Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Vbt Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Vbt Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vbt Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

VBT GDCD 8 Bài 21: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1 (trang 103 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Trong xã hội phải có pháp luật tại vì pháp luật là các quy định chuẩn mực về những việc được làm, những việc phải làm và những việc không được làm, nhằm đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Nếu không có pháp luật, xã hội sẽ trở nên rối loạn

Ví dụ: Những kẻ cướp của, giết người nêu như không có pháp luật xử lí, để chúng lộng hành thì xã hội sẽ không được yên ổn.

Câu 2 (trang 103 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Một số văn bản pháp luật: Luật đất đai, luật kinh doanh bất động sản, luật xây dựng, luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật kế toán, luật hôn nhân và gia đình, luật thi hành án hình sự, luật cư trú,…

Câu 3 (trang 103 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Một số ví dụ cho thấy pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân: Với luật hôn nhân và gia đình, luật pháp bảo vệ những quyền lợi chính đáng của công dân về tài sản, về các mối quan hệ hợp pháp trong gia đình, luật doanh nghiệp được ban hành nhằm đảm bảo sự công bằng cho các doanh nghiệp,…

Câu 4 (trang 103 VBT GDCD 8):

Trả lời:

– Tôn trọng pháp luật là là tự giác chấp hành những quy định của pháp luật ở mọi nơi, mọi lúc trong cuộc sống hàng ngày.

– Biểu hiện của sự tôn trọng pháp luật: Tuân theo những điều lệ có trong pháp luật, rèn luyện, tu dưỡng bản thân, tập cho mình lối sống lành mạnh, tránh xa tội ác, các tệ nạn xã hội, chấp hành mọi quy định do pháp luật để ra

Câu 5 (trang 104 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Trong thực tế, pháp luật rất cần thiết đối với em, với các bạn em và gia đình.

Ví dụ: Nhờ có pháp luật, đã ngăn ngừa được những hành vi tội ác, đem đến môi trường sống an toàn, lành mạnh cho mỗi người, pháp luật cũng khuôn thức để ta soi vào trước khi hành động, để bản thân không đi lệch hướng.

Câu 6 (trang 104 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Một số trường hợp vi phạm pháp luật: Trốn thuế, cướp của, giết người, mua bán tàng trữ chất ma túy, mua bán dâm, bạo lực gia đình, xâm hại tình dục,…

Câu 7 (trang 104 VBT GDCD 8):

Trả lời:

– Ở nhà: Không gây gổ đánh nhau với anh em trong gia đình, không tranh chấp tài sản, …

– Ở trường: Không sử dụng ma túy, không đánh nhau với bạn bè, không trộm cắp

– Ở ngoài đường, nơi công cộng: Không gây gổ đánh nhau, không tiếp tay cho cái xấu cái ác, không trộm cắp cướp giật,…

– Hướng rèn luyện: Tu dưỡng đạo đức, rèn luyện nhân cách bản thân, nắm rõ luật pháp, tuân theo mọi quy định của luật pháp.

Câu 8 (trang 104 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Pháp luật là các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.

Câu 9 (trang 104 VBT GDCD 8): Pháp luật là cần thiết và bắt buộc đối với ai?

A. Cán bộ công chức nhà nước

B. Các cơ quan nhà nước

C. Công dân

D. Mọi cơ quan, tổ chức, công dân

Trả lời:

Chọn đáp án D

Câu 10 (trang 104 VBT GDCD 8): Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí của ai?

A. Của giai cấp công nhân

B. Của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

C. Của giai cấp công nhân và nông dân

D. Của giai cấp công nhân và những người thợ thủ công

Trả lời:

Chọn đáp án B

Câu 11 (trang 104 VBT GDCD 8): Nối mỗi ô ở cột I với một ô phù hợp ở cột II

A. Đặc điểm của pháp luật

1. Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

B. Bản chất của pháp luật

2. Pháp luật do nhà nước ban hành, mang tính quyền lực nhà nước, bắt buộc mọi người phải tuân theo, ai vi phạm sẽ bị xử lí theo quy định

C. Vai trò của pháp luật

3. Pháp luật là các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế

4. Pháp luật là công cụ để thực hiện quản lí nhà nước, quản lí xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, đảm bảo công bằng xã hội

Trả lời:

Đáp án: A – 2, B – 1, C – 4

Câu 12 (trang 104 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Việc cửa hàng xăng dầu có hành vi gian lận thương mại bị xử phạt thể hiện vai trò quản lí của nhà nước, đảm bảo lợi ích hợp pháp của công dân, đảm bảo công bằng xã hội.

Câu 13 (trang 104 VBT GDCD 8):

Trả lời:

a. Theo em, An và Xuân không nên tiếp tục làm việc cho cơ sở đó. Tại vì đây là cơ sở không có đăng kí, sản xuất hàng giả, vi phạm pháp luật của nhà nước

b. An và Xuân nên nộp đơn xin nghỉ ở cơ quan sản xuất rượu đó, sau đó tố cáo với lực lượng chức năng về hành vi sản xuất hàng giả của công ti đó

II. Bài tập nâng cao

– Bản chất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là: Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

– Bản chất đó được thể hiện:

+ Quyền lực tối cao thuộc về nhân dân

+ Tất cả mọi hoạt động đều hướng tới quyền lợi của người dân

– Ví dụ: các điều luật của nhà nước đưa ra đều nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhân dân, cán bộ trong bộ máy nhà nước đều do nhân dân bầu ra.

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Gdcd 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

VBT GDCD 8 Bài 20: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1 (trang 100 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước có hiệu lực pháp lí cao nhất tại vì:

– Hiến pháp do Quốc hội thông qua, mà Quốc hội chính là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất đại diện cho nhân dân;

– Là văn bản pháp lý duy nhất quy định tổ chức quyền lực nhà nước bao gồm lập pháp, hành pháp và tư pháp

– Có phạm vi điều chỉnh rộng nhất và mức độ điều chỉnh ở tầm khái quát nhất.Có hiệu lực pháp lý tối cao

– Thể hiện một cách tập trung nhất, mạnh mẽ nhất ý chí và lợi ích của giai cấp cầm quyền hay liên minh giai cấp cầm quyền.

Câu 2 (trang 100 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Một số quyền cơ bản của công dân quy định trong Hiến pháp mà em đã được học:

– Quyền tự do ngôn luận, tự do thông tin

– Quyền sở hữu tài sản

– Quyền khiếu nại tố cáo

– Quyền bảo vệ trẻ em

Câu 3 (trang 100 VBT GDCD 8):

Trả lời:

– Khẩu hiệu “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật” có ý nghĩa mỗi công dân cần phải tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh những quy định đưa ra trong hiến pháp và pháp luật, xem đó là kim chỉ nam cho mọi hành động.

– Để thực hiện khẩu hiệu đó, học sinh phải:

+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện bản thân

+ Sống có mục đích, có lí tưởng

+ Biết yêu thương, tôn trọng mọi người

+ Không sa vào các tệ nạn xã hội, không vi phạm pháp luật

Câu 4 (trang 100 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam

A. Tổ chức bộ máy nhà nước

B. Quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân

C. Các quy tắc giao thông đường bộ

D. Chế độ chính trị

E. Quy định về xử lí vi phạm hành chính

F. Chế độ kinh tế

G. Điều lệ trường học

H. Chính sách văn hóa, xã hội

Trả lời:

Chọn đáp án: A, B, C, D, F, H

Câu 6 (trang 101 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Câu 7 (trang 101 VBT GDCD 8):

Loại văn bản

Cơ quan có thẩm quyền ban hành

A. Hiến pháp

1. Bộ Tài nguyên và môi trường

B. Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

2. Quốc hội

C. Luật thuế giá trị gia tăng

3. Bộ giáo dục và đào tạo

D. Luật giáo dục

4. Bộ tài chính

E. Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng

5. Trung ương Đoàn TNCS HCM

F. Luật Bảo vệ môi trường

Trả lời:

A – 2, B – 5, C – 4, D – 3, E – 3, F – 1

Câu 8 (trang 102 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Em không tán thành với ý kiến của Hân. Tại vì mọi công dân đều có quyền đóng góp ý kiến vào dự thảo Hiến pháp

Câu 9 (trang 102 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Điều 59 trong Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực pháp lí cao hơn điều 10 trong Luật Giáo dục. Tại vì mọi văn bản pháp luật đều được xây dựng trên cơ sở của Hiến pháp

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Gdcd 6 Bài 13: Công Dân Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

VBT GDCD 6 Bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1:

Trả lời:

– Là công dâm của một nước: Dựa và quốc tịch của người đó

– Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Có quốc tịch Việt Nam

Câu 2:

Trả lời:

– Bản thân em đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân:

+ Tích cực học tập, rèn luyện, đem tri thức, tài năng để cống hiến cho nước nhà

+ Không vi phạm đạo đức, pháp luật đảm bảo trật tự xã hội

+ Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước

+ Tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do thông tin

– Những điều thực hiện tốt: Tích cực học tập, rèn luyện, không vi phạm đạo đức, pháp luật

– Những điều thực hiện chưa tốt: Chưa thực sự chăm chỉ lao động

Câu 3:

Trả lời:

a. Để trở thành công dân tốt, một học sinh cần phải:

– Nắm chắc các quyền và nghĩa vụ của bản thân

– Cố gắng học tập, rèn luyện nâng cao kiến thức

– Rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành con ngoan trò giỏi

– Thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của học sinh

b. Kế hoạch rèn luyện của bản thân:

– Xây dựng kế hoach học tập và rèn luyện cho bản thân mình

– Thực hiện các hoạt động rèn luyện thể chất, thể dục thể thao

– Nắm được và thực hiện đúng và đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ của học sinh

Câu 4:

Trả lời:

D. Người có quốc tịch Việt Nam

Câu 5:

Trả lời:

A – 5, B – 2, C – 1, D – 3

Câu 6:

Trả lời:

Ý kiến trên là sai

Tại vì: Trẻ em khi sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì sẽ mang quốc tịch Việt Nam, khi đó đứa trẻ ấy đã chính thức trở thành công dân của nước Việt Nam.

Câu 7:

Trả lời:

Những trường hợp là công dân nước Cộng hòa cã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

A. Người có quốc tịch Việt Nam

D. Trẻ em khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam

E. Người có quốc tịch Việt Nam nhưng đang sinh sống ở nước ngoài

H. Trẻ em có cha mẹ là công dân Việt Nam nhưng sinh ra ở nước ngoài

II. Bài tập nâng cao

Câu 1:

Trả lời:

Một vài tấm gương tiêu biểu của công dân Việt Nam:

– Hồ Chí Minh – người có công tìm đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân trong quá trình giành, giữ và phát triển đất nước

– Nguyễn Ngọc Kí không có tay nhưng vẫn cố gắng kiên trì, nỗ lực học tập trở thành một nhà giáo ưu tú

– Ngô Bảo Châu – công dân đầu tiên của Việt Nam dành được giải toán học thế giới

Những gì em học tập được từ các tấm gương: Sự nỗi lực kiên trì, không ngại khó không ngại khổ, chiến thắng bản thân đem vinh quang về cho đất nước

Câu 2:

Trả lời:

– Là một công dân nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, em vô cùng hạnh phúc và tự hào, một đất nước mạnh mẽ kiên cường với hàng nghìn năm lịch sử, truyền thống văn hóa, văn hiến lâu đời, biết yêu thương, san sẻ, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.

– Để giữ gìn danh dự là công dân của nước mình, em sẽ cố gắng học tập trau dồi tri thức, đạo đức vốn hiểu biết của bản thân, không ngại khó ngại khổ, phấn đấu vì bản thân, gia đình, đất nước. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước, không mất trật tự an ninh xã hội.

III. Truyện đọc, thông tin

Câu 1:

Trả lời:

Tấm gương của chị Hồng Anh gợi cho em suy nghĩ: Mỗi người cần phải biết phát huy tài năng, tiềm năng vốn có của mình để làm nên những điều tốt đẹp không chỉ để phát triển bản thân, là niềm tự hào cho gia đình. Phải có niềm tin vào bản thân, có ước mơ hoài bão và ý chí quyết tâm biến nước mơ thành hiện thực. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội bên cạnh việc học tập để tích lũy cho mình những kĩ năng mềm cần thiết để đi ra ngoài xã hội.

Câu 2:

Trả lời:

Chị Hồng Anh xứng đáng là tấm gương tiêu biểu của công dân Việt Nam. Bởi những gì chị làm đều những việc tốt, có ý nghĩ không chỉ đối với bản thân mà còn với cả xã hội. Chị là tấm gương sáng để cho thế hệ trẻ sau này cần học tập và noi theo.

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Giải bài tập SBT GDCD lớp 7 bài 17: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Giải bài tập môn GDCD lớp 7

Bài tập môn GDCD lớp 7

Giải bài tập SBT GDCD 7 bài 17: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT GDCD lớp 7 bài 15: Bảo vệ di sản văn hóa

Giải bài tập SBT GDCD lớp 7 bài 16: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo

Giải bài tập SBT GDCD lớp 7 bài 18: Bộ máy nhà nước cơ sở (xã, phường, thị trấn)

Bài tập 1: Nhà nước ta là nhà nước của ai?

Trả lời

Nhà nước Việt Nam là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

Bài tập 2: Bộ máy nhà nước ta gồm bốn loại cơ quan nào?

Trả lời

Bộ máy nhà nước ta gồm bốn loại cơ quan: Quốc hội, chính phủ, Tòa án Nhân dân tối cao, viện kiểm soát nhân dân tối cao.

Bài tập 3: Hãy nêu vắn tắt về chức năng, nhiệm vụ của bốn loại cơ quan nhà nước?

Trả lời

Quốc hội: bao gồm đại biểu do nhân dân cả nước bầu ra (có tài, có đức) giải quyết những công việc quan trọng nhất, Xây dựng hiến pháp, quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội, đối ngoại

HĐND: Do dân địa phương bầu đại diện cho ý chí nguyện vọng của dân, tham gia công việc nhà nước ở địa phương

Chính phủ: điều hành mọi công việc của quốc gia, do quốc hội bầu, là cơ quan hành chính nhà nước cao nhấy

Ủy ban nhân dân: do HĐND bầu ra, quản lý, điều hành mọi công việc nhà nước ở địa phương

Bài tập 4: Lựa chọn cảu trả lời đúng trong các câu sau đây về Quốc hội.

Quốc hội là cơ quan quyền lực và cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quốc hội quản lí đất nước trong tất cả các lĩnh vực.

Quốc hội là cơ quan có quyền ban hành mọi văn bản pháp luật.

Bài tập 5: Lựa chọn các câu trả lời đúng.

Chính phủ là cơ quan:

Do nhân dân bầu ra

Có quyền ban hành pháp luật c. Có quyền ban hành luật

Có quyền quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế – xã hội..của đất nước.

Hành chính nhà nước cao nhất.

Bài tập 6: Lựa chọn phương án đúng, sai và đánh dấu X vào ô tương ứng

A. Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

B. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan hành chính ở địa phương.

C. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hiện quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.

D. Toà án nhân dân là cơ quan xét xử.

E. Uỷ ban nhân dân quyết định kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục của địa phương.

Bài tập 7: Nối mỗi cụm từ ỏ cột II với mỗi cụm từ ở cột I để được một câu đúng.

A. Các cơ quan quyền lực do nhân dân bầu ra, đại diện cho nhân dân,

1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương và các Viộn kiểm sát quân sự.

B. Các cơ quan xét xử bao gồm:

2. Chính phủ, Ưỷ ban nhân dân các cấp.

C. Các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:

3. Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương và các Toà án quân sự.

D. Các cơ quan kiểm sát bao gồm:

4. đó là Quốc hội và Hội đồne nhân dân các cấp.

Trả lời

Câu 4: B

Câu 5: B, D, E

Câu 6

Đúng: A, B, c, D

Sai: E

Câu 7: 4 – A; 3 – B; 2 – C; 1 – D

Bài tập 8: Huyền và Thuý tranh luận với nhau về Quốc hội và Chính phủ:

– Huyền: Theo tớ, về cơ bản thì Quốc hội và Chính phủ là hai cơ quan giống nhau: đều là cơ quan nhà nước trung ương, đều là cơ quan đại diện cho nhân dân và có chung nhiệm vụ quản lí đất nước.

– Thuý: Tớ thì cho rằng, tuy Quốc hội và Chính phủ đều là cơ quan nhà nước trung ương nhưng là hai cơ quan khác nhau hoàn toàn.

Câu hỏi

Em đồng ý với ý kiến của Huyền hay Thuý? Vì sao?

Trả lời

Quốc hội và Chính phủ tuy cùng là cơ quan nhà nước ở trung ương nhưng là hai loại cơ quan khác nhau: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, còn Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước ta.

Bài tập 9: Thành nghe Huy nói Quốc hội và Chính phủ là hai cơ quan có vị trí ngang nhau, vì đều là cơ quan nhà nước cao nhất ở trung ương. Thành băn khoăn mãi mà vẫn chưa hiểu Huy nói đúng hay sai!

Câu hỏi:

Em có thể nói gì để giúp Thành giải toả nỗi băn khoăn này?

Trả lời

Vị trí của Quốc hội và Chính phủ là hoàn toàn khác nhau. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước ta, có vị trí cao hơn Chính phủ. Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

Bạn đang xem bài viết Giải Vbt Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!