Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang # Top 6 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Bài 1 trang 30 VBT Lịch Sử 6: a) Theo em nhà nước Văn Lang ra đời để giải quyết những yêu cầu gì của xã hội. Hãy đánh dấu X vào đầu câu trả lời em cho là đúng nhất.

[ ] Tập trung sức mạnh của các bộ lạc để đắp đê chống lũ lụt, đào kênh ngòi chống hạn, chống úng bảo vệ mùa màng và xóm làng.

[ ] Để có sức mạnh chống trả các bộ lạc ở nước khác đến xâm lấn, cướp bóc.

[ ] Cần phải có một tổ chức chặt chẽ cao hơn bộ lạc để quản lí điều hành xã hội tốt hơn.

[ ] Để giải quyết tất cả các yêu cầu trên.

b) Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh phản ánh nội dung cơ bản gì trong đời sống của nhân dân ta.

c) Truyện Thánh Gióng nói lên truyền thống tiêu biểu gì của dân tộc ta?

Lời giải:

a) [X] Để giải quyết tất cả các yêu cầu trên.

b) Phản ảnh truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai của nhân dân ta.

c) Nói lên truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

Bài 2 trang 31 VBT Lịch Sử 6: Dùng bút chì sáp màu đánh dấu vào lược đồ (Hình 12) – vùng dân cư của nước Văn Lang.

Em có nhận xét gì về nơi sinh sống của cư dân Văn Lang.

Lời giải:

Nhận xét: Cư dân Văn Lang sống chủ yếu ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. Đây là những nơi thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.

Bài 3 trang 32 VBT Lịch Sử 6: a) Phỏng theo sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang (trang 37 – SGKLS6).Em có thể vẽ sơ đồ khác theo ý tưởng của em.

b) Có bạn đang vẽ dở sơ đồ nhà nước Văn Lang, em hãy viết tiếp và hoàn thành.

Các Vua Hùng đã có công dựng nước,

Bác cháu ta phải giữ lấy nước.

Ra đời trong hoàn cảnh nào? Vào thời gian nào và địa điểm ở đâu?

Lời giải:

a) Sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang

b)

c) Câu nói trên được Bác nói vào sáng ngày 19/9/1954 tại cửa Đền Giếng trong khu di tích Đền Hùng thuộc núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, huyện Lâm Thau, tỉnh Phú Thọ trước cán bộ Đại đoàn Quân tiên phong.

Vbt Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang

VBT Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang

Bài 1 trang 30 VBT Lịch sử 6: a) Theo em nhà nước Văn Lang ra đời để giải quyết những yêu cầu gì của xã hội. Hãy đánh dấu X vào đầu câu trả lời em cho là đúng nhất.

[ ] Tập trung sức mạnh của các bộ lạc để đắp đê chống lũ lụt, đào kênh ngòi chống hạn, chống úng bảo vệ mùa màng và xóm làng.

[ ] Để có sức mạnh chống trả các bộ lạc ở nước khác đến xâm lấn, cướp bóc.

[ ] Cần phải có một tổ chức chặt chẽ cao hơn bộ lạc để quản lí điều hành xã hội tốt hơn.

[ ] Để giải quyết tất cả các yêu cầu trên.

b) Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh phản ánh nội dung cơ bản gì trong đời sống của nhân dân ta.

c) Truyện Thánh Gióng nói lên truyền thống tiêu biểu gì của dân tộc ta?

Trả lời:

a) [X] Để giải quyết tất cả các yêu cầu trên.

b) Phản ảnh truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai của nhân dân ta.

c) Nói lên truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

Bài 2 trang 31 VBT Lịch sử 6: Dùng bút chì sáp màu đánh dấu vào lược đồ (Hình 12) – vùng dân cư của nước Văn Lang.

Em có nhận xét gì về nơi sinh sống của cư dân Văn Lang.

Trả lời:

Nhận xét: Cư dân Văn Lang sống chủ yếu ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. Đây là những nơi thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.

Bài 3 trang 32 VBT Lịch sử 6: a) Phỏng theo sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang (trang 37 – SGKLS6).Em có thể vẽ sơ đồ khác theo ý tưởng của em.

b) Có bạn đang vẽ dở sơ đồ nhà nước Văn Lang, em hãy viết tiếp và hoàn thành.

Các Vua Hùng đã có công dựng nước,

Bác cháu ta phải giữ lấy nước.

Ra đời trong hoàn cảnh nào? Vào thời gian nào và địa điểm ở đâu?

Trả lời:

a) Sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang

b)

c) Câu nói trên được Bác nói vào sáng ngày 19/9/1954 tại cửa Đền Giếng trong khu di tích Đền Hùng thuộc núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, huyện Lâm Thau, tỉnh Phú Thọ trước cán bộ Đại đoàn Quân tiên phong.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 4 Bài 1: Nước Văn Lang

Giải sách bài tập Lịch sử lớp 4 tập 1

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 4 bài 1

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 4 bài 1: Nước Văn Lang có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh tham khảo củng cố các kiến thức Lịch sử 4 Chương 1. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở bài tập Lịch sử lớp 4 bài 1

Bài 1. (trang 5 VBT Lịch Sử 4): Đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng.

Nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm?

Khoảng 700 năm.

Khoảng 1700 năm.

Khoảng 2700 năm.

Khoảng 3700 năm.

Lời giải:

Nước Văn Lang ra đời cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm?

Chọn: Khoảng 2700 năm.

Bài 2. (trang 5 VBT): Quan sát các hình sau:

Hãy điền tên vật trong các hình đã quan sát vào chỗ thích hợp:

Lời giải:

– Có công dụng trong cuộc sống:

+ Dùng để làm ruộng: lưỡi cày

+ Dùng cho sinh hoạt, ăn, uống: Muôi (vá, môi), đồ gốm, lưỡi câu.

+ Dùng để làm quần áo: mảnh vải.

+ Dùng làm trang sức: hình nhà sàn, vòng trang sức

+ Dùng làm vũ khí: rìu lưỡi xéo, giáo mác, dao găm.

– Là sản phẩm của nghề:

+ Đúc đồng: muôi, lưỡi cày, rìu lưỡi xéo, vòng trang sức, lưỡi câu, giáo mác, dao găm.

+ Làm đồ gốm: đồ gốm.

+ Ươm tơ, dệt vải: mảnh vải, hình nhà sàn.

Bài 3. (trang 7 VBT Lịch Sử 4): Điền các từ ngữ: lạc hầu, lạc tướng, vua, nô tì, lạc dân vào chỗ trống của sơ đồ cho là đúng:

Lời giải:

Bài 4. (trang 8 VBT Lịch Sử 4): Qua quan sát hình và đọc bài trong SGK, em hãy điền vào các cột để biết người Lạc Việt ăn, mặc, ở, sinh hoạt lễ hội như thế nào?

Lời giải:

Lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau và dưa hấu. Nấu xôi, gói bánh chưng, làm bánh giầy, làm mắm, …

Trồng đay, gai trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải. Làm vòng tay, hoa tai, trống, chiêng, lục lạc. Đúc đồng lam giáo, mác, mũi tên, lưỡi rìu, lưỡi cày, … nặn nồi niêu; đan rổ, rá, gùi, nong, đan thuyền na, đóng thuyền gỗ.

Nhà sàn tránh thú dữ. Họp nhau thành các làng bản. Thờ thần Đất, Mặt trời. Tục nhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc, cạo trọc đầu, … Phụ nữ thích đeo hoa tai và nhiều vòng tay bằng đá, đồng.

Thường hóa trang, vui chơi, nhảy múa theo nhịp trống đồng. Các trai làng đua thuyền trên sống hoặc đấu vật trên những bãi đất rộng.

Bài 5. (trang 8 VBT Lịch Sử 4 ): Viết một đoạn văn ngắn nói về cuộc sống ăn, ở, sinh hoạt lễ hội của người Lạc Việt thời Hùng Vương.

Lời giải:

Ngày xưa, đời Vua Hùng Vương thứ 6, sau khi đánh dẹp xong giặc Ân, vua có ý định truyền ngôi cho con. Nhân dịp đầu Xuân, vua mới họp các hoàng tử lại, bảo rằng: “Con nào tìm được thức ăn ngon lành, để bày cỗ cho có ý nghĩa nhất, thì ta sẽ truyền ngôi vua cho”.

Các hoàng tử đua nhau tìm kiếm của ngon vật lạ dâng lên cho vua cha, với hy vọng mình lấy được ngai vàng. Trong khi đó, người con trai thứ 18 của Hùng Vương, là Tiết Liêu (còn gọi là Lang Liêu) có tính tình hiền hậu, lối sống đạo đức, hiếu thảo với cha mẹ. Vì mẹ mất sớm, thiếu người chỉ vẽ, nên ông lo lắng không biết làm thế nào. Một hôm, Tiết Liêu nằm mộng thấy có vị Thần đến bảo: “Này con, vật trong Trời Đất không có gì quý bằng gạo, vì gạo là thức ăn nuôi sống con người. Con hãy nên lấy gạo nếp làm bánh hình tròn và hình vuông, để tượng hình Trời và Đất. Hãy lấy lá bọc ngoài, đặt nhân trong ruột bánh, để tượng hình Cha Mẹ sinh thành.” Tiết Liêu tỉnh dậy, vô cùng mừng rỡ. Ông làm theo lời Thần dặn, chọn gạo nếp thật tốt làm bánh vuông để tượng hình Đất, bỏ vào chõ chưng chín gọi là Bánh Chưng. Và ông giã xôi làm bánh tròn, để tượng hình Trời, gọi là Bánh Dầỵ Còn lá xanh bọc ở ngoài và nhân ở trong ruột bánh là tượng hình cha mẹ yêu thương đùm bọc con cái.

Đến ngày hẹn, các hoàng tử đều đem thức ăn đến bày trên mâm cỗ. Ôi thôi, đủ cả sơn hào hải vị, nhiều món ngon lành. Hoàng tử Tiết Liêu thì chỉ có Bánh Dầy và Bánh Chưng. Vua Hùng Vương lấy làm lạ hỏi, thì Tiết Liêu đem chuyện Thần báo mộng kể, giải thích ý nghĩa của Bánh Dầy Bánh Chưng. Vua cha nếm thử, thấy bánh ngon, khen có ý nghĩa, bèn truyền ngôi Vua lại cho Tiết Liêu con trai thứ 18.

Kể từ đó, mỗi khi đến Tết Nguyên Đán, thì dân chúng làm bánh Chưng và bánh Dầy để dâng cúng Tổ Tiên và Trời Đất.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn hóa cổ đại giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Bài 1 trang 17 VBT Lịch Sử 6: a) Em hãy điểm lại những thành tựu về văn hóa của người phương Đông cổ đại:

– Lịch

– Chữ viết

– Toán học

– Kiến trúc

b) Quan sát H.11 (trang 17, SGK Lịch sử 6) – Chữ tượng hình Ai Cập. Cho biết đặc trưng của loại chữ viết này (cấu tạo bằng con chữ hay thể hiện bằng hình ảnh, hình tượng?)

Lời giải:

a)

– Lịch: Sáng tạo ra lịch (Âm lịch), chia 1 năm thành 12 tháng, mỗi tháng có 29 – 30 ngày.

– Chữ viết: sáng tạo chữ tượng hình.

– Toán học: nghĩ ra phép đếm đến 10, phát minh ra số 0, tính được số pi là 3,16.

– Kiến trúc: kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)…

b) Đặc trưng của chữ tượng hình là dùng hình giản lược của một vật thể để làm chữ gọi vật đó hoặc dùng một số đường nét làm chữ để thể hiện một ý nào đó.

Bài 2 trang 17 VBT Lịch Sử 6: a) Nêu những thành tựu văn hóa của người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại:

– Lịch

– Chữ viết

– Các ngành khoa học cơ bản

– Kiến trúc

b) So sánh những thành tựu của người phương Đông và người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại, em thấy người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực?

c) Những thành tựu của người phương Đông và Hi Lạp, Rô – ma cổ đại ngày nay vẫn đang được sử dụng, vận dụng trong học tập và cuộc sống hằng ngày.

Lời giải:

a)

– Lịch: sáng tạo ra Dương lịch, một năm có 365 ngày 6 giờ chia thành 12 tháng.

– Chữ viết: tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

– Các ngành khoa học cơ bản: đạt trình độ khá cao về toán học, vật lí, triết học, sử học, địa lí, văn học…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

– Kiến trúc: đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

b) Người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực: chữ viết, một số ngành khoa học cơ bản.

c)

– Cả Âm lịch và Dương lịch cho đến nay vẫn được sử dụng.

– Chữ viết: hệ chữ a, b, c được dùng khá phổ biến.

– Thành tựu khoa học cơ bản như phép đếm đến 10, số pi, các chữ số, số 0, các định luật Py-ta-go, định luật Ta-lét, tiên đề Ơ-cơ-lít, cách tính diện tích các hình,.. là nền tảng cơ bản khi học các môn tự nhiên.

Bạn đang xem bài viết Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!