Xem Nhiều 3/2023 #️ Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 30: Luyện Tập Chung Chương 1 # Top 12 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 3/2023 # Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 30: Luyện Tập Chung Chương 1 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 30: Luyện Tập Chung Chương 1 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải vở bài tập Toán 5 tập 1

Giải vở bài tập Toán 5 bài 30

Hướng dẫn giải bài tập trang 40, 41 vở bài tập Toán 5 tập 1

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 40 – Bài 1

Viết các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé

a)

b)

c)

Phương pháp giải

So sánh các phân số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé theo các quy tắc:

– Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

– Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn.

– Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh phân số sau khi quy đồng.

Đáp án và hướng dẫn giải

a) Ta có:

Vậy các phân số viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

b) Ta có:

Vậy các phân số viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

c) Quy đồng mẫu số (MSC = 18):

Giữ nguyên phân số

Ta có:

Do đó:

Vậy các phân số viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 40 – Bài 2

a)

b)

c)

d)

Phương pháp giải

Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, hoặc phép nhân và phép chia thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

Đáp án và hướng dẫn giải

a)

b)

c)

d)

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 41 – Bài 3

Năm nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người, biết mẹ hơn con 28 tuổi.

Phương pháp giải

Tìm tuổi của mỗi người theo bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Đáp án và hướng dẫn giải

Tóm tắt:

Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau:

3 – 1 = 2 (phần)

Tuổi con là:

28 : 2 x 1 = 14 (tuổi)

Tuổi mẹ là:

14 x 3 = 42 (tuổi)

Đáp số: Mẹ 42 tuổi, con 14 tuổi

Biết rằng

Phương pháp giải

– Để tính diện tích trồng nhãn ta lấy 6ha chia cho

– Đổi 5ha sang đơn vị đo là mét vuông. Lưu ý rằng: 1ha=10000m 2.

Đáp án và hướng dẫn giải

Cách 1:

Diện tích trồng nhãn của xã đó là:

2)

Cách 2:

Coi 6 ha tương ứng bằng 3 đoạn thẳng dài như nhau thì mỗi đoạn thẳng tương ứng:

6: 3 = 2 (ha)

Diện tích trồng nhãn của xã tương ứng bằng 5 đoạn thẳng và bằng:

2 x 5 = 10 (ha) = 100 000 (m 2)

Đáp số: 100 000m 2

Tham khảo chi tiết các dạng bài tập Toán lớp 5 khác:

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 31: Luyện Tập Chung Chương 1

Giải vở bài tập Toán 5 tập 1

Giải vở bài tập Toán 5 bài 31

Hướng dẫn giải bài tập trang 42, 43 vở bài tập Toán 5 tập 1

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 42 – Bài 1

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Phương pháp giải

Muốn biết số thứ nhất gấp số thứ hai bao nhiêu lần ta lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai.

Đáp án và hướng dẫn giải

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 42 – Bài 2

Tìm x

a)

b)

c)

d)

Phương pháp giải

Xác định vị trí và vai trò của x trong phép tính rồi tìm x theo các quy tắc :

– Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

– Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

– Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Đáp án và hướng dẫn giải

a.

b.

c.

d.

Một đội sản xuất ngày thứ nhất làm được

Phương pháp giải

– Tính tổng số phần công việc đội đó làm được trong hai ngày.

– Tìm số phần công việc trung bình mỗi ngày đội đó làm được ta lấy tổng số phần công việc đội đó làm được trong hai ngày chia cho 2.

Đáp án và hướng dẫn giải

Bài giải

Hai ngày đầu, đội sản xuất làm được là:

Trung bình mỗi ngày đội sản xuất làm được:

Đáp số: 1/4 công việc

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 43 – Bài 4

a) Mua 4 quả trứng thì phải trả 10 000 đồng. Hỏi mua 7 quả trứng như thế phải trả bao nhiêu tiền ?

b) Nếu giá bán mỗi quả trứng giảm đi 500 đồng thì với 10 000 đồng có thể mua được bao nhiêu quả trứng như thế?

Phương pháp giải

– Tính giá tiền trước đây khi mua 1 quả trứng = giá tiền khi mua 4 quả trứng : 4.

– Tính giá tiền khi mua 7 quả trứng = giá tiền khi mua 1 quả trứng × 7

– Tính giá tiền hiện nay khi mua 1 quả trứng = giá tiền trước đây khi mua 1 quả trứng – 500 đồng.

– Tính số quả trứng hiện nay có thể mua được ta lấy 10 000 đồng chia cho giá tiền hiện nay khi mua 1 quả trứng.

Đáp án và hướng dẫn giải

a) Mua 1 quả trứng như thế phải trả số tiền là :

10000 : 4 = 2500 (đồng)

Mua 7 quả trứng như thế phải trả số tiền là :

2500 × 7 = 17500 (đồng)

b) Giá bán của 1 quả trứng sau khi giảm giá là:

2500 – 500 = 2000 (đồng)

Sau khi giảm giá 500 đồng mỗi quả trứng, với 10000 đồng có thể mua được số quả trứng là:

10000 : 2000 = 5 (quả)

Đáp số: a) 17 5000 đồng ;

b) 5 quả trứng.

Tham khảo chi tiết các dạng bài tập Toán lớp 5 khác:

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 137: Luyện Tập Chung Chương 4

Giải vở bài tập Toán 5 tập 2

Giải vở bài tập Toán 5 bài 137

Giải vở bài tập Toán 5 bài 137: Luyện tập chung chương 4 là lời giải trang 71, 72 Vở bài tập Toán 5 tập 2 có đáp án đầy đủ chi tiết cho các em học sinh luyện tập về các dạng bài tập thời gian, vận tốc, chuyển động đều. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 71, 72 vở bài tập Toán 5 tập 2

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 137 – Câu 1

Một ô tô đi từ thị xã A đến thị xã B với vận tốc 48 km/giờ, cùng lúc đó một ô tô khác đi từ thị xã B đến thị xã A với vận tốc 54 km/giờ. Sau 2 giờ hai ô tô gặp nhau. Tính quãng đường từ thị xã A đến thị xã B.

Hướng dẫn giải

– Tính tổng vận tốc của hai ô tô.

– Quãng đường từ thị xã A đến thị xã B = tổng vận tốc của hai ô tô × thời gian đi để gặp nhau.

Bài giải

Quãng đường ô tô đi từ A đến B sau 2 giờ là:

48 ⨯ 2 = 96 (km)

Quãng đường ô tô đi từ B đến A sau 2 giờ là:

54 ⨯ 2 = 108 (km)

Quãng đường từ thị xã A đến thị xã B là:

96 + 108 = 204 (km)

Đáp số: 204km

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 137 – Câu 2

Tại hai đầu của quãng đường dài 17km một người đi bộ và một người chạy xuất phát cùng một lúc và ngược chiều nhau. Vận tốc của người đi bộ là 4,1 km/giờ, vận tốc của người chạy là 9,5 km/giờ. Hỏi kể từ lúc xuất phát, sau bao lâu thì hai người đó gặp nhau ?

Hướng dẫn giải

– Tìm tổng vận tốc của hai người.

– Tìm thời gian đi để hai người gặp nhau = độ dài quãng đường : tổng vận tốc của hai người.

Bài giải

Tổng vận tốc của hai người là:

4,1 + 9,5 = 13,6 (km/giờ)

Thời gian hai người đó gặp nhau là:

17 : 13,6 = 1,25 giờ = 1 giờ 15 phút

Đáp số: 1 giờ 15 phút

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 137 – Câu 3

Một xe máy đi từ A với vận tốc 30 km/giờ và sau

Hướng dẫn giải:

– Đổi

– Tìm độ dài quãng đường AB = vận tốc xe máy × thời gian xe máy đi từ A đến B.

– Tìm vận tốc của người đi xe đạp = vận tốc xe máy ×

– Tìm thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường AB = độ dài quãng đường AB : vận tốc của người đi xe đạp.

Bài giải

Quãng đường AB là:

30 ⨯ 1,5 = 45 (km)

Vận tốc người đi xe đạp là:

30 ⨯

Thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường AB:

45 : 12 = 3,75 (giờ)

3,75 giờ = 3 giờ 45 phút

Đáp số: 3 giờ 45 phút

Một vận động viên đua xe đạp đi chặng đầu 100 km hết 2 giờ 30 phút, đi chặng đường sau 40 km hết 1,25 giờ. Hỏi vận tốc ở chặng đua nào của vận động viên đó lớn hơn?

Hướng dẫn giải

– Đổi : 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.

– Tính vận tốc của vận động viên đó ở chặng đầu ta lấy quãng đường chặng đầu chia cho thời gian đi chặng đầu.

– Tính vận tốc của vận động viên đó ở chặng sau ta lấy quãng đường chặng sau chia cho thời gian đi chặng sau.

– So sánh hai vận tốc để tìm vận tốc ở chặng đua nào lớn hơn.

Tóm tắt Bài giải

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc vận động viên ở chặng đầu là:

100 : 2,5 = 40 (km/giờ)

Vận tốc vận động viên ở chặng sau là:

40 : 1,25 = 32 (km/giờ)

Vận tốc chặng đầu lớn hơn vận tốc chặng sau:

40 – 32 = 8 (km/giờ)

Đáp số: 8 km/giờ

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 116: Luyện Tập Chung

Giải vở bài tập Toán 5 tập 2

Giải vở bài tập Toán 5 bài 116: Luyện tập chung

Giải vở bài tập Toán 5 bài 116: Luyện tập chung là lời giải Vở bài tập Toán 5 tập 2 trang 37, 38 giúp các em học sinh luyện tập các dạng bài về tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 37, 38 vở bài tập Toán 5 tập 2

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 37 – Bài 1

Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật có:

a. Chiều dài 0,9m, chiều rộng 0,6m, chiều cao 1,1m.

b. Chiều dài 4/5dm, chiều rộng 2/3dm, chiều cao 3/4dm

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

– Chu vi mặt đáy = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

– Diện tích xung quanh = chu vi mặt đáy × chiều cao.

– Thể tích = chiều dài × chiều rộng × chiều cao.

Bài giải

a. Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là:

(0,9 + 0,6) ⨯ 2 = 3 (m)

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:

Thể tích hình hộp chữ nhật là:

0,9 ⨯ 0,6 ⨯ 1,1 = 0,594 (m 3)

b. Chu vi hình hộp chữ nhật là:

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:

Thể tích hình hộp chữ nhật là:

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 38 – Bài 2

Một hình lập phương có cạnh 3,5dm. Tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương đó.

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

– Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6.

– Thể tích = cạnh × cạnh × cạnh.

Đáp án

Diện tích một mặt hình lập phương là:

3,5 ⨯ 3,5 = 12,25 (dm 2)

Diện tích toàn phần hình lập phương là:

12,25 ⨯ 6 = 73,5 (dm 2)

Thể tích của hình lập phương là:

3,5 ⨯ 3,5 ⨯ 3,5 = 42,875 (dm 3)

Đáp số:

Diện tích toán phần 73,5dm 2;

Thể tích 42,875dm 3

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 38 – Bài 3

Biết thể tích của hình lập phương bằng 27cm 3. Hãy tính diện tích toàn phần của hình lập phương đó.

Hướng dẫn: Có thể tìm độ dài cạnh của hình lập phương bằng cách thử lần lượt với các số đo 1cm, 2cm, …

Phương pháp giải:

– Tìm độ dài cạnh của hình lập phương bằng cách thử lần lượt với các số đo 1cm, 2cm, …

Hình lập phương độ dài cạnh là a có thể tích là V = a × a × a.

– Tính diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6.

Bài giải

– Nếu cạnh hình lập phương là 1cm thì thể tích hình lập phương là:

1 ⨯ 1 ⨯ 1 = 1 (cm 3) (loại)

– Nếu cạnh hình lập phương là 2cm thì thể tích hình lập phương là:

2 ⨯ 2 ⨯ 2 = 8 (cm 3) (loại)

– Nếu cạnh hình lập phương là 3cm thì thể tích hình lập phương là:

3 ⨯ 3 ⨯ 3 = 27 (cm 3) (nhận)

Vậy hình lập phương có cạnh dài 3cm.

Diện tích một mặt hình lập phương là:

Diện tích toàn phần hình lập phương là:

Đáp số: 54cm 2

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 38 – Bài 4

Tính thể tích của khối gỗ có dạng như hình bên:

Phương pháp giải:

– Tìm thể tích của khối gỗ hình lập phương cạnh 1cm.

– Tìm tổng số khối gỗ hình lập phương cạnh 1cm có trong khối gỗ đã cho.

– Thể tích khối gỗ = thể tích của khối gỗ hình lập phương cạnh 1cm × tổng số khối gỗ hình lập phương cạnh 1cm.

Đáp án

Bài giải

Thể tích hình lập phương cạnh 1cm là:

Số hình lập phương tạo thành khối gỗ:

3 ⨯ 2 = 6 (hình)

Thể tích khối gỗ là:

Giải bài tập Thể tích hình hộp chữ nhật

Giải bài tập Thể tích hình lập phương

Bạn đang xem bài viết Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 30: Luyện Tập Chung Chương 1 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!