đa thức bậc 3 với hai biến x, y và có ba hạng tử.

Lời giải

Có nhiều cách viết, chẳng hạn:

………

Bài 38 (trang 41 SGK Toán 7 tập 2): Cho các đa thức:

Tìm đa thức C sao cho:

a) C = A + B; b) C + A = B.

Lời giải

a) C = A + B

Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 7: Đa Thức Một Biến

Sách Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 7: Đa thức một biến giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 34 trang 24 sách bài tập Toán 7 Tập 2: Cho ví dụ một đa thức một biến mà:

a. Có hệ số cao nhất bằng 10, hệ số tự do bằng -1

b. Chỉ có ba hạng tử

Lời giải:

Có nhiều đáp số, chẳng hạn:

Bài 35 trang 24 sách bài tập Toán 7 Tập 2: Thu gọn các đa thức sau và sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến:

Lời giải:

Bài 36 trang 24 sách bài tập Toán 7 Tập 2: Thu gọn và sắp xếp các số hạng của đa thức theo lũy thừa tăng của biến. Tìm hệ số cao nhất, hệ số tự do:

Lời giải:

Hệ số cao nhất là -4, hệ số tự do là 1.

Bài 37 trang 25 sách bài tập Toán 7 Tập 2: Tính giá trị của các đa thức sau:

b. ax 2 + bx + c tại x = -1; x = 1 (a, b, c là hằng số)

Lời giải:

a. Thay x = -1 và đa thức, ta có:

Vậy giá trị đa thức bằng 50 tại x = -1.

b. * Thay giá trị x = -1 vào đa thức, ta có:

a(-1) 2 + b(-1) + c = a – b + c

Vậy giá trị đa thức bằng a – b + c tại x = -1

* Thay giá trị x = 1 vào đa thức, ta có:

Vậy giá trị đa thức bằng a + b + c tại x = 1.

Thu gọn và sắp xếp các đa thức f(x) và g(x) theo luỹ thừa giảm của biến rồi tìm bậc của đa thức đó.

Lời giải:

Đa thức có bậc là 5

Đa thức có bậc là 8.

Bài 7.2 trang 25 sách bài tập Toán 7 Tập 2: Giá trị của đa thức x + x3 + x5 + x7 + x9 + …… + x101 tại x = -1 là:

(A) -101;

(B) -100;

(C) -51;

(D) -50

Hãy chọn phương án đúng.

Lời giải:

Chọn đáp án C

Bạn đang xem bài viết Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!