Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc # Top 11 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải sách bài tập Công nghệ lớp 6

Giải Vở bài tập Công nghệ lớp 6 bài 1

Giải VBT Công nghệ lớp 6 bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì môn Công nghệ của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

I. NGUỒN GỐC, TÍNH CHẤT CÁC LOẠI VẢI (Trang 4 – vbt Công nghệ 6)

1. Vải sợi thiên thiên

a) Nguồn gốc

Hãy tìm nội dung trên hình 1.1 (tr.6 – SGK) để hoàn thành sơ đồ sau:

Lời giải:

Cây bông → Quả bông → Sợi dệt → Vải sợi bông

Con tằm → Kén tèm → Sợi tơ tằm → Sợi dệt → Vải tơ tằm

b) Tính chất

Hãy quan sát giáo viên làm thử nghiệm ở trên lớp, sau đó đánh dấu (x) vào ô vuông kết quả thử nghiệm:

Lời giải:

2. Vải sợi hoá học

a) Nguồn gốc

Quan sát sơ đồ hình 1.2 (tr.7 – SGK), em hãy nêu tóm tắt quy trình sản xuất:

Lời giải:

– Vải sợi nhân tạo (h.1.2a – SGK): Chất xenxulo của gỗ, tre, nứa sau khi xử lí bằng một số chất hoá học sẽ thu được dung dịch keo hoá học. Từ dung dịch tạo sợi thành sợi nhân tạo, dệt sợi nhân tạo ta thu được vải sợi nhân tạo.

– Vải sợi tổng hợp (h.1.2b – SGK): Tổng hợp một số chất hoá học lấy từ than đá, dầu mỏ thu được chất dẻo (polyme), nung chảy chất dẻo thu được dung dịch keo, tạo sợi từ dung dịch keo thu được sợi tổng hợp, từ sợi tổng hợp ta dệt được vải sợi tổng hợp.

Tìm nội dung trên hình 1.2 – SGK và điền vào khoảng trống (…) các câu sau cho đúng nội dung đã học:

Lời giải:

– Vải sợi hoá học có thể chia làm 2 loại là vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.

– Dạng vải sợi nhân tạo được sử dụng nhiều là sợi nhân tạo, được tạo thành từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa, …

– Dạng sợi tổng hợp được sử dụng nhiều là sợi tổng hợp được tổng hợp từ một số chất hoá học lấy từ than đá, dầu mỏ, …

b) Tính chất

Quan sát giáo viên làm thử nghiệm ở trên lớp, sau đó đánh dấu (x) vào ô trống kết quả thử nghiệm

Lời giải:

* Vải sợi nhân tạo (satin, vải lụa sico)

– Vỏ

– Đốt vải sợi

– Nhúng vải vào nước

* Vải sợi tổng hợp (lụa nilon, vải sợi polyeste)

– Vỏ

– Đốt vải sợi

– Nhúng vải vào nước

3. Vải sợi pha

Hãy đọc thành phần sợi vải in trên các băng vải nhỏ đính ở sản phẩm may sẵn các em sưu tầm được và các ví dụ ở hình 1.3 (tr.9 – SGK) để nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.

a) Nguồn gốc

Lời giải:

Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha. Sợi pha thường được sản xuất bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt.

b. Tính chất:

Lời giải:

Thường có ưu điểm của các loại sợi thành phần tạo nên.

II. THỬ NGHIỆM ĐỂ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI VẢI (Trang 6 – vbt Công nghệ 6)

1. Điền tính chất của một số loại vải vào bảng 1 – SGK

Lời giải:

2. Thực hiện 2 thao tác vò vải và đốt sợi vải để phân biệt các loại mẫu vải đã có

Lời giải:

– Nhóm mẫu vải sợi thiên nhiên: vải bị nhàu, tro bóp dễ tan.

– Nhóm mẫu vải sợi hoá học: ít nhàu, tro có thể bóp tan hoặc vón cục.

– Những mẫu còn lại là vải sợi pha: ít nhàu, tro bóp dễ tan.

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 6 – vbt Công nghệ 6): Người ta thích mặc áo sợi bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste vào mùa hè vì:

Lời giải:

– Có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát, hút mồ hôi không bị bí da như vải polyeste.

Câu 2 (Trang 6 – vbt Công nghệ 6): Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

Vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay:

Lời giải:

Câu 3 (Trang 6 – vbt Công nghệ 6): Hãy đánh dấu (x) vào ô trống các phương pháp dễ thực hiện nhất để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học

Lời giải:

Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc

Tóm tắt lý thuyết

1.1.1. Vải sợi thiên nhiên

a. Nguồn gốc

Hình 1. Sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên Hình 2. Vải sợi tơ tằm và vải sợi bông

b. Tính chất

Vải bông, vải tơ tằm: có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, thích hợp với khí hậu nhiệt đới nhưng dễ bị nhăn; độ bền kém và giặt lâu khô.

1.1.2. Vải sợi hóa học

a. Nguồn gốc

Hình 3. Sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi hóa học

Vải sợi hóa học dệt bằng các loại sợi do người tạo ra từ một số chất hóa học lấy từ gỗ, tre nứa, dầu mỏ, than đá…

Hình 4. Vải sợi hóa học

Vải sợi hóa học có thể chia làm hai loại: vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp được dệt bằng sợi tổng hợp

Hình 5. Vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp

b. Tính chất

Vải sợi nhân tạo có nhu cầu hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng ít nhàu và bị cứng lại trong nước, khi đốt sợi vải tro bóp dể tan

Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm thấp nên mặc bí vì ít thấm mồ hôi, được sử dụng nhiều vì rất đa dạng bền, đẹp, giặt mau khô và không bị nhàu, khi đốt sợi vải, tro vón cục, bóp không tan

1.1.3. Vải sợi pha

a. Nguồn gốc

Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha được kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt.

b. Tính chất

Vải sợi pha có độ hút ẩm nhanh, mặc thoáng mát, không bị nhàu, bền, đẹp. Thích hợp với khí hậu nhiệt đới.

1.2.1. Điền tính chất của một số loại vải

Hình 6. Tính chất của một số loại vải

1.2.2. Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải

Vò vải:

Bị nhàu (rightarrow) vải sợi thiên nhiên

Ít bị nhàu (rightarrow) vải sợi nhân tạo

Không bị nhàu (rightarrow) vải sợi tổng hợp

Đốt vải:

Tro bóp dễ tan (rightarrow) vải sợi thiên nhiên

Tro bóp dễ tan (rightarrow) vải sợi nhân tạo

Tro vón cục bóp không tan (rightarrow) vải sợi tổng hợp

1.2.3. Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần

Hình 7. Cách đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần

Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc

Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc

I. NGUỒN GỐC, TÍNH CHẤT CÁC LOẠI VẢI (Trang 4 – vbt Công nghệ 6)

1. Vải sợi thiên thiên

a) Nguồn gốc

Hãy tìm nội dung trên hình 1.1 (tr.6 – SGK) để hoàn thành sơ đồ sau:

Lời giải:

Cây bông → Quả bông → Sợi dệt → Vải sợi bông

Con tằm → Kén tèm → Sợi tơ tằm → Sợi dệt → Vải tơ tằm

b) Tính chất

Hãy quan sát giáo viên làm thử nghiệm ở trên lớp, sau đó đánh dấu (x) vào ô vuông kết quả thử nghiệm:

Lời giải:

2. Vải sợi hoá học

a) Nguồn gốc

Quan sát sơ đồ hình 1.2 (tr.7 – SGK), em hãy nêu tóm tắt quy trình sản xuất:

Lời giải:

– Vải sợi nhân tạo (h.1.2a – SGK): Chất xenxulo của gỗ, tre, nứa sau khi xử lí bằng một số chất hoá học sẽ thu được dung dịch keo hoá học. Từ dung dịch tạo sợi thành sợi nhân tạo, dệt sợi nhân tạo ta thu được vải sợi nhân tạo.

– Vải sợi tổng hợp (h.1.2b – SGK): Tổng hợp một số chất hoá học lấy từ than đá, dầu mỏ thu được chất dẻo (polyme), nung chảy chất dẻo thu được dung dịch keo, tạo sợi từ dung dịch keo thu được sợi tổng hợp, từ sợi tổng hợp ta dệt được vải sợi tổng hợp.

Tìm nội dung trên hình 1.2 – SGK và điền vào khoảng trống (…) các câu sau cho đúng nội dung đã học:

Lời giải:

– Vải sợi hoá học có thể chia làm 2 loại là vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.

– Dạng vải sợi nhân tạo được sử dụng nhiều là sợi nhân tạo, được tạo thành từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa, …

– Dạng sợi tổng hợp được sử dụng nhiều là sợi tổng hợp được tổng hợp từ một số chất hoá học lấy từ than đá, dầu mỏ, …

b) Tính chất

Quan sát giáo viên làm thử nghiệm ở trên lớp, sau đó đánh dấu (x) vào ô trống kết quả thử nghiểm

Lời giải:

* Vải sợi nhân tạo (satin, vải lụa sico)

– Vỏ

– Đốt vải sợi

– Nhúng vải vào nước

* Vải sợi tổng hợp (lụa nilon, vải sợi polyeste)

– Vỏ

– Đốt vải sợi

– Nhúng vải vào nước

3. Vải sợi pha

Hãy đọc thành phần sợi vải in trên các băng vải nhỏ đính ở sản phẩm may sẵn các em sưu tầm được và các ví dụ ở hình 1.3 (tr.9 – SGK) để nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.

a) Nguồn gốc

Lời giải:

Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha. Sợi pha thường được sản xuất bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt.

b. Tính chất:

Lời giải:

Thường có ưu điểm của các loại sợi thành phần tạo nên.

II. THỬ NGHIỆM ĐỂ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI VẢI (Trang 6 – vbt Công nghệ 6)

1. Điền tính chất của một số loại vải vào bảng 1 – SGK

Lời giải:

2. Thực hiện 2 thao tác vò vải và đốt sợi vải để phân biệt các loại mẫu vải đã có

Lời giải:

– Nhóm mẫu vải sợi thiên nhiên: vải bị nhàu, tro bóp dễ tan.

– Nhóm mẫu vải sợi hoá học: ít nhàu, tro có thể bóp tan hoặc vón cục.

– Những mẫu còn lại là vải sợi pha: ít nhàu, tro bóp dễ tan.

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 6 – vbt Công nghệ 6): Người ta thích mặc áo sợi bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste vào mùa hè vì:

Lời giải:

– Có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát, hút mồ hôi không bị bí da như vải polyeste.

Câu 2 (Trang 6 – vbt Công nghệ 6): Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

Vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay:

Lời giải:

Vải sợi pha bền, đẹp, ít nhàu.

Vải sợi pha hút ẩm nhanh, mặc thoáng mát.

x

Vải sợi pha có được những ưu điểm của các loại sợi thành phần, bền, đẹp, giá thành hạ.

Câu 3 (Trang 6 – vbt Công nghệ 6): Hãy đánh dấu (x) vào ô trống các phương pháp dễ thực hiện nhất để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học

Lời giải:

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 6 (VBT Công nghệ 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 41. Đồ Dùng Loại Điện

Bài 41. Đồ dùng loại Điện – Nhiệt : Bàn là điện

I. ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – NHIỆT (Trang 92-vbt Công nghệ 8)

1. Nguyên lí làm việc

– Nguyên lí làm việc của đồ dùng điện – nhiệt dựa vào tác dụng gì của dòng điện?

Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây đốt, biến đổi điện năng thành nhiệt năng.

– Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng điện – nhiệt là gì?

+ Năng lượng đầu vào là: điện năng

+ Năng lượng đầu ra là: nhiệt năng.

2. Dây đốt nóng

– Các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng là gì?

Lời giải:

+ Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn.

+ Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao.

– Hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng.

Dây đốt nóng của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện thường được làm bằng:

A. Dây đồng

B. Dây phero – crom

C. Dây niken – crom (x)

II. BÀN LÀ ĐIỆN (Trang 93-vbt Công nghệ 8)

1. Cấu tạo

– Nhiệt độ làm việc của dây đốt nóng của bàn là điền vào khoảng 1000 oC – 1100 o C

– Đế của bàn là điện dùng để làm gì?

Dùng để tích nhiệt làm nóng bàn là.

2. Nguyên lí làm việc

Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

Đầu vào, đầu ra, dòng điện, dây đốt nóng, là:

– Nguyên lí làm việc của bàn là điện: khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là.

– Nhiệt năng là năng lượng đầu ra của bàn là và được sử dụng để là quần áo, hàng may mặc, vải.

3. Sử dụng

Có ba nguồn điện:

a) Nguồn điện 220V

b) Nguồn điện 110V

c) Nguồn điện 380V

Một bàn là có ghi 240V- 600W, sử dụng với nguồn điện nào là phù hợp nhất? Tại sao?

– Chọn nguồn điện 220V bởi vì điện áp định mức của nước ta là từ 220V~240V.

Câu 1 (Trang 94-Vbt công nghệ 8): Nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện – nhiệt là gì?

Lời giải:

– Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt được tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là.

Câu 2 (Trang 94-Vbt công nghệ 8): Các yêu cầu kĩ thuật đối với dây đốt nóng là gì? Giải thích.

Lời giải:

– Dây đốt nóng làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn: dây niken-crom màu sáng bóng có điện trở suất o=1,1.10-6 (gấp gần 70 lần điện trở suất của đồng), dây phecro-crom màu xỉn hơn có điện trở suất p=1,3.10-6 Ωm

– Dây đốt nóng chịu được nhiệt độ cao: dây niken-crom có nhiệt độ làm việc từ 1000 oC đến 1100 oC, dây pherom-crom có nhiệt độ làm việc 850 o C.

– Các yêu cầu kĩ thuật đảm bảo dòng điện có công suất lớn chạy qua không làm hỏng bàn là.

Câu 3 (Trang 94-Vbt công nghệ 8): Cấu tạo bàn là điện gồm những bộ phận chính nào? Nêu chức năng của chúng.

Lời giải:

– Dây đốt nóng: làm bằng hợp kim niken-crom, chịu được nhiệt độ cao. Được đặt ở các rảnh trong bàn là và cách điện với vỏ.

– Vỏ bàn là: đế và nắp.

Đế: làm bằng gang, hợp kim nhôm được đánh bóng hoặc mạ crom.

Nắp: làm bằng đồng, thép mạ crom hoặc nhựa chịu nhiệt, có gắn tay cầm bằng nhựa cứng chịu nhiệt.

Câu 4 (Trang 94-Vbt công nghệ 8): Khi sử dụng bàn là điện cần chú ý điều gì?

Lời giải:

– Sử dụng với đúng điện áp định mức của bàn là.

– Khi đóng điện không được để mặt đế bàn là trực tiếp xuống bàn hoặc để lâu trên quần áo.

– Điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp với từng loại vải, lụa … cần là, tránh làm hỏng vật dụng được là.

– Giữ gìn mặt đế bàn là sạch và nhẵn.

– Đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt.

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 8 (VBT Công nghệ 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 6

Giải vở bài tập công nghệ 6 – Bài 4: Sử dụng và bảp quản trang phục giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

1. Cách sử dụng trang phục

Sử dụng trang phục như thế nào là hợp lí?

Lời giải:

Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội hợp lí.

a) Trang phục phù hợp với hoạt động

* Trang phục mặc đi học

Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào?

Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời thích hợp với em.

Lời giải:

Hãy mô tả bộ trang phục mặc đi học của em về:

Lời giải:

– Chất liệu vải: quần kaki, áo vải kate.

– Màu sắc: áo trắng, quần sẫm màu (đen hoặc xanh)

– Kiểu may: vừa sát cơ thể.

– Mũ, giày, dép: mũ lưỡi trai, giày thể thao.

* Trang phục đi lao động

Khi đi lao động (trồng cây, dọn vệ sinh), em mặc như thế nào?

Hãy chọn từ đã cho trong ngoặc (), điền vào khoảng trống (…) cuối mỗi câu sau để nói về sự lựa chọn trang phục lao động và giải thích.

Lời giải:

– Chất liệu vải: vải sợi tổng hợp (vải sợi bông/ vải sợi tổng hợp)

– Màu sắc: màu sẫm (màu sáng/ màu sẫm)

– Kiểu may: đơn giản, rộng (cầu kì, sát người/ đơn giản, rộng)

– Giày dép: giày bata (dép thấp, giày bata/ giày dép cao gót, giày da đắt tiền)

Em còn sử dụng những vật dụng nào khác để giữ vệ sinh và an toàn lao động?

Lời giải:

Khẩu trang, găng tay.

* Trang phục lễ hội, lễ tân

Hãy mô tả các bộ trang phục

Lời giải:

Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài tứ thân, đơn giản, trang nhã.

Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền: sặc sỡ màu sắc, nhiều phụ kiện đi kèm.

Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan … em thường mặc như thế nào?

Lời giải:

Mặc trang phục phù hợp với nội dung buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan (có nhiều màu sắc nổi bật, rực rỡ)

b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

Lời giải:

– Khi đi thăm đền Đô năm 1946, Bác Hồ mặc như thế nào?

Bác mặc bộ đồ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ.

– Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại “bắt các đồng chí đi cùng phải mặc comlê, cà vạt nghiêm chỉnh”?

Để thể hiện sự tôn trọng với khách quốc tế.

– Khi đón Bác về thăm đền Đô, bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào?

Áo sơ mi trắng cổ hồ bột cứng, cà vạt đỏ chói, giày da bóng lộn.

Đồng bào vừa qua nạn đói năm 1945, còn rất nghèo khổ, rách rưới. Phục sức lúc đó không hợp cảnh, hợp thời, xa lạ với đồng bào.

Rút ra kết luận: Trang phục đẹp là phải thích hợp với môi trường và công việc

2. Cách phối hợp trang phục

a) Phối với vải hoa văn với vải trơn

Hãy quan sát hình 1.11 và nhận xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn của quần.

Lời giải:

– Vì sao có thể nói về màu sắc, hoa văn, cả 4 cách phối hợp đều hợp lí?

Vì chúng phù hợp với từng vóc dáng của mỗi người.

– Bạn trai đứng thứ 3 (h.1.11, tr.21 – SGK) lựa chọn trang phục chưa hợp lí, vì sao?

Chưa hợp lí do áo và quần của bạn trai quá rộng không vừa với người, tạo cảm giác béo và lùn.

b) Phối hợp màu sắc

Hãy quan sát hình 1.12 (tr.22 – SGK) và nêu cách phối hợp màu sắc giữa áo và quần

Lời giải:

– Hình 1.12a: áo xanh nhạt và quần xanh đậm – sắc độ khác nhau trên cùng một màu.

Nêu thêm ví dụ khác về sự phối hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu: tím nhạt và tím sẫm.

– Hình 1.12b: vàng và vàng lục – các màu cạnh nhau trên một vòng màu.

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa các màu cạnh nhau trên vòng màu: tím đỏ và đỏ

– Hình 1.12c: cam và xanh – đối nhau trên vòng màu

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa 2 màu đối nhau trên vòng màu: đỏ và lục

– Hình 1.12d: đen và trắng

Bài tập vận dụng (Trang 17 – vbt Công nghệ 6)

* Với các kiến thức đã học về cách phối hợp trang phục, em có thể ghép thành mấy bộ từ 6 sản phẩm sau đây:

Lời giải:

– Bộ 1: a + d

– Bộ 2: a + e

– Bộ 3: a + g

– Bộ 4: b + d

– Bộ 5: b + e

– Bộ 6: b + g

– Bộ 7: c + d

– Bộ 8: c + e

* Em thích cách phối hợp trang phục nào về màu sắc và hoa văn để vận dụng trong cuộc sống thường ngày?

Lời giải:

– Em thích bộ trang phục a + e do có cảm giác tươi sáng hơn.

II – BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Trang 18 – vbt Công nghệ 6)

Vì sao phải bảo quản trang phục?

Lời giải:

Giữ vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.

Bảo quản trang phục gồm những công việc gì?

Lời giải:

Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

1. Giặt, phơi

Lời giải:

Giũ các vật ở trong túi ra, tách riêng áo quần màu trắng và màu nhạt với áo quần màu sẫm để giặt riêng. Vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo, măng sét tay áo, đầu gối quần, v.v … cho đỡ bẩn. Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảng nửa giờ, vò kĩ để xà phòng thấm đều. Vò nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng. Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần. Phơi áo quần màu sáng bằng vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng và phơi áo quần màu tối, vải polyeste, lụa nilon ở trong bóng râm. Nên phơi bằng mắc áo cho áo quần phẳng, chóng khô và sử dụng cặp áo quần để áo quần không bị rơi khi phơi

2. Là (ủi)

a) Dụng cụ là

Em hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo quần ở gia đình.

Lời giải:

Bàn là, bình phun nước, cầu là.

b) Quy trình là

Hãy ghi và giải thích các bước của quy trình ở tr.24 – SGK

Lời giải:

– Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn phù hợp từng loại vải – để vải không bị hỏng.

– Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt thấp nhất, rồi vải yêu cầu nhiệt cao hơn – để tiết kiệm điện và phân bố phù hợp. Đối với một số loại vải cần lầm ẩm – vải không bị cháy.

– Thao tác là: là chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để lâu trên mặt vải sẽ bị cháy hoặc ngấn.

– Khi ngừng là, phải dựng bàn là lên hoặc đặt đúng nơi quy định – tránh cháy mặt tiếp xúc với bàn là mặc dù đã ngắt.

c) Kí hiệu giặt, là

Hãy đọc các kí hiệu giặt là ở bảng 4 (tr.24 – SGK) và đọc kí hiệu giặt, là trên các mảnh vải nhỏ mà em sưu tầm được rồi đính vào bảng sau

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Việc sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người

Sử dụng trang phục hợp lí:

Lời giải:

– Làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động.

– Phù hợp với hoạt động đó tạo nên cảm giác tự tin, sự thuận tiện trong công việc.

– Bảo vệ sức khoẻ trong từng điều kiện công việc, hoàn cảnh thời tiết.

Câu 2 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Bảo quản trang phục gồm những công việc chính sau:

Lời giải:

– Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

Bạn đang xem bài viết Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!