Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng # Top 9 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

I. Bài tập thực hành

– Quan sát, so sánh với các kiến thức lí thuyết về thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng ở Việt Nam.

II. Thu hoạch

1. Tên bài:

2. Họ và tên:

3. Nội dung thực hành:

– Ghi nhận xét vào bảng 39.

Bảng 39. Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số vật nuôi

2

Các giống lợn:

Ỉ Móng Cái

Nuôi lai ghép với các lợn đực nhập ngoại để lấy đời lai F 1.

Thịt thơm ngon, mắn đẻ, đẻ sai, dễ nuôi, thân thiện, chịu được kham khổ, ít bệnh tật nhưng khá chậm lớn.

Bớc sai

Lai tạo với lợn đực nhập ngoại để lấy con lai F 1.

Thích nghi tốt với điều kiện nuôi dưỡng tại Việt Nam, tính hiền, ít bệnh tật, thành thục sinh dục sớm nhưng đẻ ít và khó lai tạo với các giống nội.

– Cho nhận xét về kích thước, số rãnh hạt/bắp của ngô lai F 1 và các dòng thuần làm bố mẹ, sự sai khác về số bông, chiều dài và số hạt/số bông của lúa lai và lúa thuần.

Trả lời:

+ Ngô lai F 1 so với dòng thuần bố mẹ có các đặc điểm ưu việt hơn: bắp lớn, hạt nhiều, rãnh bắp khít nhau, hạt đều.

+ Lúa lai ưu việt hơn lúa thuần ở các đặc điểm: bông nhiều, số hạt/bông rất lớn, bông lúa dài và cành lúa chắc khỏe.

– Cho biết ở địa phương em hiện nay sử dụng những giống vật nuôi và cây trồng mới nào?

Trả lời:

Tại địa phương có một số giống mới: lúa lai, ngô lai, gà tam hoàng, vịt siêu thịt, vịt siêu trứng, lợn siêu nạc,…

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 9 (VBT Sinh học 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 37: Thành Tựu Chọn Giống Ở Việt Nam

Bài tập 1 trang 81-82 VBT Sinh học 9: Nêu một số thành tựu trong chọn giống cây trồng.

Trả lời:

Một số thành tựu trong chọn giống cây trồng

Phương pháp gây đột biến nhân tạo:

+ Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới: giống lúa DT10, TK106, đậu tương DT55, lạc V79, cà chua hồng lan,…

+ Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột biến: giống lúa A20, DT16, DT21, lúa xuân số 10,…

+ Chọn dòng tế bào xôma có biến dị hoặc đột biến xôma: giống lúa DR2, giống táo đào vàng,…

Phương pháp lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từu các giống hiện có:

+ Tạo biến dị tổ hợp: giống lúa DT17

+ Chọn lọc cá thể: giống cà chua P375, giống lúa CR203, giống đậu tương AK02, …

Phương pháp tạo giống ưu thế lai: Ngô lai LVN10, LVN98, HQ2000, LVN4, LVN12, LVN31, LVN24, LVN25

Phương pháp tạo giống đa bội thể: giống dâu số 12 (3n)

Bài tập 2 trang 82 VBT Sinh học 9: Nêu một số thành tựu trong chọn giống vật nuôi.

Trả lời:

Một số thành tựu trong chọn giống vật nuôi:

+ Tạo giống mới: ĐB Ỉ – 81, BS Ỉ – 81, gà lai Rốt – ri, Plaimao ri, vịt Bạch tuyết

+ Cải tạo giống địa phương: cải tạo lợn Ỉ Móng Cái, cải tạo tạo ra giống bò hướng thịt hoặc bò sữa cho sản lượng sữa cao

+ Tạo giống ưu thế lai (giống lai F1): một số giống lợn, bò, dê, gà, vịt, cá, … cho năng suất chất lượng cao.

+ Nuôi thích nghi các giống nhập nội: vịt siêu thịt, gà tam hoàng, cá chim trắng, vịt siêu trứng,…

+ Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống: cấy truyền phôi để tạo ra nhiều bò con từ một bò mẹ, công nghệ thụ tinh nhân tạo cho gia súc bằng tinh trùng trong môi trường bảo quản, công nghệ gen phát hiện sớm giới tính ở phôi động vật, xác định gen để chọn bò giống,…

Bài tập 3 trang 82-83 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Thành tựu nổi bật trong chọn giống ở Việt Nam đạt được trong chọn giống …………….. Người ta đã gây đột biến nhân tạo, lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp, tạo giống ưu thế lai, tạo thể đa bội và áp dụng các kĩ thuật của tế bào và công nghệ gen.

Trong chọn giống ………………, do quá trình tạo giống mới đòi hỏi thời gian rất dài và kinh phí rất lớn nên người ta thường …………….. giống địa phương, nuôi thích nghi hoặc tạo giống ưu thế lai.

Trả lời:

Thành tựu nổi bật trong chọn giống ở Việt Nam đạt được trong chọn giống cây trồng. Người ta đã gây đột biến nhân tạo, lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp, tạo giống ưu thế lai, tạo thể đa bội và áp dụng các kĩ thuật của tế bào và công nghệ gen.

Trong chọn giống vật nuôi, do quá trình tạo giống mới đòi hỏi thời gian rất dài và kinh phí rất lớn nên người ta thường cải tiến giống địa phương, nuôi thích nghi hoặc tạo giống ưu thế lai.

Bài tập 4 trang 83 VBT Sinh học 9: Trong chọn giống cây trồng, người ta đã sử dụng những phương pháp nào? Phương pháp nào được xem là cơ bản? Cho ví dụ minh họa kết quả của mỗi phương pháp đó.

Trả lời:

Các phương pháp được sử dụng trong chọn giống cây trồng: gây đột biến nhân tạo, lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từu các giống hiện có, tạo giống ưu thế lai, tạo giống đa bội thể.

Phương pháp được xem là cơ bản là gây đột biến nhân tạo

Ví dụ kết quả của các phương pháp:

+ Phương pháp gây đột biến nhân tạo: giống lúa DT10, TK106, đậu tương DT55, lạc V79, cà chua hồng lan,…; giống lúa A20, DT16, DT21, lúa xuân số 10,…; giống lúa DR2, giống táo đào vàng,…

+ Phương pháp lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từu các giống hiện có: giống lúa DT17; giống cà chua P375, giống lúa CR203, giống đậu tương AK02, …

+ Phương pháp tạo giống ưu thế lai: Ngô lai LVN10, LVN98, HQ2000, LVN4, LVN12, LVN31, LVN24, LVN25

+ Phương pháp tạo giống đa bội thể: giống dâu số 12 (3n)

Bài tập 5 trang 83 VBT Sinh học 9: Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phương pháp nào? Tại sao? Cho ví dụ.

Trả lời:

Trong chọn giống vật nuôi chủ yếu dùng phương pháp cải tạo giống địa phương, nuôi thích nghi giống nhập nội hoặc lai kinh tế, vì các phương pháp này ít tốn thời gian và cho hiệu quả kinh tế cao. Ví dụ: cải tạo lợn Ỉ Móng Cái, tạo ưu thế lai một số giống lợn, bò, dê, gà, vịt, cá, … cho năng suất chất lượng cao, nuôi thích nghi: vịt siêu thịt, gà tam hoàng, cá chim trắng, vịt siêu trứng,…

Bài tập 6 trang 83 VBT : Thành tựu nổi bật nhất trong công tác chọn giống cây trồng, vật nuôi ở Việt Nam là ở lĩnh vực nào?

Trả lời:

Thành tựu nổi bật nhất trong công tác chọn giống ở nước ta là trong lĩnh vực cây trồng (chọn giống lúa, ngô và đậu tương); đối với chọn giống vật nuôi có hướng chính là cải tạo và nâng cao năng suất các giống lợn, bò sữa, gà, vịt.

Bài tập 7 trang 83 VBT Sinh học 9: Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau. Nhiệm vụ của khoa học chọn giống là:

A, Cải tiến các giống vật nuôi, cây trồng hiện có

B, Cải tiến các giống vật nuôi, cây trồng và vi sinh vật hiện có

C, Tạo ra các giống mới năng suất cao, sản lượng, phẩm chất ngày càng tăng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của con người

D, Cả A và C

Trả lời:

Chọn đáp án D. Cả A và C

Giải thích: Dựa theo nội dung Ghi nhớ SGK trang 111

Bài viết khác

Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 33: Một Số Phương Pháp Chọn Lọc Và Quản Lý Giống Vật Nuôi

Bài 33: Một số phương pháp chọn lọc và quản lý giống vật nuôi

I. Khái niệm về chọn giống vật nuôi (Trang 69 – vbt Công nghệ 7):

a) Chọn những câu trả lời đúng trong những câu sau về khái niệm chọn giống vật nuôi:

1. Giữ những vật nuôi đực tốt để làm giống, phù hợp với mục đích chăn nuôi.

2. Căn cứ mục đích chăn nuôi, chọn những con cái tốt để làm giống.

3. Căn cứ mục đích chăn nuôi, chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống.

4. Chọn những vật nuôi đực và cái tốt giữ lại làm giống.

Đáp án: 4

b) Cho một ví dụ khác về chọn giống vật nuôi: Để có giống gà ri ngày càng tốt hơn người ta giữ lại làm giống những con gà trống và gà mái chóng lớn, đẻ nhiều trứng, ấp trứng và nuôi con khéo.

II. Một số phương pháp chọn giống vật nuôi (Trang 69 – vbt Công nghệ 7):

Điền vào chỗ trống hoàn thiện câu sau đây:

Phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang được dùng phổ biến ở nước ta là kiểm tra năng suất. Vì phương pháp này có trình độ chính xác cao.

III. Quản lý giống vật nuôi (Trang 70 – vbt Công nghệ 7):

Quan sát sơ đồ “Biện pháp quản lý giống vật nuôi”, hãy sắp xếp các biện pháp theo mức độ cần thiết từ cao đến thấp:

a) Chính sách chăn nuôi

b) Phân vùng chăn nuôi

c) Quy định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình.

d) Đăng kí quốc gia các giống vật nuôi

Trả lời câu hỏi

Câu hỏi (Trang 70 – vbt Công nghệ 7): Đánh dấu (x): Phương pháp chọn lọc đồng loạt; (0): Phương pháp chọn lọc cá thể vào ô trống trong các ví dụ sau:

Lời giải:

x

Chọn những gà trống to, khoẻ mạnh trong đàn để làm giống

0

Chọn trong đàn những con gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống

x

Chọn trong đàn lấy những con trâu “Sừng cành ná, dạ bình vôi; mắt ốc nhồi; tai lá mít; đít lồng bàn…” để làm giống

x

Loại thải những con “gà trắng, chân chì”, giữ lại những con “mình đen, chân trắng” để làm giống

x

Phương pháp chọn lọc tiến hành ngay trong điều kiện sản xuất.

0

Phương pháp chọn lọc nào phải áp dụng tiến bộ khoa học cao

x

Phương pháp chọn lọc nào đơn giản, phù hợp với trình độ kĩ thuật làm giống thấp, có độ chính xác kém, áp dụng rộng rãi trong sản xuất

0

Chọn những con lợn cái tốt (sinh ra từ cặp bố, mẹ được lựa chọn), cho đẻ 1 – 2 lứa, nếu con nào đẻ nhiều con, các con sinh trưởng, phát dục tốt thì giữ con lợn đó để làm giống

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 7 (VBT Công nghệ 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 34: Nhân Giống Vật Nuôi

Bài 34: Nhân giống vật nuôi

I. Chọn phối (Trang 70 – vbt Công nghệ 7):

– Ví dụ chọn phối cùng giống: chọn phối heo Móng Cái đực với heo Móng Cái cái sẽ được cá thể là heo Móng Cái thuần chủng.

– Ví dụ chọn phối khác giống: Chọn gà trống giống Rốt (sức sản xuất cao) với gà mái Ri (thịt ngon, dễ nuôi, sức đề kháng cao nhưng sinh sản thấp) sẽ được cá thể có ưu điểm của cả hai.

II. Nhân giống thuần chủng (Trang 71 – vbt Công nghệ 7):

1. Nhân giống thuần chủng là gì?

Em hãy đánh dấu (x) để chọn các cặp phối hợp cho trong bảng sau thuộc phương pháp nhân giống phù hợp:

2. Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?

Để nhân giống thuần chủng đạt kết quả phải tiến hành các biện pháp kĩ thuật.

Hãy sắp xếp các biện pháp trên theo thứ tự của quy trình nhân giống (đánh số thứ tự 1, 2, 3 vào mỗi biện pháp).

2

Chọn nhiều cá thể đực, cái trong giống cùng tham gia

3

Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt đàn vật nuôi, kịp thời phát hiện và loại thải những vật nuôi con và vật nuôi mẹ có những đặc điểm không mong muốn.

1

Phải có mục đích nhân giống rõ ràng.

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 71 – vbt Công nghệ 7): Chọn phối là?

Lời giải:

– Chọn con đực với con cái ghép đôi cho sinh sản với mục đích chăn nuôi gọi là chọn phối.

Câu 2 (Trang 71 – vbt Công nghệ 7): Để đời sau con giống có chất lượng tốt, cần tiến hành như thế nào? Xác định câu trả lời đúng trong các câu sau:

a) Chỉ cần chọn những con đạt tiêu chuẩn làm giống.

b) Chỉ cần chọn những con đực, con cái khoẻ mạnh trong đàn vật nuôi cho phối giống với nhau.

c) Tiến hành cả 2 biện pháp trên theo quy trình liên tục:

– Tiến hành chọn để lấy một số con đực, cái đủ tiêu chuẩn làm giống.

– Chọn những cặp đực và cái trong những con được chọn cho phối giống với nhau.

Lời giải:

Câu trả lời: c

Câu 3 (Trang 72 – vbt Công nghệ 7): Đánh dấu (x) vào ô trống xác định câu trả lời đúng về mục đích của nhân giống thuần chủng:

a) Tạo nhiều cá thể của giống

b) Giữ vững được đặc tính của giống.

c) Tâp trung được đặc tính tốt của nhiều giống.

d) Hoàn thiện những đặc tính của giống.

e) Loại thải những đặc tính xấu của giống

Lời giải:

1) a + b + c

2) a + b + d

3) b + c + d – X

4) a + c + d

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 7 (VBT Công nghệ 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Giải Vbt Sinh Học 9 Bài 39: Thực Hành : Tìm Hiểu Thành Tựu Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!