Xem Nhiều 3/2023 #️ Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Về Ngữ Pháp (Tiếp Theo) # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 3/2023 # Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Về Ngữ Pháp (Tiếp Theo) # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Về Ngữ Pháp (Tiếp Theo) mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Câu 1: Bài tập 2, mục I, phần C, tr. 145, SGK

Trả lời:

a. Chủ ngữ: Đôi càng tôi

Vị ngữ: mẫm bóng

b. Chủ ngữ: mấy người học trò cũ

Vị ngữ: đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào

Trạng ngữ: Sau một hồi trống vang dội cả lòng tôi

c. Chủ ngữ: nó

Vị ngữ: vẫn là người bạn trung thực, chăn thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác

Khởi ngữ: Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc

Câu 2: Bài tập 2, mục I, phần D, tr. 147, SGK

Trả lời:

Câu 3: Bài tập 3, mục II, phần D, tr. 148, SGK

Trả lời:

– Quan hệ nghĩa giữa các vế ở mỗi câu

a. Quan hệ tương phản

b. Quan hệ bổ sung

c. Quan hệ điều kiện – giả thiết

Câu 4: Bài tập 3, mục III, phần D, tr. 149, SGK

Trả lời:

– Biến đổi như sau:

a. Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra từ khá sớm.

b. Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc qua tại khúc sông này.

c. Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước

Câu 5: Bài tập 2, mục IV, phần D, tr. 150, SGK

Trả lời:

– Những câu cầu khiến trong hai đoạn trích

a. Ở nhà trông em nhá! (dùng để ra lệnh)

Đừng có đi đâu đấy. (dùng để ra lệnh)

b. Thì má cứ kêu đi. (dùng để yêu cầu)

Vô ăn cơm! (dùng để mời)

Cơm chín rồi! (là câu trần thuật nhưng được dùng với mục đích cầu khiến)

Câu 6: Phân tích thành phần của câu sau

Thực tình trong suy nghĩ của tôi, những người đẹp nhất , thông minh, cam đảm và cao thượng nhất là những người mặc quân phục có ngôi sao trên mũ

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

Trả lời:

Phân tích thành phần câu

– Chủ ngữ: những người đẹp nhất , thông minh, cam đảm và cao thượng nhất

– Vị ngữ: là những người mặc quân phục có ngôi sao trên mũ

– Thành phần tình thái: thực tình

– Trạng ngữ: trong suy nghĩ của tôi

Câu 7: Sắp xếp các câu trong đoạn trích sau vào bảng phân loại câu theo những mục đích giao tiếp khác nhau

Liên đặt bàn tay vào sau phiến lưng đã có nhiều mảng da thịt vừa chai cứng vừa lở loét của Nhĩ:

– Khoan. Em cần ra chợ hay đi đâu thì cứ đi. Khi nào mỏi anh sẽ gọi con

(Nguyễn minh Châu, Bến quê)

Trả lời:

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Về Từ Vựng (Tiếp Theo)

Tổng kết về từ vựng (tiếp theo)

1. Bài tập 2, mục I, tr. 146, SGK Trả lời:

– Tên những loài vật là từ tượng thanh: bò, tắc kè, mèo, (chim) cuốc, (chim) chích choè,…

2. Bài tập 3, mục II, tr 147, SGK Trả lời:

– Phân tích nét nghệ thuật độc đáo ở từng trường hợp:

a. Phép điệp: năm chữ còn trong câu thơ ngắn, từ đa nghĩ say sưa.

– Tác dụng: khẳng định sự say sưa của anh đối với rượu và đặc biệt say sưa với cô bán rượu, anh say vì rượu thì ít mà say vì cô bán rượu thì nhiều. Sự say sưa đó là một sự hiển nhiên tất yếu như trời đất non nước vậy

b. Phép nói quá: đá núi to lớn sừng sững thế kia mà gươm có thể mài mòn, nước sông nhiều đến vậy mà voi cũng có thể uống cạn

– Tác dụng: diễn tả sức mạnh to lớn của nghĩa quân Lam Sơn, tạo cảm giác mạnh cho người nghe.

c. Phép so sánh: so sánh tiếng người trong như tiếng hát.

– Tác dụng: diễn tả tiếng suối êm dịu, trong lành đưa đến cho con người nhiều cảm xúc thẩm mĩ

d. Phép nhân hóa: vầng trăng cũng có tình cảm, hành động như con người, nhòm vào khe cửa để ngắm nhìn con người.

– Tác dụng: làm tăng sự sinh động của hình ảnh, nói lên sự gắn bó tri âm tri kỉ giữa trăng và người.

e. Phép ẩn dụ: em bé trên lưng là mặt trời của mẹ.

– Tác dụng: em bé là nguồn sống, nguồn hi vọng của đời mẹ. Cách nói kín đáo giàu tính biểu tượng.

3. Tìm những câu ca dao hoặc câu thơ có dùng phép tu từ so sánh Trả lời:

– Năm câu ca dao (thơ) có sử dụng phép so sánh:

+ Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan

+ Trên trời mây trắng như bông

Ở giữa cánh đồng, bông trắng như mây

+ Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu

+ Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

+ Thân em như ớt trên cây

Càng tươi ngoài vỏ, càng cay trong lòng

+ Tình anh như nước dâng cao

Tình em như tấm lụa đào tẩm hương

4. Phân tích tác dụng của phép tu từ trong hai câu thơ sau

Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu

Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng

Trả lời:

Các phép tu từ và tác dụng của chúng trong hai câu thơ

Phép tu từ Tác dụng nghệ thuật

ẩn dụ (tay- tàu lá dừa) nhân hóa (dang tay, gật đầu)

Giúp cho việc miêu tả sinh động hơn, cây dừa vô tri vô giác nay trở nên có hồn , giống như một con người, có những hoạt động thể hiện tình cảm

5. Tìm các phép tu từ và nêu tác dụng của chúng trong câu ca dao:

Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

Trả lời:

– Phép tu từ trong câu ca dao:

+ Nghệ thuật nhân hóa: trăng và núi giống như con người cũng có tuổi giống như con người.

– Tác dụng: khẳng định sự vĩnh cửu, trường tồn, “trăng bao nhiêu tuổi trăng già” có nghĩa là trăng không bao giờ già, không bao giờ hết nên thơ và tròn đầy, lung linh trên bầu trời. Cũng như vậy, sự hình thành núi diễn ra trong hàng ngàn năm, kiến tạo mặt đất là rất lâu, do đó không có chuyện núi non. “Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non” cũng là cách nói phủ định núi không bao giờ là núi non hết.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Văn Học (Tiếp Theo)

Câu 1: Văn học Việt nam gồm hai bộ phận hợp thành: văn học dân gian và văn học viết. Nêu sự khác biệt trên những nét lớn của hai bộ phận văn học đó. Giữa văn học dân gian và văn học viết có mối quan hệ như thế nào? Trả lời:

– Sự khác biệt giữa văn học dân gian và văn học viết:

+ chủ thể sáng tác:

* Văn học dân gian: là một tập thể sáng tác, không có tác giả cụ thể

* Văn học viết: do một tác giả cụ thể tạo nên

+ cách thức lưu truyền:

* Văn học dân gian: chủ yếu là truyền miệng

* Văn học viết: được lưu giữ dưới dạng văn bản

+ môi trường tồn tại:

* Văn học dân gian: trong dân gian

* Văn học viết: chủ yếu trong giới Nho sĩ

+ tính dị bản:

* Văn học dân gian: có tính dị bản cao do được truyền miệng từ nơi này sang nơi khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác

* Văn học viết: không có tính dị bản do được lưu truyền bằng văn bản(nếu có thì ít hơn rất nhiều so với văn học dân gian

+ phong cách tác giả:

* Văn học dân gian: mang phong cách đại chúng và mang nét đặc trưng vùng miền

* Văn học viết: mang phong cách đặc trưng, chủ quan của cá nhân tác giả → mang tính bác học

– Mối quan hệ giữa văn học dân gian và văn học viết

+ văn học dân gian là nguồn chất liệu quan trọng cho văn học viết

+ Văn học viết chịu ảnh hưởng văn học dân gian về nhiều phương diện, từ nội dung tư tưởng đến hình thức nghệ thuật, nhiều tác giả, tác phẩm văn học viết mang phong cách dân gian

+ một số tác phẩm văn học viết được phổ biến rộng rãi trong dân gian thành đề tài cho văn học dân gian

→ Như vậy trong quá trình phát triển, hai bộ phận văn học dân gian và văn học viết luôn có mối quan hệ biện chứng, tác động, bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau để cùng phát triển, văn học dân gian là nền tảng cho văn học viết tiếp thu, trái lại, văn học viết có tác động trở lại làm văn học dân gian thêm phong phú, đa dạng

Câu 2: Xét về mặt chữ viết, văn học Việt Nam từng được ghi bằng những văn tự nào? Vì sao những tác phẩm viết bằng chữ Hán vẫn được xem là một bộ phận của văn học Việt Nam Trả lời:

– Xét về mặt chữ viết, văn học Việt Nam từng được ghi bằng những văn tự: chữ Hán, chữ Nôm

– Những tác phẩm viết bằng chữ Hán vẫn được xem là một bộ phận của văn học Việt Nam vì:

+ các tác phẩm chữ Hán do người Việt viết, mang tư tưởng tình cảm cuộc sống của con người Việt Nam nên là bộ phận của nền văn học Việt Nam

+ chữ Hán là văn tự chính thức của nhà nước phong kiến Việt Nam suốt thời kì trung đại, nên các Nho sĩ thời ấy đều thông thuộc chữ Hán

Câu 4: Tinh thần yêu nước là một truyền thống lớn và lâu bền của văn học Việt Nam. Hãy cho thấy sự thống nhất và đa dạng của nội dung tư tưởng đó qua một số tác phẩm sau: Thánh Gióng, Sông núi nước Nam, Hịch tướng sĩ, Cảnh khuya Trả lời:

– Các tác phẩm đều nêu cao ý chí chiến đấu chống xâm lược, bảo vệ và giành lại nền độc lập, quyền tự chủ cho dân tộc

– Nhưng mỗi tác phẩm biểu hiện của tình yêu nước lại có nét riêng và có sự sáng tạo nghệ thuật độc đáo

+ ở Cảnh khuya đó là tình yêu thiên nhiên tươi đẹp của đất nước gắn vào niềm canh cánh lo cho nước nhà

+ ở truyện Thánh Gióng là tình yêu quê hương của người anh hùng chiến đấu đánh đuổi lũ giặc xâm lăng

+ ở Hịch tướng sĩ là khí thế Đông A hào hùng quyết tâm diệt lũ giặc xâm lăng của các tráng sĩ thời nhà Trần

Câu 5: Tinh thần nhân đạo được thể hiện như thế nào qua hình tượng người phụ nữ ở các tác phẩm: Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều (chủ yếu là các đoạn trích trong SGK) Trả lời:

– Người phụ nữ trong hai tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và Truyện Kiều hội tụ những vẻ đẹp đáng quý nhất,họ là đại diện tiêu biểu của hình ảnh người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ

– Viết về người phụ nữ, các nhà văn,nhà thơ đã đứng trên lập trường nhân sinh để đề cao phẩm chất đức hạnh và vẻ đẹp của họ . Cụ thể:

+ Vẻ đẹp hình thức:

* Vũ Nương: vẻ đẹp dịu dàng, thuần hậu

* Thúy Kiều: Kiều đẹp”sắc sảo, mặn mà

+ Vẻ đẹp tài năng, phẩm chất:

* Vũ Nương: tính tình thùy mị nết na, yêu thương và chung thủy với chồng, hiếu thảo với mẹ chồng, thương con, hết lòng lo cho hạnh phúc gia đình… ( Dẫn chứng )

* Thúy Kiều:

++ Không chỉ đẹp, Kiều còn là người phụ nữ có tài. Cầm kỳ, thi, họa đủ mùi ca ngâm nhưng nổi trội nhất vẫn là tài đànđặc tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi ca cái tâm

đặc biệt của nàng.

++ Hiếu thảo với cha mẹ, giàu đức hi sinh, có lòng vị tha, có trái tim đôn hậu, có ý thức sâu sắc về nhân phẩm của mình…….

Câu 6: Biểu hiện của tinh thần nhân đạo trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao (hoặc đoạn trích Tức nước vỡ bờ trong tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố) Trả lời:

– Cảm thông co số phận khốn khổ của những người lao động nghèo như Lão Hạc

– Nhà văn Nam Cao đã đi sâu vào khám phá thế giới nội tâm của người nhà quê để khám phá khẳng định, đề cao những phẩm chất tốt đẹp ẩn giấu bên trong cái vẻ ngoài lam lũ tầm thường

+ Một lão Hạc “mình hạc xương mai” ít học, quẩn quanh trong cái làng quê bé nhỏ ấy lại là một nhân cách cao đẹp tuyệt vời. Đối với lão, sống dường như chỉ có một nghĩa: sống vì con, hy sinh cả cuộc đời cho con.

+ Có thể nói lão Hạc đã tự thiêu cháy mình để nhường phần sống lại cho con. Vậy nên , một người cha yêu thương con, giàu đức hy sinh, nhân hậu giàu lòng tự trọng như lão đã chọn sự quyên sinh, vừa để bảo toàn phần người tốt đẹp, để trọn đạo làm cha, để chuộc tội với cậu Vàng lão đã tự chọn cho mình cái chết thê thảm của một con chó – lão tự đánh bả chình mình!

– Qua đó nhà văn đã gởi gắm quan niệm văn chương “Nghệ thuật vị nhân sinh”: Hãy tin tưởng vào nhân phẩm của con người, tin vào thiên lương đẹp đẽ của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 nói riêng và người nông dân Việt Nam nói chung. Dù bề ngoài có vẻ như gàn dở nhưng bên trong họ là triết lý sống vô cùng cao đẹp: Thà chết chứ không chịu ăn cắp, không làm điều sằng bậy, không để phiền luỵ đến những người xung quanh, thà chết trong, còn hơn sống đục

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

Soạn Bài Tổng Kết Về Từ Vựng (Tiếp Theo 2) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1

Giải câu 1, 2 trang 93, 94 SBT Ngữ Văn 9 tập 1. Cho biết phép tu từ từ vựng nào đã được sử dụng trong câu ca dao được trích sau đây : “Lỗ mũi mười tám gánh lông, / Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho.”

I – TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH

1. Bài tập 2, trang 146, SGK.

Tìm tên những loài vật là từ tượng thanh.

Trả lời:

Có những tên loài vật là từ tượng thanh như : mèo, tắc kè,… Em hãy dựa vào mẫu để tìm thêm những từ tương tự.

2. Bài tập 3, trang 146 – 147, SGK.

Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau :

Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát.

(Tô Hoài)

Trả lời:

Trong đoạn trích có bốn từ tượng hình (xét về phương diện cấu tạo, đều là từ láy).

3. Tìm các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn trích sau đây và cho biết tác dụng của chúng :

Ba chiếc tàu bay của giặc Pháp bay vút qua bên trên khu rừng chúng tôi đang lấy mật. Chúng bay rất thấp, là là trên ngọn cây, khi tôi vừa kịp nghe thì chúng đã tới rồi. Ba con “cồng cộc” đen sì ấy vòng ra bờ sông, lượn trơ lại, đảo mấy bận như vậy rồi bỗng nhiên nối nhau bay đi mất. Một hồi lâu, lại nghe tiếng động cơ, và từ trên những chòm mây thật cao, chúng thình lình xuất hiện ra, đâm bổ xuống. Lửa chớp chớp. Súng liên thanh nã đạn xuống rừng nghe inh tai nhức óc. Rồi hàng loạt bom nổ ầm ầm, chuyển động cả một vùng rừng ban nãy còn lặng phắc như tờ. Đất dưới chân tôi rung rinh như chực sụp xuống.

(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)

Trả lời:

HS cần nắm vững kiến thức về từ tượng hình, tượng thanh để tìm đúng các từ này trong đoạn trích.

Các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn trích góp phần miêu tả một cách sinh động cảnh tượng máy bay giặc Pháp bắn phá khu rừng, khiến người đọc có cảm giác như đang được tận tai nghe, tận mắt chứng kiến cảnh tượng ấy.

II – MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG

1. Bài tập 2, trang 147, SGK.

Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du) :

a)

Thà rằng liều một thân con, Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.

b)

Trong như tiếng hạc bay qua, Đục như tiếng suối mới sa nửa vời. Tiếng khoan như gió thoảng ngoài, Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.

c)

Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen đua thắm liễu hờn kém xanh. Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai.

d)

Gác kinh viện sách đôi nơi, Trong gang tấc lại gấp mười quan san.

e)

Có tài mà cậy chi tài, Chữ tài liền với chữ tai một vần. Trả lời:

Trong những câu thơ đã nêu ở bài tập, có những phép tu từ từ vựng sau được sử dụng : so sánh, ẩn dụ, chơi chữ, nói quá. Em cần xác định phép tu từ cụ thể được đùng trong từng trường hợp và phân tích giá trị nghệ thuật độc đáo của nó.

2. Bài tập 3, trang 147 – 148, SGK.

Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu (đoạn) sau :

Còn trời còn nước còn non, Còn cô bán rượu anh còn say sưa. Gươm mài đá, đá mài núi cũng mìn, Voi uốn nước, nước sông phải cạn. Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe của ngắm nhà thơ. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ) Trả lời:

Trong những câu (đoạn) đã nêu ở bài tập, có những phép tu từ từ vựng sau được sử dụng : nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, nói quá. Em cần xác định phép tu từ cụ thể được dùng trong từng trường hợp và phân tích giá trị nghệ thuật độc đáo của nó.

3. Phân tích phép tu từ nổi bật được dùng trong những đoạn trích sau :

a)

Đau lòng kẻ ở người đi, Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

b)

Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công.

(Hồ Chí Minh)

c) Tôi vội ra khoang trước nhìn. Xa xa từ vệt rừng đen, chim cất cánh tua tủa bay lên, giống hệt đàn kiến từ lòng đất chui ra, bò li ti đen ngòm lên da trời.

Càng đến gần, những đàn chim đen bay kín trời, cuốn theo sau những luồng gió vút làm tôi rối lên, hoa cả mắt. Mỗi lúc, tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng. Chim đậu chen nhau trắngxoá trên những đầu cây mắm, cây chà là, cây vẹt rụng trụi gần hết lá. Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng những người vũ nữ bằng đồng đen đang vươn tay múa. Chim già đẫy, đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám, trầm tư rụt cổ nhìn xuống chân. Nhiều con chim rất lạ to như con ngỗng đậu đến quằn nhánh cây.

(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)

d) Vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua những thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích, về chiều, sương mù toả biếc, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng. Những đám mây nhuộm màu biến hoá muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ. Khi vầng sáng nan quạt khép lại dần, trăng vàng mịn như một nốt nhạc bay lên bầu trời ru ngủ muôn đời thần thoại.

(Võ Văn Trực, Vời vợi Ba Vì)

Trả lời:

Trong những đoạn trích đã nêu ở bài tập, có những phép tu từ từ vựng sau được sử dụng : so sánh, điệp ngữ, nói quá. Em cần xác định phép tu từ cụ thể được dùng trong từng trường hợp và phân tích giá trị nghệ thuật của nó.

4. Cho biết phép tu từ từ vựng nào đã được sử dụng trong câu ca dao được trích sau đây :

Lỗ mũi mười tám gánh lông, Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho. Trả lời:

Để giải bài tập này, HS thử đặt câu hỏi : “Có thể có ai đó có mười tám gánh lông mũi không ?”.

chúng tôi

Bài tiếp theo

Bạn đang xem bài viết Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Về Ngữ Pháp (Tiếp Theo) trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!