Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải sách bài tập Công nghệ lớp 6

Giải VBT Công nghệ lớp 6 bài 4

Giải VBT Công nghệ lớp 6 bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức SBT Công nghệ lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi học kì 1 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

I – SỬ DỤNG TRANG PHỤC (Trang 14 – vbt Công nghệ 6):

1. Cách sử dụng trang phục

Sử dụng trang phục như thế nào là hợp lí?

Lời giải:

Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội hợp lí.

a) Trang phục phù hợp với hoạt động

* Trang phục mặc đi học

Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào?

Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời thích hợp với em.

Lời giải:

Hãy mô tả bộ trang phục mặc đi học của em về:

Lời giải:

– Chất liệu vải: quần kaki, áo vải kate.

– Màu sắc: áo trắng, quần sẫm màu (đen hoặc xanh)

– Kiểu may: vừa sát cơ thể.

– Mũ, giày, dép: mũ lưỡi trai, giày thể thao.

* Trang phục đi lao động

Khi đi lao động (trồng cây, dọn vệ sinh), em mặc như thế nào?

Hãy chọn từ đã cho trong ngoặc (), điền vào khoảng trống (…) cuối mỗi câu sau để nói về sự lựa chọn trang phục lao động và giải thích.

Lời giải:

– Chất liệu vải: vải sợi tổng hợp (vải sợi bông/ vải sợi tổng hợp)

– Màu sắc: màu sẫm (màu sáng/ màu sẫm)

– Kiểu may: đơn giản, rộng (cầu kì, sát người/ đơn giản, rộng)

– Giày dép: giày bata (dép thấp, giày bata/ giày dép cao gót, giày da đắt tiền)

Em còn sử dụng những vật dụng nào khác để giữ vệ sinh và an toàn lao động?

Lời giải:

Khẩu trang, găng tay.

* Trang phục lễ hội, lễ tân

Hãy mô tả các bộ trang phục

Lời giải:

Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài tứ thân, đơn giản, trang nhã.

Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền: sặc sỡ màu sắc, nhiều phụ kiện đi kèm.

Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan … em thường mặc như thế nào?

Lời giải:

Mặc trang phục phù hợp với nội dung buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan (có nhiều màu sắc nổi bật, rực rỡ)

b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

Lời giải:

– Khi đi thăm đền Đô năm 1946, Bác Hồ mặc như thế nào?

Bác mặc bộ đồ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ.

– Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại “bắt các đồng chí đi cùng phải mặc comlê, cà vạt nghiêm chỉnh”?

Để thể hiện sự tôn trọng với khách quốc tế.

– Khi đón Bác về thăm đền Đô, bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào?

Áo sơ mi trắng cổ hồ bột cứng, cà vạt đỏ chói, giày da bóng lộn.

Đồng bào vừa qua nạn đói năm 1945, còn rất nghèo khổ, rách rưới. Phục sức lúc đó không hợp cảnh, hợp thời, xa lạ với đồng bào.

Rút ra kết luận: Trang phục đẹp là phải thích hợp với môi trường và công việc

2. Cách phối hợp trang phục

a) Phối với vải hoa văn với vải trơn

Hãy quan sát hình 1.11 và nhận xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn của quần.

Lời giải:

– Vì sao có thể nói về màu sắc, hoa văn, cả 4 cách phối hợp đều hợp lí?

Vì chúng phù hợp với từng vóc dáng của mỗi người.

– Bạn trai đứng thứ 3 (h.1.11, tr.21 – SGK) lựa chọn trang phục chưa hợp lí, vì sao?

Chưa hợp lí do áo và quần của bạn trai quá rộng không vừa với người, tạo cảm giác béo và lùn.

b) Phối hợp màu sắc

Hãy quan sát hình 1.12 (tr.22 – SGK) và nêu cách phối hợp màu sắc giữa áo và quần

Lời giải:

– Hình 1.12a: áo xanh nhạt và quần xanh đậm – sắc độ khác nhau trên cùng một màu.

Nêu thêm ví dụ khác về sự phối hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu: tím nhạt và tím sẫm.

– Hình 1.12b: vàng và vàng lục – các màu cạnh nhau trên một vòng màu.

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa các màu cạnh nhau trên vòng màu: tím đỏ và đỏ

– Hình 1.12c: cam và xanh – đối nhau trên vòng màu

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa 2 màu đối nhau trên vòng màu: đỏ và lục

– Hình 1.12d: đen và trắng

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa màu trắng hoặc màu đen với bất kì màu khác: đỏ và đen, trắng và xanh.

Bài tập vận dụng (Trang 17 – vbt Công nghệ 6)

* Với các kiến thức đã học về cách phối hợp trang phục, em có thể ghép thành mấy bộ từ 6 sản phẩm sau đây:

Lời giải:

– Bộ 1: a + d

– Bộ 2: a + e

– Bộ 3: a + g

– Bộ 4: b + d

– Bộ 5: b + e

– Bộ 6: b + g

– Bộ 7: c + d

– Bộ 8: c + e

* Em thích cách phối hợp trang phục nào về màu sắc và hoa văn để vận dụng trong cuộc sống thường ngày?

Lời giải:

– Em thích bộ trang phục a + e do có cảm giác tươi sáng hơn.

II – BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Trang 18 – vbt Công nghệ 6)

Vì sao phải bảo quản trang phục?

Lời giải:

Giữ vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.

Bảo quản trang phục gồm những công việc gì?

Lời giải:

Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

Lời giải:

Giũ các vật ở trong túi ra, tách riêng áo quần màu trắng và màu nhạt với áo quần màu sẫm để giặt riêng. Vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo, măng sét tay áo, đầu gối quần, v.v … cho đỡ bẩn. Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảng nửa giờ, vò kĩ để xà phòng thấm đều. Vò nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng. Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần. Phơi áo quần màu sáng bằng vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng và phơi áo quần màu tối, vải polyeste, lụa nilon ở trong bóng râm. Nên phơi bằng mắc áo cho áo quần phẳng, chóng khô và sử dụng cặp áo quần để áo quần không bị rơi khi phơi

2. Là (ủi)

a) Dụng cụ là

Em hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo quần ở gia đình.

Lời giải:

Bàn là, bình phun nước, cầu là.

b) Quy trình là

Hãy ghi và giải thích các bước của quy trình ở tr.24 – SGK

Lời giải:

– Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn phù hợp từng loại vải – để vải không bị hỏng.

– Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt thấp nhất, rồi vải yêu cầu nhiệt cao hơn – để tiết kiệm điện và phân bố phù hợp. Đối với một số loại vải cần lầm ẩm – vải không bị cháy.

– Thao tác là: là chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để lâu trên mặt vải sẽ bị cháy hoặc ngấn.

– Khi ngừng là, phải dựng bàn là lên hoặc đặt đúng nơi quy định – tránh cháy mặt tiếp xúc với bàn là mặc dù đã ngắt.

c) Kí hiệu giặt, là

Hãy đọc các kí hiệu giặt là ở bảng 4 (tr.24 – SGK) và đọc kí hiệu giặt, là trên các mảnh vải nhỏ mà em sưu tầm được rồi đính vào bảng sau

Lời giải:

Câu 1 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Việc sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người

Sử dụng trang phục hợp lí:

Lời giải:

– Làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động.

– Phù hợp với hoạt động đó tạo nên cảm giác tự tin, sự thuận tiện trong công việc.

– Bảo vệ sức khoẻ trong từng điều kiện công việc, hoàn cảnh thời tiết.

Câu 2 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Bảo quản trang phục gồm những công việc chính sau:

Lời giải:

– Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

Lời giải:

Công Nghệ 6 Bài 3: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục

Công nghệ 6 Bài 3: Sử dụng và bảo quản trang phục

A. Hoạt động khởi động

1 (Trang 33 Công nghệ 6 VNEN). Sử dụng và bảo quản trang phục hợp lí có tác dụng gì?

Trả lời:

– Sử dụng và bảo quản trang phục hợp lí giúp ta bảo vệ được trang phục trước những tác động xấu của thời tiết, va đập, phá hoại khác. Giúp trang phục bền hơn, giúp ta tiết kiệm hơn trong việc mua sắm trang phục.

2 (Trang 33 Công nghệ 6 VNEN). Em đã bảo quan trang phục của mình bằng những cách nào?

Trả lời:

Em bảo quản trang phục bằng cách giặt và phơi theo hướng dẫn nhà sản xuất tuỳ theo chất liệu từng loại vải. Cất gọn gàng, ngăn nắp vào tủ sạch, chống ẩm mốc.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Sử dụng trang phục hợp lí

a) Đọc thông tin

b) Thực hiện nhiệm vụ (trang 34 Công nghệ 6 VNEN)

Chọn các tiêu đề: trang phục thể thao , trang phục lao động, trang phục biểu diễn, trang phục đi chơi, đồng phục, trang phục dân tộc để đặt tên cho các hình ảnh A, B, C, D, E, F ở hình 11 sao cho phù hợp lí.

– Trả lời các câu hỏi:

+ Thế nào sử dụng trang phục hợp lí? Tại sao cần phải sử dụng trang phục hợp lí?

+ Theo em học sinh phổ thông thường có những loại trang phục nào?

Trả lời:

– Chọn tiêu đề:

+ Trang phục dân tộc;

+ Trang phục thể thao;

+ Đồng phục;

+ Trang phục biểu diễn;

+ Trang phục lao động;

+ Trang phục đi chơi.

– Trả lời các câu hỏi:

+ Sử dụng trang phục hợp lí là sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, môi trường và công việc mình tham gia, đồng thời biết cách phối hợp trang phục sao cho hài hoà, đẹp.

+ Sử dụng trang phục hợp lí để tạo cho ta cảm giác tự tin, thoải mái, đồng thời gây được thiện cảm với người xung quanh. Không những vậy, sử dụng trang phục hợp lí còn giúp ta tôn được vẻ đẹp cơ thể.

+ Học sinh phổ thông có các loại trang phục: Trang phục đi học, trang phục ở nhà, trang phục lao động, trang phục mặc vào những dịp đi chơi, lễ hội. Ngoài ra, có thể có trang phục thể thao.

2. Bảo quản trang phục

a) Đọc thông tin

b) Thực hiện nhiệm vụ (trang 36 Công nghệ 6 VNEN)

Trả lời câu hỏi

+ Bảo quản trang phục có ý nghĩa thế nào?

+ Trong các công việc bảo quản trang phục, em đã tham gia làm công việc nào khi ở nhà? em hãy mô tả lại cách thực hiện công việc đó?

+ Giả sử không có bàn là (ủi) em sẽ làm thế nào để trang phục luôn phẳng phiu?

Trả lời:

+ Bảo quản trang phục giữ cho trang phục luôn sạch sẽ, đẹp, bền, lâu hỏng, tiết kiệm được chi tiêu cho may mặc. Bảo quản trang phục còn là cách làm cho mọi người xung quanh thấy mình là người sạch sẽ, cẩn thận, chăm chỉ.

+ Em gấp gọn gàng quần áo vào tủ khi đã phơi khô.

+ Em giặt quần áo bằng tay nhiều lần cho sạch, Trước khi phơi, em giũ mạnh, nhiều lần cho quần áo phẳng phiu rồi treo vào mắc áo để phơi. Khi quần áo khô, em treo vào mắc ở tủ hoặc nơi cất giữ quần áo.

C. Hoạt động luyện tập

Bài tập 1 (Trang 36 Công nghệ 6 VNEN). Chuẩn bị đến ngày thương binh liệt sĩ 27 tháng 7 nhà trường tổ chức cho học sinh lao động trồng cây, quét dọn vệ sinh ở nghĩa trang liệt sĩ của xã. Các bạn tham gia lao động nên sử dụng trang phục nào trong những trang phục sau đây là phù hợp nhất?

A: Trang phục có chất liệu bằng vải sợi bông, màu sáng, kiểu may đơn giản, giày đế cao

B: Trang phục có chất liệu bằng vải sợi hóa học, màu sáng, kiểu may cầu kì, bó sát người, dép thấp.

C: Trang phục có chất liệu vải sợi pha, màu tối, kiểu may đơn giản, rộng rãi, dép thấp hoặc giày ba ta

D: Trang phục có chất liệu bằng vải nilon, màu tối, kiểu may diêm dúa, rộng rãi, dép thấp.

Trả lời:

– Em chọn đáp án C

Bài tập 2 (Trang 37 Công nghệ 6 VNEN). Trường em quy định có một số ngày học sinh cả trường mặc đồng phục còn những ngày khác thì học sinh sử dụng trang phục tùy chọn. Em thường chọn và sử dụng trang phục như thế nào khi đi học? ( may bằng loại vải gì? màu sắc, kiểu may như thế nào?)

Trả lời:

– Những ngày không phải mặc đồng phục, em chọn trang phục may bằng vải tự nhiên, cotton. Màu sắc xanh, đen, trắng; phong cách nhẹ nhàng phù hợp với tuổi học sinh.

Bài tập 3 (Trang 37 Công nghệ 6 VNEN). Hôm trước đi đá bóng về, quần áo của Bình bị lấm lem ướt đẫm mồ hôi. Sau khi thay ra, Bình cho luôn bộ quần áo đó vào trong máy giặt để giặt cùng quần áo của cả nhà. Mẹ biết vậy bảo Bình lần sau không được làm như thế. Em hãy giải thích cho Bình biết lần sau Bình nên làm thế nào cho đúng?

Trả lời:

– Việc Bình cho luôn quần áo bị lấm lem, ướt đẫm mồ hôi vào máy giặt để giặt cùng với quần áo của cả nhà là không đúng vì máy giặt khó có thể giặt sạch vết lấm lem. Lần sau, Bình nên giặt qua quần áo một lượt bằng nước sạch rồi dùng xà phòng sát vào những chỗ bị lấm lem trên quần áo để vò cho sạch vết bẩn. Sau đó mới cho quần áo vào máy giặt để giặt cùng với quần áo mọi người.

Bài tập 4 (trang 37 Công nghệ 6 VNEN). Mùa hè, trời nắng to. Trước khi đi làm, mẹ nhờ Hà phơi quần áo mẹ vừa giặt xong giúp mẹ. Hà nhặt từng trang phục ra phơi luôn, không giũ phẳng và cũng không lộn như vậy đúng hay chưa đúng? Các trang phục của nhà Hà sẽ như thế nào sau khi phơi?

Trả lời:

Khi phơi trang phục, Hà không giũ phẳng và không lộn mặt trái của trang phục ra ngoài là chưa đúng vì với cách làm như vậy, các trang phục của nhà Hà sẽ bị nhàu, mất nhiều công là ủi. Những trang phục màu còn bị phai màu ở mặt phải, chóng cũ khi phơi dưới nắng to.

D. Hoạt động vận dụng

1 (Trang 37 Công nghệ 6 VNEN). Tìm hiểu cách sử dụng và bảo quản trang phục của mọi người trong gia đình mình. Đối chiếu với cách sử dụng, bảo quản trang phục trong bài học, nêu nhận xét và đề xuất cách lựa chọn, bảo quản trang phục của mọi người cho phù hợp.

Trả lời:

Ở nhà em sử dụng và bảo quản trang phục như sau:

– Với một số trang phục làm bằng vải đặc biệt cần có cách xử lí riêng, còn lại thì gia đình em sẽ ngâm quần áo trước một lúc (tránh ngâm chung quần áo trắng với các đồ còn lại).

– Giặt quần áo, dùng xà phòng và nước xả vải rồi phơi quần áo.

– Phơi quần áo xong sẽ là và gấp gọn gàng.

2 (Trang 37 Công nghệ 6 VNEN). Vận dụng kiến thức đã học vào việc bảo quản trang phục cho bản thân và mọi người trong gia đình. Làm được như vậy sẽ giúp em hiểu rõ hơn về cách bảo quan trang phục mà em đã được học.

Ghi ngắn gọn kết quả thực hiện hoạt động vận dụng của em để chia sẻ vưới các bạn.

Trả lời:

– Nhờ kiến thức đã học được, em đã biết được cách sử dụng và bảo quản trang phục hơn như:

+ Ngâm quần áo có vết bẩn riêng

+ Gấp gọn gàng quần áo sau khi phơi khô.

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

2 (Trang 4 Công nghệ 38 VNEN). Tìm hiểu các kí tự hướng dẫn giặt, là, phơi trang phục

Ở quần áo may sẵn ( do nhà máy, công ty sản xuất) thường có đính mảnh vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt vải và kí hiệu quy định chế độ giặt, là, phơi khô để người sử dụng trang phục theo đó thực hiện nhằm bảo quản trang phục.

Trả lời:

1. Giặt ở nhiệt độ tối đa 40 độ C

2. Không giặt mạnh

3. Giặt tay

4. Vệ sinh khô tron dung môi 3Clo- Etylen

5. Không được sấy, làm khô bằng cách phơi thông thường

6. Không sấy khô

7. tẩy trắng

8. Không tẩy trắng

9. Là ở nhiệt độ tối đa 200 độ C

10. Là ở nhiệt độ tối đa 150 độ C

11. Là ở nhiệt độ tối đa 100 độ C

12. Không là

3 (Trang 4 Công nghệ 38 VNEN). Em hãy tìm hiểu cách lựa chọn và bảo quản trang phục của những người xung quanh và ghi lại những gì tìm hiểu được.

Ghi ngắn gọn kết quả thực hiện hoạt động tìm tòi, mở rộng.

Trả lời:

Mẹ: ngâm, giặt máy, ngâm nước xả, phơi khô, là và gấp gọn.

Bà: ngâm, giặt tay, phơi khô và gấp gọn.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 9: Cách Sử Dụng Vào Bảo Quản Các Loại Phân Bón Thông Thường

Bài 9: Cách sử dụng vào bảo quản các loại phân bón thông thường

I. Cách bón phân (Trang 17 – vbt Công nghệ 7):

– Căn cứ vào thời kỳ bón: người ta chia ra làm bón lót và bón thúc.

+ Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng. Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới mọc, mới bén rễ.

+ Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây. Bón thúc nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kì, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt.

– Căn cứ vào hình thức bón người ta chia làm các cách:

+ Bón vãi

+ Bón theo hàng

+ Bón theo hốc

+ Phun trên lá.

– Mỗi cách bón đều có ưu, nhược điểm riêng.

Dựa vào SGK em hãy chọn các ưu, nhược điểm của từng cách bón để điền vào bảng sau

II. Cách sử dụng các loại phân bón thông thường (Trang 18 – vbt Công nghệ 7):

– Phân hữu cơ

Thành phần có nhiều dinh dưỡng. Các chất dinh dưỡng thường ở dạng khó tiêu (không hoà tan), cây không sử dụng được ngay, phải có thời gian phân huỷ thành các chất hoà tan mới sử dụng được

x

– Phân đạm, kali và phân hỗn hợp

Có tỉ lệ dinh dưỡng cao, dễ hoà tan nên cây sử dụng được ngay

x

III. Bảo quản các loại phân bón thông thường (Trang 18 – vbt Công nghệ 7):

– Đối với các loại phân hoá học, để đảm bảo chất lượng cần phải bảo quản tốt bằng các biện pháp sau:

+ Đựng trong chum, vại sảnh đậy kín hoặc bao bọc bằng gói nilong.

+ Để nơi cao ráo, thoáng mát.

+ Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau.

– Phân chuồng có thể bảo quản tại chuồng nuôi hoặc lấy ra ủ thành đống, dùng bùn ao trát kín bên ngoài.

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 19 – vbt Công nghệ 7): Phân hữu cơ, phân lân thường dùng để bón lót hay bón thúc? Vì sao?

(Em hãy đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng)

Lời giải:

– Vì các chất dinh dưỡng trong phân thường ở dạng khó tiêu (không hòa tan) cây không sử dụng được ngay, phải có thời gian để phân bón phân hủy thành các chất hòa tan cây mới sử dụng được. Nên phải bon vào đất trước khi gieo trồng.

Câu 2 (Trang 19 – vbt Công nghệ 7): Phân đạm, phân kali thường dùng để? Vì sao?

Lời giải:

– Phân đạm và phân kali thường dùng để bón thúc vì nó dễ hòa tan, thường sử dụng được ngay nên người ta thường bón thúc (bón trong thời gian sinh trưởng, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kì) để kích thích cây trồng sinh trưởng.

Câu 3 (Trang 19 – vbt Công nghệ 7): Xu thế hiện nay người ta sử dụng loại phân bón nào? Vì sao? (Em hãy đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng).

Lời giải:

– Vì 2 loại phân trên phù hợp với hầu hết các loại đất, dễ sử dụng, dễ hòa tan trong đất và phù hợp với mọi loại cây trồng.

Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 7 (VBT Công nghệ 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn

Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 6

Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 6 bài 17

là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Công nghệ của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

Bài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn

Bài 1 trang 84 SGK Công Nghệ 6

Em hãy cho biết chất dinh dưỡng nào trong thực phẩm dễ bị hao tổn nhiều trong quá trình chế biến?

Hướng dẫn trả lời

Khi nấu lâu sẽ mất nhiều sinh tố (vitamin), nhất là các vitamin tan trong nước như vitamin C, vitamin nhóm B và PP.

Chiên lâu sẽ mất nhiều vitamin, nhất là các loại vitamin tan trong chất béo như vitamin A, D, E, K.

Bài 2 trang 84 SGK Công Nghệ 6

Hãy kể tên các sinh tố tan trong nước và các sinh tố tan trong chất béo. Sinh tố nào ít bền vững nhất? Cho biết cách bảo quản?

Hướng dẫn trả lời

Các loại sinh tố (vitamin) dễ tan trong chất béo: A, D, E, K.

Sinh tố C ít bền vững nhất.

Cách bảo quản:

Nên bỏ thực phẩm vào khi nước đã sôi.

Khi nấu không nên khuấy nhiều.

Không đun nấu lại nhiều lần.

(….)

Bài 3 trang 84 SGK Công Nghệ 6

Em hãy cho biết biện pháp bảo quản các thực phẩm trên để chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến và sử dụng?

Hướng dẫn trả lời

Thịt bò, tôm: không ngâm rửa sau khi cắt, thái vì vitamin và chất khoáng dễ mất đi. Không để ruồi bọ bâu vào sẽ bị nhiễm trùng biến chất.

Rau, củ, quả (rau cải, khoai tây, cà rốt): rửa thật sạch, cắt thái sau khi rửa, chế biến ngay không để rau khô héo

Củ quả ăn sống, trái cây: trước khi ăn mới gọt vỏ

Bài 4 trang 84 SGK Công Nghệ 6

Muốn cho lượng sinh tố C trong thực phẩm không bị mất trong quá trình chế biến, cần chú ý điều gì?

Hướng dẫn trả lời

Cần chú ý:

Không nên đun quá lâu

Các loại ra củ cho vào luộc hay nấu khi nước đã sôi để hạn chế mất vitamin C

Không đun nấu ở nhiệt độ quá cao, tránh làm cháy thức ăn.

Bạn đang xem bài viết Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!