Xem Nhiều 11/2022 #️ Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 38 / 2023 # Top 20 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 11/2022 # Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 38 / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 38 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Làm các thí nghiệm như hướng dẫn ở mục Thực hành trang 78 SGK và hoàn thành bảng sau:

(Thí nghiệm: – Đốt một tờ giấy và nhận xét sự biến đổi của tờ giấy dưới tác dụng của ngọn lửa.Chưng đường trên ngọn lửa.)

Lời giải chi tiết:

Tờ giấy bị cháy thành than.

Tờ giấy đã bị biến thành một chất khác, không còn giữ được tính chất ban đầu.

Chưng đường trên ngọn lửa

– Đường từ màu trắng chuyển sang vàng rồi nâu thẫm, có vị đắng. Nếu tiếp tục đun nữa, nó sẽ cháy thành than.

– Trong quá trình chưng đường có khói khét bốc lên.

Dưới tác dụng của nhiệt, đường đã không còn giữ được tính chất của nó nữa, nó đã bị biến thành một chất khác.

Câu 2 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

2.1. Hiện tượng gì xảy ra khi cho vôi sống vào nước?

a. Không có hiện tượng gì.

b. Vôi sống hòa tan vào nước tạo thành dung dịch nước vôi.

c. Vôi sống trở nên dẻo quánh thành vôi tôi và kèm theo sự tỏa nhiệt.

2.2. Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác được gọi là gì?

a. Sự biến đổi lí học.

b. Sự biến đổi hóa học.

a) Ta có nhìn thấy chữ không?

b) Muốn đọc “Bức thư bí mật” ta phải làm thế nào?

c) Điều kiện gì làm giấm đã khô trên giấy biến đổi hóa học?

Lời giải chi tiết:

a) Ta không nhìn thấy chữ.

b) Muốn đọc bức thư này, người nhận thư phải hơ nóng bức thư.

c) Nhiệt làm giấm đã khô trên giấy biến đổi hóa học.

Câu 5 Hãy nêu một vài ví dụ chứng tỏ nhiệt độ có tác dụng làm biến đổi hóa học của một số chất. Lời giải chi tiết:

Ví dụ: – Ở nhiệt độ cao đường cháy biến thành chất khác;

– Khi đun với đá vôi ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra vôi sống và khí các-bô-níc,…

Câu 6 Hãy nêu một vài ví dụ chứng tỏ ánh sáng cũng có tác dụng làm biến đổi hóa học của một số chất. Lời giải chi tiết:

Ví dụ: Quần áo màu khi phơi nắng sẽ bị bạc màu.

chúng tôi

Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 42 / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Nối khung chữ ở cột A với các khung chữ ở cột B cho phù hợp. Lời giải chi tiết: Câu 2 Hãy nêu ba ví dụ về việc sử dụng năng lượng của than đá. Lời giải chi tiết:

– Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.

– Nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất.

– Dùng trong sinh hoạt: đun nấu, sưởi,…

Câu 3 Viết chữ Đ vào ☐ trước câu đúng, chữ S vào ☐ trước câu sai.

Nguyên nhân dẫn tới nhu cầu sử dụng chất đốt tăng là:

☐ Dân số trên Trái Đất tăng.

☐ Sử dụng bếp đun cải tiến.

☐ Sự phát triển của công nghiệp.

☐ Sự khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời.

Lời giải chi tiết:

Nguyên nhân dẫn tới nhu cầu sử dụng chất đốt tăng là:

Câu 4 Hãy nêu hai lí do cho biết vì sao chúng ta phải sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng. Lời giải chi tiết:

– Hiện nay, các nguồn năng lượng đang có nguy cơ cạn kiệt dần, đặc biệt than đá, dầu mỏ, khí đốt khi đã khai thác thì chúng không có khả năng phục hồi vì được hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm.

– Mặt khác, việc khai thác các nguồn năng lượng đã làm cho môi trường bị tàn phá và ô nhiễm; các chất đốt khi cháy sinh ra khí các-bô-níc cùng nhiều loại khí và chất độc khác làm ô nhiễm không khí,…

Câu 5 Viết chữ Đ vào ☐ trước ý kiến đúng, chữ S vào ☐ trước ý kiến sai.

☐ Các chất đốt khi cháy sinh ra khí các-bô-níc và nhiều chất khác làm ô nhiễm môi trường.

☐ Chúng ta không cần phải sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng.

☐ Không nên dùng xăng để nhóm bếp.

☐ Khi dùng nến, nên đặt nến lên những vật dễ cháy.

Lời giải chi tiết: Câu 6 Hãy nêu hai việc nên làm để giảm những tác hại đối với môi trường khi sử dụng các loại chất đốt. Lời giải chi tiết:

Để giảm những tác hại đối với môi trường khi sử dụng các loại chất đốt, cần:

– Làm ống khói để dẫn khí các-bô-níc cùng nhiều khí gây ô nhiễm môi trường lên cao, đun nấu bằng bi-ô-ga.

– Sử dụng tiết kiệm chất đốt cũng góp phần bảo vệ môi trường.

Câu 7 Hãy nêu hai việc nên làm để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt. Lời giải chi tiết:

Hai việc nên làm để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt:

– Đun nấu phải đúng cách.

– Sưởi ấm hay sấy khô phải làm đúng cách.

chúng tôi

Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 49, 50: Ôn Tập / 2023

Giải sách bài tập Khoa học lớp 5 tập 2

Giải Vở bài tập Khoa học 5 bài 49, 50

Giải Vở bài tập Khoa học lớp 5 bài 49, 50: Ôn tập: Vật chất và năng lượng có đáp án chi tiết cho từng bài tập trang 79, 80 VBT Khoa học 5 tập 2 giúp các em học sinh nắm được các kiến thức khoa học lớp 5. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở bài tập Khoa học lớp 5 bài 49, 50

Câu 1 trang 81 Vở bài tập Khoa học 5

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

1.1. Đồng có tính chất gì?

a. Cứng, có tính đàn hồi.

b. Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.

c. Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một số a-xít ăn mòn.

d. Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dát mỏng và kéo thành sợi; dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

1.2. Thủy tinh có tính chất gì?

a. Cứng, có tính đàn hồi.

b. Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.

c. Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một số a-xít ăn mòn.

d. Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dát mỏng và kéo thành sợi; dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

1.3. Nhôm có tính chất gì?

a. Cứng, có tính đàn hồi.

b. Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.

c. Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một số a-xít ăn mòn.

d. Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễ dát mỏng và kéo thành sợi; dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

1.4. Thép được sử dụng để làm gì?

a. Làm đồ điện, dây điện.

b. Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hỏa, máy móc,…

1.5. Sự biến đổi hóa học là gì?

a. Sự chuyển thể của một chất từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.

b. Sự biến đổi từ chất này thành chất khác.

a. Nước đường.

b. Nước chanh (đã lọc hết tép chanh và hạt) pha với đường và nước sôi để nguội.

c. Nước bột sắn (pha sống).

Trả lời:

nhiệt độ cao, nhiệt độ bình thường

Trả lời:

Câu 3 trang 83 Vở bài tập Khoa học 5

Quan sát các hình trang 102 SGK và hoàn thành bảng sau:

Trả lời: Câu 4 trang 83 Vở bài tập Khoa học 5

Viết chữ Đ vào ☐ trước phát biểu đúng, S vào ☐ trước phát biểu sai.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là nguyên nhân dẫn tới nhu cầu sử dụng chất đốt tăng.

☐ Dân số trên Trái Đất tăng.

☐ Sử dụng bếp đun cải tiến.

☐ Sự phát triển của công nghiệp.

☐ Sự khai thác sử dụng năng lượng mặt trời.

Trả lời:

Nguyên nhân dẫn tới nhu cầu sử dụng chất đốt tăng

Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản / 2023

Vở bài tập khoa học lớp 5 tập 1

Giải Vở bài tập Khoa học 5 bài 1

Giải Vở bài tập Khoa học lớp 5 bài 1: Sự sinh sản có đáp án chi tiết cho từng bài tập trang 5, 6 VBT Khoa học 5 tập 1 giúp các em học sinh nắm được các kiến thức khoa học lớp 5. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Lý thuyết Vở bài tập Khoa học lớp 5 bài 1

– Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình .

– Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau .

Hướng dẫn giải Vở bài tập Khoa học lớp 5 bài 1

Giải Vở bài tập Khoa học lớp 5 – Câu 1 trang 5

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng với thông tin có trong các hình 1, 2, 3 trang 4, 5 SGK.

1.1. Lúc đầu, gia đình bạn Liên có những ai?

a. Bố, mẹ và Liên.

b. Chỉ có bố.

c. Chỉ có mẹ.

d. Bố và mẹ.

1.2. Hiện nay, gia đình bạn Liên có những ai?

a. Bố và mẹ.

b. Bố, mẹ và Liên.

c. Ông, bà, bố và mẹ.

d. Ông, bà và Liên.

1.3. Sắp tới gia đình bạn Liên sẽ có thêm ai?

a. Ông, bà của Liên.

b. Chị của Liên.

c. Em của Liên.

d. Anh của Liên.

Trả lời:

Giải Vở bài tập Khoa học lớp 5 – Câu 2 trang 5

Viết chữ Đ vào ☐ trước câu trả lời đúng, chữ S vào ☐ trước câu trả lời sai so với thực tế gia đình bạn.

Hiện nay, gia đình bạn có những ai đang cùng chung sống?

☐ Ông.

☐ Bà.

☐ Bố.

☐ Mẹ.

☐ Anh.

☐ Chị.

☐ Em trai.

☐ Em gái.

Trả lời:

Các bạn trả lời theo thực tế gia đình bạn.

Giải Vở bài tập Khoa học lớp 5 – Câu 3 trang 6

Một gia đình có cả ông bà, bố mẹ và các con cháu cùng chung sống là gia đình có mấy thế hệ? Trong đó thế hệ thứ nhất, thứ hai,… gồm những ai?

Trả lời:

Một gia đình có cả ông bà, bố mẹ và các con cháu cùng chung sống là gia đình có ba thế hệ. Trong đó thế hệ thứ nhất là ông bà, thế hệ thứ hai là bố mẹ và thế hệ thứ ba là các con cháu.

Chọn các từ, cụm từ cho trước trong khung để điền vào chỗ … trong các câu sau đây cho phù hợp.

bố; mẹ; sự sinh sản; giống; mọi; các thế hệ; duy trì kế tiếp nhau

a) ………. trẻ em đều do ………. sinh ra và có những đặc điểm ………. với ………. của mình.

b) Nhờ có ………. mà ………. trong mỗi gia đình dòng họ được ……….

Trả lời:

a) Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.

b) Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.

Bạn đang xem bài viết Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 38 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!