Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng

a) Hãy điền vào lược đồ trống tên tỉnh, thành phố có dòng chính của sông Hồng chảy qua các tỉnh, thành phố giáp vịnh Bắc Bộ vào chỗ chấm (…).

b) Nêu tóm tắt ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

a)

b) Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng

– Vùng tiếp giáp với 2 vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đây là hai vùng giàu có về nguồn nguyên nhiên liệu để cung cấp cho Đồng bằng sông Hồng, ngoài ra thông qua các cửa khẩu của 2 vùng sẽ giúp ĐBSH giao lưu buôn bán với các quốc gia láng giềng.

– Phía Đông giáp vinh Bắc Bộ thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển, và là cửa ngõ của vùng.

– Vùng có Hà Nội là thủ đô của cả nước, trung tâm văn hóa chính trị; hầu hết các tỉnh trong vùng đều thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc do đó thúc đẩy kinh tế – xã hội của vùng phát triển.

Bài 2 trang 50 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng

Lời giải:

Ý nghĩa quan trọng nhất của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

X

A. bồi đắp phù sa màu mỡ, cung cấp nước tưới cho nghề trồng lúa nước.

B. mở rộng diện tích châu thổ sông Hồng phía vịnh Bắc Bộ.

C. tạo nên địa bàn cư trú đông đúc, làng mạc trù phú.

D. tạo nên nền văn hóa nông nghiệp sông Hồng.

(giải thích: phần II trang 71, SGK Địa lý 9)

Bài 3 trang 50 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng

Lời giải:

Ý nghĩa của mùa đông lạnh đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

X

A. trồng được cây ưa lạnh (ngô đông, khoai tây, rau quả ôn đới…).

B. phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

C. phát triển một số ngành công nghiệp chế biến nông sản.

D. phát triển rừng ôn đới và cận nhiệt.

(giải thích: phần II trang 71, SGK Địa lý 9)

Bài 4 trang 51 VBT Địa lí 9: Dựa vào bảng số liệu sau:

SỰ CHÊNH LỆCH VỀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ MỘT SỐ VÙNG SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2014 (Đơn vị: lần)

Vẽ biểu đồ thể hiện sự chênh về mật độ dân số của đồng bằng sông hồng và một số vùng so với cả nước.

Lời giải:

Biểu đồ thể hiện sự chênh về mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng và một số vùng so với cả nước năm 2014.

Bài 5 trang 51 VBT Địa lí 9: Viết chữ T vào ô trống thể hiện thuận lợi, chữ K vào ô trống thể hiện khó khăn.

Lời giải:

Mật độ dân số cao đưa lại những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?

Bài 6 trang 52 VBT Địa lí 9:

a) Hoàn thành bảng số liệu sau về bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của cả nước và Đồng bằng sông Hồng năm 2014.

b) Vẽ biểu đồ thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của cả nước và Đồng bằng sông Hồng.

c) Nhận xét

Lời giải:

a)

b)

Biểu đồ thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của cả nước và Đồng bằng sông Hồng năm 2014.

c) Nhận xét

Năm 2014, bình quân đất nông nghiệp trên đầu người của cả nước và Đồng bằng sông Hồng lần lượt là 0,11 ha/người; 0,04 ha/người.

Như vậy bình quân đất nông nghiệp trên đầu người của Đồng bằng sông Hồng rất thấp và chỉ bằng 1/3 của cả nước.

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Giải bài tập Địa lí lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng

(trang 71 sgk Địa Lí 9): – Quan sát hình 20.1 (SGK trang 72),hãy xác định:

– Ranh giới giữa Đồng bằng sông Hồng với các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

– Vị trí các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ.

Dựa vào lược đồ (Hình 20.1) để xác định:

– Ranh giới giữa Đồng bằng sông Hồng với các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

– Các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ là hai đơn vị hành chính cấp huyện của thành phố Hải Phòng.

(trang 71 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào hình 20.1 (SGK trang 72)và kiến thức đã học, nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư.

Trả lời:

– Bồi đắp phù sa, mở rộng diện tích về phía vịnh Bắc Bộ.

– Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và đời sống

– Khai thác và nuôi trồng thủy sản.

– Do đặc điểm về thủy chế sông Hồng nên phải có hệ thống đê điều ven sông vững chắc để bảo vệ sản xuất, tính mạng và tài sản của nhân dân.

(trang 72 sgk Địa Lí 9): – Quan sát hình 20.1 (SGK trang 72), hãy kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Hồng.

Trả lời:

– Đất phù sa: chiếm phần lớn diện tích của đồng bằng.

– Đất lầy thụt: tập trung thành một vùng ở phía tây nam đồng bằng (Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình) và tỉnh Bắc Ninh.

– Đất mặn, phèn: phân bố thành một dải ven biển từ Hải Phòng đến Ninh Bình.

– Đất feralit: nằm ở rìa phía tây bắc và tây nam của đồng bằng.

– Đất xám trên phù sa cổ: ở tây bắc đồng bằng. (Vĩnh Phúc, Hà Nội).

(trang 73 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào hình 20.2 (SGK trang 73), cho biết mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng gấp bao nhiêu lần mật độ trung bình của cả nước, của các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên?

Mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng gấp 4,9 lần mật độ trung bình của cả nước, gấp 10,3 lần mật độ trung bình của Trung du và miền núi Bắc Bộ; gấp 14,5 lần mật độ trung bình của Tây Nguyên.

(trang 73 sgk Địa Lí 9): – Mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội?

Trả lời:

– Thuận lợi:

+ Nguồn lao động dồi dào.

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

+ Người dân ở đây có trình độ thâm canh lúa nước, giỏi nghề thủ công, tỉ lệ lao động qua đào tạo tương đôi cao; đội ngũ trí thức, kĩ thuật và công nghệ đông đảo.

– Khó khăn:

+ Bình quân đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa) hiện ở mức thấp nhất trong cả nước.

+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn mức trung bình toàn quốc.

+ Nhu cầu lớn về việc làm, y tế, văn hoá, giáo dục ngày càng cao, đòi hỏi đầu tư lớn.

(trang 74 sgk Địa Lí 9): – Quan sát bảng 20.1 (SGK trang 73), nhận xét tình hình dân cư, xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.

Trả lời:

– So với cả nước, Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, thu nhập bình quân đầu người một thán, tỉ lệ dân thành thị thấp hơn; tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị, tỉ lệ người lớn biết chữ, tuổi thọ trung bình cao hơn.

– Nhìn chung, đây là vùng có trình độ phát triển dân cư, xã hội khá cao.

Bài 1: Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng Sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế – xã hội?

Lời giải:

– Thuận lợi:

+ Đất phù sa sông Hồng màu mỡ.

+ khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh nên có thể trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Có khả năng thâm canh, xen canh, tăng vụ và đưa vụ đông lên thành vụ chính.

+ Tài nguyên nước dồi dào, thuận lợi cung cấp nước cho tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt

+ Tài nguyên khoáng sản có giá trị đáng kể là các mỏ đá, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.

+ Tài nguyên biển đang được khai thác có hiệu quả nhờ phát triển nuôi trồng và đáng bắt thủy sản, du lịch,…

– Khó khăn:

+ Diện tích đất lầy thụt, đất mặn đất phèn cần được cải tạo.

+ Rìa đồng bằng một số nơi đất đã bạc màu.

+ Chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,..

Bài 2: Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng?

Lời giải:

– Tránh được nguy cơ phá hoại của lũ lụt hàng năm do sông Hồng gây ra, đặc biệt vào mùa mưa bão.

– Làm cho diện tích đất phù sa của Đồng bằng sông Hồng không ngừng được mở rộng.

– Địa bàn phân bố dân cư được phủ khắp châu thổ, làng mạc trù phú, dân cư đông đúc.

– Nông nghiệp thâm canh, tăng vụ; công nghiệp, dịch vụ phát triển sôi động. Nhiều di tích lịch sử, giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể được lưu giữ và phát triển.

Bài 3: Dựa vào hảng số liệu trang 75 SGK,vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước (ha/người). Nhận xét.

Lời giải:

– Xử lí số liệu:

Bình quân đất nông nghiệp đầu người ở đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002.

– Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002

– Nhận xét: bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng rất nhỏ so với cả nước (chỉ bằng 1/2 mức của cả nước).

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 35: Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 9 bài 35: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 10

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 9 bài 35

là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 9 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

Sự Phân Hóa Lãnh Thổ

Bài 35: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

(trang 125 sgk Địa Lí 9): Dựa vào hình 35.1 (SGK trang 126), hãy xác định ranh giới và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng. Trả lời:

Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở vị trí liền kề phía tây vùng Đông Nam Bộ , phía bắc giáp Cam – pu – chia, phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía đông nam là biển Đông.

Ý nghĩa vị trí địa lý của vùng:

Về mặt địa lí tự nhiên, đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phần cực nam đất nước. Khí hậu cận xích đạo, có mùa mưa, mùa khô rõ rệt. Nhiệt độ, bức xạ trung bình năm cao, lượng mưa khá lớn tạo điều kiện tốt để phát triển nông nghiệp, nhất là cây lúa nước.

Giáp Đông Nam Bộ, một vùng kinh tế phát triển năng động, đồng bằng sông Cửu Long nhận được sự hỗ trợ nhiều mặt như công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ và xuất khẩu.

Giáp Cam – pu – chia; qua tuyến đường thủy trên sông Mê Công, có thể giao lưu với các nước trong lưu vực sông Mê Công.

Ba mặt là đường biển dài, thềm lục địa rộng với nguồn dầu khí lớn đã được thăm dò và đang được khai thác sẽ tác động mạnh tới sự nghiệp CNH, HDH ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và các vùng khác. Nguồn lợi hải sản khá dồi dào. Điều kiện nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản thuận lợi

Hệ quả tất yếu là có lợi thế giao lưu kinh tế, văn hóa với các vùng trong nước, với tiểu vùng sông Mê Công và các nước trong khu vực.

(trang 125 sgk Địa Lí 9): Dựa vào hình 35.1 (SGK trang 126), hãy cho biết các loại đất chính ở Đồng bằng sông Cửu Long và sự phân bố của chúng. Trả lời:

Đất phù sa ngọt: phân bố thành dài dọc sông Tiền, sông Hậu.

Đất phèn: phân bố chủ yếu ở Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng ở Cà Mau.

Đất mặn: phân bố thành vành đai ven biển đông, vịnh Thái Lan.

(trang 126 sgk Địa Lí 9): Dựa vào hình 35.2 (SGK trang 127), nhận xét thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long để sản xuất lương thực, thực phẩm. Trả lời:

Diện tích tương đối rộng (gần 4 triệu ha). Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu (1,2 triệu ha) màu mỡ, thích hợp cho trồng lúa, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả. Vùng đất phèn, đất mặn được cải tạo cũng trở thành các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, hoa quả và nuôi trồng thuỷ sán. Vùng đất ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau thích hợp hơn cả cho nuôi trồng thuỷ sản và phát triển rừng ngập mặn.

Khí hậu: thể hiện rõ rệt tính chất cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.

Sông Mê Công và hệ thống kênh rạch chằng chịt, bồi đắp phù sa, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và khái thác thủy sản… vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn ..thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ.

Nguồn hải sản: cá, tôm và hải sản quý hết sức phong phú; biển ấm quanh năm, ngư trường rộng lớn; nhiều đảo và quần đảo, thuận lợi cho khai thác hải sản.

(trang 128 sgk Địa Lí 9): Nêu một số khó khăn chính về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long. Trả lời:

Mùa khô thường kéo dài, dẫn tới thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt; nước biển xâm nhập sâu, gây nhiễm mặn tại nhiều địa phương nguy cơ cháy rừng trên diện tích rộng có thể xảy ra

Mùa lũ: thiếu nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất, đời sống nhân dân vùng ngập lũ gặp khó khăn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, cơ sở hạ tầng bị nước lũ phá hoại, việc xây dựng các khu dân cư vượt lũ, làm nhà tránh lũ đòi hỏi nguồn đầu tư lớn.

(trang 128 sgk Địa Lí 9): Dựa vào số liệu bảng 35.1 (SGK trang 127), hãy nhận xét tình hình dân cư, xả hội ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước Trả lời:

Các chỉ tiêu phát triển dân cư xã hôi ở Đồng bằng sông Cửu Long (năm 1999) cao hơn so với cả nước: mật độ dân số, thu nhập bình quân đầu người một tháng, tuổi thọ trung bình.

Các chỉ tiêu phát triển dân cư xã hôi ở Đồng bằng sông Cửu Long (năm 1999) thấp hơn so với cả nước: tỉ lệ hộ nghèo, tỉ lệ người lớn biết chữ, tỉ lê dân số thành thị, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ngang mức trung bình cả nước.

Nhìn chung, mặt bằng dân trí của vùng chưa cao, tốc độ đô thị hoá còn thấp.

Bài 1 (trang 128 sgk Địa Lí 9): Nêu thế mạnh của một số tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long. Lời giải:

Địa hình thấp và bằng phẳng.

Đất: gần 4 triệu ha ,đất phù sa ngọt: 1,2 triệu; đất phèn, đất mặn: 2,5 triệu ha,…

Rừng: rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn.

Khí hậu: nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.

Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn. Hệ thống kênh rạch chằng chịt. Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn,…

Nguồn hải sản: cá, tôm và hải sản quý hết sức phong phú. Biển ấm quanh năm, ngư trường rộng lớn; nhiều đảo và quần đảo, thuận lợi cho khai thác hải sản.

Bài 2 (trang 128 sgk Địa Lí 9): Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long. Lời giải:

Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích rất lớn (khoảng 2,5 triệu ha). Hai loại đất này có thể sử dụng trong sản xuất nông nghiệp với điều kiện phải được cải tạo, trước hết phải áp dụng các biện pháp thau chua, rửa mặn, xây dựng hệ thống bờ bao, kênh rạch vừa thoát nước vào mùa lũ, vừa giữ nước ngọt vào mùa cạn. Lựa chọn cơ cấu cây trồng thích hợp với đát phèn, mặn, vừa có hiệu quả kinh tế vừa bảo vệ môi trường.

Bài 3 (trang 128 sgk Địa Lí 9): Nêu những đặc điểm chủ yếu về dân cư, xá hội ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi dôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng này? Lời giải:

Đặc điểm chủ yếu về dân cư, xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long:

Là vùng đông dân, chỉ đứng sau đồng bằng sông Hồng. Có nhiều dân tộc sinh sống như người Kinh, người Khơ-me, người Chăm, người Hoa.

Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số bằng mức bình quân của cả nước; GDP/người, mật độ dân số, tuổi thọ trung bình cao hơn mức trung bình cả nước; tỉ lệ hộ nghèo, tỉ lệ người lớn biết chữ, tỉ lệ dân số thành thị còn thấp hơn mức trung bình của cả nước.

Phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng sông Cửu Long, vì tỉ lệ người lớn biết chữ và tỉ lệ dân số thành thị của đồng bằng sông Cửu Long hiện nay đang ở mức thấp so với mức trung bình cả nước. Các yếu tố dân trí và dân cư thành thị có tầm quan trọng đặc biệt trong công cuộc đổi mới, nhất là công cuộc xây dựng miền Tây Nam Bộ trở thành vùng động lực kinh tế.

Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ

Bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ

Bài 1 trang 57 VBT Địa lí 9: Dựa vào bảng số liệu

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ NĂM 2014

Điền tên tỉnh theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích, dân số vào bảng sau

Lời giải:

Bài 2 trang 58 VBT Địa lí 9: Dựa vào hình 23.1 và 23.2 trong SGK, điền nội dung phù hợp vào bảng sau

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VÙNG PHÍA BẮC VÀ PHÍA NAM DÃY HOÀNH SƠN

Lời giải:

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VÙNG PHÍA BẮC VÀ PHÍA NAM DÃY HOÀNH SƠN

Bài 3 trang 58 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng.

Lời giải:

Loại thiên tai ít gây thiệt hại ở Bắc Trung Bộ

Bài 4 trang 58 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng nhất.

Lời giải:

Có thể giảm nhẹ thiệt hại ở Bắc Trung Bộ bằng các biện pháp

A. trồng rừng.

B. xây dựng hệ thống hồ chứa.

C. áp dụng rộng rãi hệ thống canh tác theo hướng nông lâm kết hợp.

Bài 5 trang 59 VBT Địa lí 9: Dựa vào bảng số liệu sau

ĐỘ CHÊNH LỆCH VỀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DÂN CƯ, XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ SO VỚI CẢ NƯỚC (CẢ NƯỚC=100,0%)

a) Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện độ chênh lệch về một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội ở Bắc Trung Bộ so với cả nước (cả nước=100,0%)

b) Đánh dấu (X) vào ý đúng

Lời giải:

a)

Biểu đồ thể hiện độ chênh lệch về một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội ở Bắc Trung Bộ so với cả nước (cả nước=100,0%).

b) Đánh dấu (X) vào ý đúng

Để đạt được mặt bằng chung của cả nước về trình độ phát triển dân số, xã hội vùng Bắc Trung Bộ không nên tiến hành công việc nào?

A. Xóa đói, giảm nghèo.

B. Nâng cao thu nhập bình quân theo đầu người.

C. Nâng cao tuổi thọ trung bình.

X

D. Di dân đến nơi khác lập nghiệp.

Bài 5 trang 60 VBT Địa lí 9: Điền tên các di sản thiên nhiên, di sản văn hóa thế giới ở Bắc Trung Bộ được UNESCO công nhận vào bảng sau

Lời giải:

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!