Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Và Dịch Lesson 3 Unit 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Và Dịch Lesson 3 Unit 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Và Dịch Lesson 3 Unit 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

Học sinh tự thực hành nghe và lặp lại. Chú ý lặp lại thật chính xác sự lên xuống giọng trong câu.

Bài 2. Listen and circle a or b. Then say the sentences aloud. (Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó nói to các câu.)

1.b 2.b 3.a 4.a

Tapescript (Lời ghi âm):

1. First, the poor girl went to the forest.

2. Then she met an old man.

3. Next, he gave her three wishes.

4. In the end, she married a prince.

Hướng dẫn dịch:

1. Đầu tiên, cô gái nghèo đi vào trong khu rừng.

2. Sau đó cô ấy gặp một cụ già.

3. Tiếp đến, ông cụ cho cô ba điều ước.

4. Cuối cùng, cô ấy kết hôn với hoàng tử.

Bài 3. Listen to the story. (Nghe câu chuyện) Hướng dẫn dịch:

Con Cáo và con Quạ

Bài 4​​​​​​​. Read and write. (Đọc và viết)

1. She like reading folk tales.

2. She thinks they are usually short and interesting.

3. She thinks the characters are sometimes honest, sometimes greedy sometimes wise, sometimes stupid.

4. She thinks the fox was clever and the crow was not.

5. Because each of them gives her a lesson in life.

Hướng dẫn dịch:

Xin chào, mình là Mai. Sở thích của mình là đọc truyện dân gian. Các câu chuyện dân gian thường ngắn và thú vị. Chúng thường mang đến cho mình hết ngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác. Các nhân vật thi thoảng thật thà, thi thoảng tham lam, thi thoảng khôn khéo và thi thoảng ngốc nghếch. Mình thích truyện con Cáo và con Quạ. Con Cáo rất khôn khéo còn Quạ thì không. Con Quạ mất miếng thịt ngon và con Cáo lấy được nó. Mình rất thích truyện dân gian bởi vì mỗi truyện mang lại cho mình một bài học trong cuộc sống.

Bài 5​​​​​​​. Write about your characters in your favourite story. (Viết về các nhân vật trong truyện ưa thích của bạn)

Gợi ý:

My favourite story is the story of the story of Tam and Cam.

The main characters are Tam and Cam.

I like Tam because she is kind and gentle.

Bài 6​​​​​​​. Project (Dự án)

Tell a story and say what you think of the characters. (Kể một câu chuyện và nói về điều bạn nghĩ về các nhân vật.)

Học sinh tự làm

Bài 7​​​​​​​. Colour the stars. (Tô màu các ngôi sao)

Now I can … (Bây giờ em có thể)

– Hỏi và trả lời các câu hỏi về các câu chuyện và các nhân vật.

– Nghe và hiểu các bài nghe về các câu chuyện và các nhân vật

– Đọc và hiểu các bài đọc về các câu chuyện và các nhân vật

– Viết về các nhân vật trong truyện.

Giải Và Dịch Lesson 2 Unit 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 5

a. – What are you doing, Linda?

– I’m reading The golden Starfuit Tree.

b. – Oh, I read it last week. What do you think of the two brothers?

– I think the older brother is very greedy.

c. – Yeah, you’re right. How about the younger one?

– He’s very kind.

d. – Do you like the story?

– Yes, I do. We can learn a lesson from it: don’t be so greedy!

Hướng dẫn dịch:

a. – Bạn đang làm gì thế, Linda?

– Mình đang đọc truyện Cây khế.

b. – Ồ, mình đã đọc nó tuần trước. Bạn nghĩ gì về hai anh em trong truyện?

– Mình nghĩ là người anh trai rất tham lam.

c. – Ừ, bạn nói đúng. Thế còn người em trai?

– Anh ấy rất tốt bụng.

d. – Bạn có thích câu chuyện không?

– Có. Chúng mình có thêm một bài học qua truyện này: Đừng quá tham lam!

a. What do you think of the mouse?

I think it’s intelligent.

b. What do you think of An Tiem?

I think he’s hard-working.

c. What do you think of the older brother?

I think he’s greedy.

d. What do you think of Snow White?

I think she’s kind.

Hướng dẫn dịch:

a. Bạn nghĩ gì về chú chuột?

Mình nghĩ chú ta thông minh.

b. Bạn nghĩ gì về An Tiêm?

Mình nghĩ anh ấy chăm chỉ.

c. Bạn nghĩ gì về người anh trai?

Mình nghĩ anh ta tham lam.

d. Bạn nghĩ gì về nàng Bạch Tuyết?

Mình nghĩ cô ấy tốt bụng.

Bài 3. Let’s talk. (Cùng nói)

Ask and answer questions about a book, a story or a character. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về một cuốn sách, một câu chuyện hay một nhân vật.)

– What kinds of stories do you like?

I like fairy tales.

– What do you think of An Tiem?

I think he’s kind.

– What do you think of Alibaba?

I think he’s brave.

– What do you think of Tam in Tam and Cam story?

I think she’s kind and gentle.

Hướng dẫn dịch:

– Bạn thích thể loại truyện gì?

Mình thích truyện cổ tích.

– Bạn nghĩ gì về An Tiêm?

Mình nghĩ anh ấy tốt bụng.

– Bạn nghĩ gì về Alibaba?

Mình nghĩ anh ấy dũng cảm.

– Bạn nghĩ gì về cô Tấm trong truyện Tấm Cám?

Mình nghĩ cô ấy tốt bụng và hiền lành.

Bài 4. Listen and tick. (Nghe và đánh dấu)

1. c 2. a 3. a

1. Phong: What story do you like best?

Linda: I like Snow White and the Seven Dwarfs.

Phong: What do you think of the main character?

Linda: I think she’s kind.

2. Mai: What are you reading, Peter?

Peter: I’m reading The story of Mai An Tiem.

Mai: What do you think of Mai An Tiem?

Peter: I think he’s hard working.

3. Tony: What are you reading, Nam?

Nam: Aladdin and the Magic Lamp.

Tony: What do you think of Aladdin?

Nam: He’s generous.

Hướng dẫn dịch:

1. Phong: Bạn thích truyện gì nhất?

Linda: Mình thích truyện Nàng Bạch Tuyết và Bảy chú lùn.

Phong: Bạn nghĩ gì về nhân vật chính?

Linda: Mình nghĩ cô ấy tốt bụng.

2. Mai: Bạn đang đọc sách gì, Peter?

Peter: Mình đang đọc Câu chuyện về Mai An Tiêm.

Mai: Bạn nghĩ gì vê Mai An Tiêm?

Peter: Mình nghĩ anh ấy chăm chỉ.

3. Tony: Bạn đang đọc gì thế, Nam?

Nam: A-la-đanh và cây đèn thần.

Tony: Bạn nghĩ gì về A-la-đanh?

Nam: Anh ấy thật hào phóng.

Bài 5​​​​​​​. Write about your favourite book. (Viết về cuốn sách ưa thích)

1.I like fairy tales.

2. It’s Tam and Cam.

3.I like Tam.

4.I don’t like Cam.

5. Because I can learn a lesson from this story: Be kind!

Bài 6. Let’s play. (Cùng chơi)

Storytelling (Kể chuyện)

One day, King Hung got angry with Mai An Tiem …

One day…

Hướng dẫn dịch:

Một hôm, Vua Hùng tức giận với Mai An Tiêm…

Một hôm, …

Tiếng Anh 5 Unit 14 Lesson 3 (Trang 28

Unit 14 lớp 5: What happened in the story?

Tiếng Anh 5 Unit 14 Lesson 3 (trang 28-29)

1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

Bài nghe:

Học sinh tự thực hành nghe và lặp lại. Chú ý lặp lại thật chính xác sự lên xuống giọng trong câu.

2. Listen and circle a or b. Then say the sentences aloud. (Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó nói to các câu.)

Bài nghe:

Tapescript (Lời ghi âm):

1. First, the poor girl went to the forest.

2. Then she met an old man.

3. Next, he gave her three wishes.

4. In the end, she married a prince.

Hướng dẫn dịch:

1. Đầu tiên, cô gái nghèo đi vào trong khu rừng.

2. Sau đó cô ấy gặp một cụ già.

3. Tiếp đến, ông cụ cho cô ba điều ước.

4. Cuối cùng, cô ấy kết hôn với hoàng tử.

3. Listen to the story. (Nghe câu chuyện)

Bài nghe:

Bài nghe:

The Fox and the Crow

A long time ago, there was a fox and a crow. The crow stood on the roof of a house with a piece of meat in its beak. The hungry fox was standing on the ground. The fox asked the crow, “Can you give me some meat? The crow shook its head. Then the fox asked, “Can you dance?” The crow shook its head. Then the fox asked, “Can you sing” “Yes,…” the crow opened his beak and said. He dropped the meat on the ground. The fox picked up the meat and said, “Ha ha! Thanks for the meat.”

Hướng dẫn dịch:

Con Cáo và con Quạ

4. Read and write. (Đọc và viết)

1. She like reading folk tales.

2. She thinks they are usually short and interesting.

3. She thinks the characters are sometimes honest, sometimes greedy sometimes wise, sometimes stupid.

4. She thinks the fox was clever and the crow was not.

5. Because each of them gives her a lesson in life.

Hướng dẫn dịch:

Xin chào, mình là Mai. Sở thích của mình là đọc truyện dân gian. Các câu chuyện dân gian thường ngắn và thú vị. Chúng thường mang đến cho mình hết ngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác. Các nhân vật thi thoảng thật thà, thi thoảng tham lam, thi thoảng khôn khéo và thi thoảng ngốc nghếch. Mình thích truyện con Cáo và con Quạ. Con Cáo rất khôn khéo còn Quạ thì không. Con Quạ mất miếng thịt ngon và con Cáo lấy được nó. Mình rất thích truyện dân gian bởi vì mỗi truyện mang lại cho mình một bài học trong cuộc sống.

5. Write about your characters in your favourite story. (Viết về các nhân vật trong truyện ưa thích của bạn)

Gợi ý:

My favourite story is the story of the story of Tam and Cam.

The main characters are Tam and Cam.

I like Tam because she is kind and gentle.

6. Project (Dự án)

Tell a story and say what you think of the characters. (Kể một câu chuyện và nói về điều bạn nghĩ về các nhân vật.)

Học sinh tự làm

7. Colour the stars. (Tô màu các ngôi sao)

Now I can … (Bây giờ em có thể)

* Hỏi và trả lời các câu hỏi về các câu chuyện và các nhân vật.

* Nghe và hiểu các bài nghe về các câu chuyện và các nhân vật

* Đọc và hiểu các bài đọc về các câu chuyện và các nhân vật

* Viết về các nhân vật trong truyện.

Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-14-what-happened-in-the-story.jsp

Lesson 3 Unit 17 Sgk Tiếng Anh 5

Giải Lesson 3 unit 17 Tiếng anh 5

Câu 2. Listen and circle a or b. Then say the sentences aloud. (Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó nói to các câu.)

1. a 2.b 3.a 4.a

1. What would you like to eat?

I’d like an apple, please.

2. What would you like to drink?

I’d like a glass of orange juice, please.

3. How many eggs do you eat every week?

I eat three a week.

4. How much water do you drink?

I drink four bottles a day.

1. Bạn muốn ăn gì?

Vui lòng cho tôi một quả chuối

2. Bạn muốn uống gì?

Vui lòng cho tôi một ly sữa.

3. Bạn muốn ăn gì?

Tôi ăn bốn chén/bát cơm một ngày.

Câu 3. Let’s chant. (Cùng hát)

Healthy food and drink

What do you usually eat?

I eat rice, fish and vegetables.

How much rice do you eat?

I eat two bowls a day.

How much fish do you eat?

I eat a lot a day.

What fruits do you usually eat?

I eat grapes, apples and oranges.

How many grapes do you have?

I have eight for my breakfast.

How many apples do you usually eat? I have one for my lunch.

What do you usually drink?

I drink water and fruit juice.

How much water do you drink?

Six bottles a day.

How much fruit juice do you drink?

Two glasses a day.

Đồ ăn và thức uống tốt cho sức khỏe

Bạn thường ăn gì?

Mình ăn cơm, cá và các loại rau.

Bạn ăn bao nhiêu cơm?

Mình ăn hai bát một ngày.

Bạn ăn bao nhiêu cá?

Mình ăn nhiều cá trong ngày lắm. .

Bạn thường ăn loại hoa quả gì?

Mình ăn nho, táo và cam.

Bạn ăn bao nhiêu nho?

Mình ăn tám quả vào bữa sáng.

Bạn thường ăn bao nhiêu quả táo?

Mình ăn một qụả vào bữa trưa Bạn thường uống gì?

Mình uống nước và nước hoa quả.

Bạn uống bao nhiêu nước?

Sáu chai một ngày

Bạn uống bao nhiêu nước hoa quả?

Hai li một ngày.

Câu 4. Read and do the tasks (Đọc và hoàn thành các bài tập sau)

1. Match the headings with the paragraphs. (Nối các tiêu đề với các đoạn văn tương ứng.)

1.b 2.c 3.a

1. Nuớc ép trái cây thì tốt cho bạn

Nước ép cam hoặc táo thì tốt cho bữa sáng hoặc bữa trưa, và bạn nên uống nhiều nuớc giữa các bữa ăn.

2. Rau củ quả tốt cho bạn

Điều đó quan trọng để ăn rau củ quả mỗi ngày. Bạn cần nhiều vitamin từ rau củ quả để cho một cơ thể khỏe mạnh

3. Một chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe

Sô cô la có một vài vitamin nhưng nó cũng có nhiều chất béo và đuờng, vì vậy không ăn quá nhiều. Để khỏe mạnh, bạn nên ăn cơm, bánh mì và nhiều rau củ quả và trái cây. Bạn cũng cần một ít thịt, cá hoặc trứng.

Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi)

1. We should have some orange or apple juice.

2. We should drink a lot of water between meals.

3. Because vegetables have vitamins. We need vitamins for a healthy body.

4. Because it has a lot of fat and sugar.

5. We should eat rice, bread and lots of vegetables and fruit. We also need some meat, fish or eggs.

1. Bạn nên ăn uống gì tốt cho sức khỏe trong bữa sáng hoặc bữa trưa?

Chúng ta nên uống một ít nước cam hoặc nước ép táo.

2. Bạn nên uống gì giữa các bữa ăn?

Chúng ta nên uống nhiều nước giữa các bữa ăn.

3. Tại sao rau củ quả tốt cho bạn?

Bởi vì rau củ quả có nhiều vitamin. Chúng ta cần nhiều vitamin để cho một cơ thể khỏe mạnh.

4. Tại sao bạn không nên ăn quá nhiều sô cô la?

Bởi vì nó có nhiều chất béo và đường.

5. Bạn nên ăn gì tốt cho sức khỏe?

Chúng ta nên ăn cơm, bánh mì và nhiều rau củ quả và trái cây. Chúng ta cùng cồn một ít thịt, có hoặc trứng.

Câu 5. Write about your eating habits. (Viết về thói quen ăn uống của bạn)

1. I eat cabbage, eggplant, herb, long bean, and so on.

2. I eat orange, apple, mango, grape etc.

3. I eat four bowls a day.

1. Tôi ăn cải bắp, cà tím, thảo mộc, đậu dài và nhiều hơn thế.

2. Tôi ăn cam, táo, xoài, nho, …

3. Tôi ăn 4 bát cơm mỗi ngày.

Câu 6. Project (Dự án)

Put foods and drinks into two groups: very healthy and not very healthy. (Phân loại thức ăn và đồ uống thành 2 nhóm: rất tốt cho sức khỏe và không tổt lắm cho sức khỏe.)

Bạn đang xem bài viết Giải Và Dịch Lesson 3 Unit 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!