Xem Nhiều 11/2022 #️ Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4 / 2023 # Top 19 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 11/2022 # Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4 / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 4: Trùng roi được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong vở bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

Giải VBT Sinh học 7 được giới thiệu trên VnDoc bao gồm hệ thống đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong VBT Sinh học 7, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức được học trong từng bài, từ đó đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra định kỳ môn Sinh lớp 7.

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 4: Trùng roi

I. Trùng roi xanh (trang 13 VBT Sinh học 7)

1. (trang 13 VBT Sinh học 7): Dựa vào hình 4.2 (SGK), diễn đạt bằng lời thứ tự 6 bước sinh sản phân đôi của trùng roi xanh.

Trả lời:

1. Tế bào tích lũy các chất cho quá trình phân đôi

2. Nhân phân đôi, roi phân đôi

3. Chất nguyên sinh và các cơ quan phân đôi (điểm mắt, không bào co bóp, diệp lục)

4. Tế bào bắt đầu tách đôi theo chiều dọc cơ thể

5. Tế bào tiếp tục tách đôi

6. Hai tế bào con được hình thành

2. (trang 13 VBT Sinh học 7): Đánh dấu (✓) vào ô trống với ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

Trả lời:

– Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ:

Diệp lục ✓ Roi và điểm mắt

– Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ:

II. Tập đoàn trùng roi (trang 13 VBT Sinh học 7)

1. (trang 13 VBT Sinh học 7): Bằng các cụm từ: tế bào, trùng roi, đơn bào, đa bào, em hãy hoàn thiện các câu sau đây:

Trả lời:

Tập đoàn trùng roi dù có nhiều tế bào nhưng chỉ là một nhóm động vật đơn bào vì mỗi tế bào vận chuyển và dinh dưỡng độc lập. Tập đoàn trùng roi được coi là hình ảnh của mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

Ghi nhớ (trang 14 VBT Sinh học 7)

Trùng roi xanh là một cơ thể động vật đơn bào, di chuyển nhờ roi, vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng, hô hấp qua màng cơ thể, bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bao co bóp, sinh sản vô tính theo cách phân đôi. Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi, liên kết với nhau tạo thành. Chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

Câu hỏi (trang 14 VBT Sinh học 7)

1. (trang 14 VBT Sinh học 7): Đánh dấu (✓) vào nơi thường gặp trùng roi:

Trả lời:

Biển Ao ✓ Hồ ✓ Đầm ✓

Vũng nước mưa ✓ Ruộng ✓ Giếng

2. (trang 14 VBT Sinh học 7): Trùng roi giống với thực vật và khác với thực vật ở những điểm nào?

Trả lời:

– Giống: đều có diệp lục.

– Khác: Trùng roi có roi, điểm mắt, có khả năng di chuyển, không có thành xenlulozo. Thực vật không có khả năng di chuyển, có thành xenlulozo.

3. (trang 14 VBT Sinh học 7): *Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay mình.

Trả lời:

Khi di chuyển, roi xoáy vào nước khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay mình.

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 / 2023

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 – Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

I. Bộ xương và hệ cơ (trang 105 VBT Sinh học 7)

1. (trang 105 VBT Sinh học 7): Quan sát các bộ phận xương thỏ kết hợp với hình 47.1 SGK. Đối chiếu với bộ xương thằn lằn đã học, nêu những đặc điểm giống và khác nhau giữa chúng.

Trả lời:

– Giống nhau:

+ Xương đầu

+ Cột sống: Xương sườn, xương mỏ ác

+ Xương chi: Đai vài, chi trên; đai hông, chi dưới

– Khác nhau:

Xương thỏ: Đốt sống cổ 7 đốt. Xương sườn kết hợp với đốt sống lưng và xương ức tạo thành lồng ngực (có cơ hoành). Các chi thẳng góc, nâng cơ thể lên cao

Xương thằn lằn: Nhiều hơn. Xương sườn có cả ở đốt thắt lưng. Các chi nằm ngang

II. Các cơ quan dinh dưỡng (trang 105 VBT Sinh học 7)

1. (trang 105 VBT Sinh học 7): Quan sát trên mẫu mổ kết hợp với hình 47.2 (SGK). Hãy xác định vị trí, thành phần của các hệ cơ quan và ghi vào bảng sau:

Trả lời:

Bảng. Thành phần của các hệ cơ quan

Hệ cơ quan

Các thành phần

Các mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

Hô hấp

Khí quản, phế quản, 2 lá phổi

Tiêu hóa

Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, gan, tụy.

Bài tiết

2 thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, đường tiểu

Sinh sản

Cái: Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung

Đực: Tinh hoàn, ống dẫn tinh, cơ quan giao phối

III. Thần kinh và giác quan (trang 106 VBT Sinh học 7)

1. (trang 106 VBT Sinh học 7): Đặc điểm của giác quan của thỏ?

– Giác quan phát triển (đủ 5 giác quan), xúc giác, thính giác rất phát triển.

Câu hỏi (trang 106 VBT Sinh học 7)

1. (trang 106 VBT Sinh học 7): Ghi vào bảng sau những đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thỏ (một đại diện của lớp Thú) thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp Động vật có xương sống đã học.

Trả lời:

Các hệ cơ quan

Đặc điểm cấu tạo thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp ĐVCXS đã học

Hệ tuần hoàn

Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

Hệ hô hấp

Có cơ hoành tham gia vào hô hấp. Phổi chia thành nhiều túi có tác dụng làm tăng diện tích trao đổi khí.

Hệ thần kinh

2. (trang 106 VBT Sinh học 7): Hãy nêu tác dụng của cơ hoành qua mô hình thí nghiệm ở hình 47.5 SGK.

Trả lời:

Cơ hoành co dãn làm thay đối lồng ngực. Khi cơ hoành co, thể tích lồng ngực lớn, áp suất giám, không khí tràn vào phổi (hít vào). Khi cơ hoành dãn, thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi ra ngoài (thở ra).

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6 / 2023

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6 – Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

1. Quan sát cây dương xỉ (trang 78 VBT Sinh học 6)

a) Cơ quan sinh dưỡng

Trả lời:

b) Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ

Quan sát H.39.2 SGK em hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển từ cây dương xỉ có lá chứa túi bào tử đến cây dương xỉ non

Quan sát sự phát triển của bào tử dương xỉ qua các giai đoạn, em hãy nhận xét và so sánh với rêu?

Trả lời:

– Bào tử được chứa trong túi bào tử ở mặt dưới của lá →bào tử chín được phát tán ra ngoài →bào tử phát triển →nguyên tán →tạo giao tử → thụ tinh → phát triển thành cây con.

– Rêu cây con được hình thành trực tiếp từ bào tử dương xỉ con được hình thành → từ nguyên tán.

2. Một vài loại dương xỉ thường gặp (trang 79 VBT Sinh học 6)

Hãy kể tên một số loại dương xỉ thường gặp

Hãy cho biết em có thể nhận ra một cây thuộc dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá?

Trả lời:

– Tên một số loài dương xỉ thường gặp là: cây lông cu li, cây rau bợ

– Đặc điểm nhận ra chúng là: lá còn non thường cuộn tròn lại ở đầu.

3. Quyết cổ đại và sự hình thành than đá (trang 79 VBT Sinh học 6)

Hãy nêu nguồn gốc của than đá

Ghi nhớ (trang 80 VBT Sinh học 6)

Dương xỉ thuộc nhóm Quyết, là những thực vật đã có rễ, thân, lá thật có mạch dẫn

Sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tán và cây con mọc ra từ nguyên tán sau quá trình thụ tinh

Câu hỏi (trang 80 VBT Sinh học 6)

1. (trang 80 VBT Sinh học 6): So sánh cơn sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ:

Trả lời:

– Dương xỉ đã có rễ thật, thân thật, lá thật còn rêu chưa có các cơ quan này chính thức

– Do đó dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn

3. (trang 80 VBT Sinh học 6): Than đá hình thành như thế nào?

4. (trang 80 VBT Sinh học 6): Hãy chọn từ thích hợp: rễ, thân, lá , cuộn tròn ở đầu, mạch dẫn, bào tử, nguyên tán điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Trả lời:

Dương xi là những cây đã có rễ, thân, lá thật sự

Lá non của cây dương xỉ bao giờ cũng cuộn trong ở đầu

Khác với rêu bên trong thân và lá dương xỉ đã có mạch dẫn giữ chức năng vận chuyển nước, muối khoáng và chất dinh dưỡng.

Dương xỉ sinh sản bằng bào tử như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có nguyên tán do bao tử phát triển thành.

Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi / 2023

Chương 1. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Bài 4 TRÙNG ROI KIẾN THỨC cơ BẢN Trùng roi xanh Cấu tạo và di chuyển: Là một tế bào có kích thước nhỏ, tương đương 0,05 mm, cơ thể có hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù và có một roi dài. Cấu tạo cơ thể gồm có: nhân, chất nguyên sinh có chứa các hạt diệp lục (khoảng 20 hạt), các hạt dự trữ và điểm mắt ở cạnh gốc roi. Dưới diểm mắt có không bào co bóp. Điểm mắt giúp trùng roi nhận biết ánh sáng. Có màng cơ thể, có roi để di chuyển. Trùng roi di chuyển cơ thể bằng cách dùng roi xoáy vào nước. Dinh dưỡng: Trùng roi xanh dinh dưỡng theo hình thức tự dưỡng và dị dưỡng. Sinh sản: Nhân nằm ở phía sau cơ thể. Khi sinh sản, nhân phân đôi trước, tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan. Sự phân đôi cá thể theo chiều dọc của cơ thể. Tính hướng sáng: Để xác định, người ta đã làm thí nghiệm như sau: Đặt bình chứa Trùng roi xanh trên bậc cửa sổ, dùng giấy đen che tối nửa trong thành bình. Sau khoảng 3 ngày bỏ giấy ra và quan sát thấy: phía ánh sáng, nước có màu xanh lá cây; phía bị che tối, nước có màu trong suốt. Chứng tỏ, Trùng roi hướng về phía ánh sáng để quang hợp. Tập đoàn Trùng roi Có hình cầu gồm nhiều cá thể, có đường kính không quá 1 mm, bơi lơ lửng, xoay tròn. GỘI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA í? Dựa vào hình 4.2, hãy diễn đạt bằng lời 6 bước sinh sản phân đôi của Trùng roi xanh. Trùng roi trưởng thành khi sinh sản nhân và roi nhân đôi nhưng còn dính nhau. Cơ thể nở to theo bề ngang, 2 roi tách nhau, 2 nhân cũng tách rời nhau. Không bào co bóp nhân đôi và tách nhau. Màng tế bào hình thành, chẻ dọc dần cơ thể theo chiều từ trên xuống. Hạt diệp lục và hạt dự trữ nhân lên. Khi 2 màng mới hình thành xong, tách dần hai tế bào từ trên xuống sẽ tạo nên 2 cá thể giông hệt nhau. Thí nghiệm về tính hướng sáng trang 18 (SGK) (? Dựa vào cấu tạo của Trùng roi hãy giải thích hiện tượng xảy ra của thí nghiệm trên. Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ: Giải thích thí nghiệm: Trùng roi xanh có khả năng sống dưỡng nên khi che tối nửa trong thành bình qua vài ngày bỏ giấy đen che ra: phía tiếp xúc với ánh sáng Trùng roi di chuyển tập trung nhiều về phía đó để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O như ở thực vật, vì thế nước có màu xanh; phía trong bị che tôi, nước trong suốt vì không có sự hiện diện của Trùng roi xanh. Ểp Bằng các cụm từ: té bào, Trùng roi, đơn bào, đa bào, em hãy điền vào câu nhận xét sau đây về tập đoàn Trùng roi: Tập đoàn Trùng roi dù có nhiều tế bào nhưng vẫn chỉ là một nhóm động vật đơn bào, vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập. Tập đoàn Trùng roi được coi là hình ảnh của môi quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào. B. Phần câu hỏi Câu 1. Có thể gặp Trùng roi ở đâu? Thường tìm gặp Trùng roi trong các ao, hồ, đầm, ruộng,... có váng xanh. ỷ Câu 2. Trùng roi khác và giống thực vật ở những điểm nào? Điểm giông nhau: - Tế bào cấu tạo đều có hạt diệp lục. Có khả năng sông tự dưỡng. Một số Trùng roi có cấu tạo ngoài bằng chất xenlulôzơ như thực vật. Điểm khác nhau Trùng roi xanh Cấu tạo đơn bào Vừa có khả năng sông tự dưỡng vừa có khả năng sông dị dưỡng Khi thiếu ánh sáng vẫn tồn tại Di chuyển được Sông ở nước Thực vật Đại đa số là đa bào Sống tự dưỡng Chết khi không có ánh sáng Không di chuyển Sông ở cạn là chủ yếu, một số sống ở nước (thực vật thủy sinh) 'Càu 3. Khi di chuyển, roi hoạt dộng như thế nào khiến cho cơ thể Trùng roi vừa tiến vừa xoay mình'? ơ trùng 1 roi khi di chuyển, đầu tự do của roi vẽ thành vòng tròn và xoáy vào trong nước như một mũi khoan, kéo con vật theo sau tạo nên tư thế vừa tiến vừa xoay mình. Đô'i với Trùng 2 roi khi di chuyển: 2 roi quật về phía sau, tạo nên tư thế vừa tiến vừa xoay mình. CÂU HỎI BỔ SUNG VÀ NÂNG CAO & Câu hỏi. Tế bào của tập đoàn Trùng roi khác tế bào của sinh vật đa bào ở đặc điểm cơ bản nào? Tế bào tập đoàn Trùng roi Tế bào cơ thể đa bào - Mỗi tế bào thực hiện được nhiều chức năng sông độc lập. - Thực hiện một (vài) chức năng đặc trưng. - Có khả năng sông sót khi tách khỏi tập đoàn. - Không có khả năng sông sót khi tách khỏi cơ thể sinh vật.

Bạn đang xem bài viết Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!