Xem Nhiều 3/2023 #️ Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3 # Top 4 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 3/2023 # Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3 # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TUẦN :5 BÀI : SO SÁNH Ngày thực hiện: I.Mục đích yêu cầu: 1. Nắm được một kiểu so sánh mới : So sánh hơn kém 2. Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém . Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Bảng lớp viết 3 khổ thơ ở bài tập 1 Bảng phụ viết khổ thơ ở bài tập 3 2. Học sinh :Sách giáo khoa,vở . III.Hoạt động lên lớp: 1.Khởi động: Hát bài hát 2. Kiểm tra bài cũ : 3.Bài mới: Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH 10’ 5’ 5’ 15’ ­Giới thiệu bài:Tiết hôm nay,các em tìm hiểu về kiểu so sánh hơn kém . ­Hoạt động: Hướng dẫn học sinh làm bài tập ( Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại ) a)Bài tập 1:Học sinh đọc yêu cầu. _Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng làm bài (Gạch dưới những hình ảnh so sánh với nhau trong từng khổ thơ ) _Cả lớp và giáo viên nhận xét , chốt lại lời giải đúng. Hình ảnh so ánh a)Cháu khoẻ hơn ông nhiều ! Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng b)Trăng khuya sáng hơn đèn c)Những ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã thức vì con Mẹ là ngọn gió của con suốt đời b)Bài tập 2:Học sinh đọc yêu cầu. _Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng gạch phấn màu dưới các từ so sánh trong mỗi khổ thơ. _Cả lớp và giáo viên nhận xét , chốt lại lời giải đúng Câu a) hơn,là,là Câu b)hơn ; Câu c) chẳng bằng,là c)Bài tập 3:Học sinh đọc yêu cầu. _ Giáo viên mời 1 học sinh lên bảng gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau _ Cả lớp và giáo viên nhận xét , chốt lại lời giải đúng Thân dừabạc phếch tháng năm Quả dừa-đàn lợn con nằm trên cao Đêm hè, hoa nở cùng sao Tàu dừa-chiếc lược chải vào mây xanh d)Bài tập 4:Học sinh đọc yêu cầu _Giáo viên mời 1 hoặc 2 học sinh lên bảng điền nhanh các từ so sánh , đọc kết quả _ Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúmg Quả dừa như,là,như là,tựa,tựanhư là Tàu dừa như,là,như là,tựa,tựa như _____________________________ _ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài . _ Hai học sinh đọc nội dung bài tập 1 _Cả lớp đọc thầm từng khổ thơ làm bài ra nháp Kiểu so sánh Hơn kém Ngang bằng Ngang bằng Hơn kém Hơn kém Ngang bằng _Một học sinh đọc yêu cầu bài _Học sinh cả lớp tìm những từ so sánh trong các khổ thơ _ Cả lớp viết vào vở những từ so sánh. _ Một học sinh đọc yêu cầu bài . _Cả lớp đọc thầm lại các câu thơ để tìm hình ảnh so sánh làm vào vở. _1 học sinh đọc yêu cầu bài _ Học sinh làm bài vào vở đàn lợn con nằm trên cao chiếc lược chải vào mây xanh Sách 4.Củng cố :_Học sinh nhắc lại những nội dung vừa học . 5.Dặn dò: _Bài nhà:Bạn nào làm bài tập chưa xong về nhà làm tiếp _Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Trường học-Dấu phẩy *Các ghi nhận, lưu ý : ______________________________________________________________________________________________________________________________________________

Giáo Án Tiếng Việt 5 Tuần 8 Bài: Luyện Từ Và Câu

Giáo án Luyện từ và câu lớp 5

Giáo án Tiếng việt lớp 5

Giáo án Tiếng Việt lớp 5 tuần 8: Luyện từ và câu – Mở rộng vốn từ – Thiên nhiên giúp các em học sinh nhanh chóng mở rộng vốn từ về thiên nhiên; làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống, xã hội. Mời các thầy cô tham khảo giảng dạy.

Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên I. Mục tiêu

1. Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên; làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống, xã hội.

2. Nắm được một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên.

II. Đồ dùng dạy – học

– Từ điển tiếng Việt (hoặc phô-tô-cóp-pi vài trang phục vụ bài học).

– Bút dạ và giấy khổ to để HS làm bài tập.

III. Các hoạt động dạy – học

– Thiên nhiên có quan hệ mật thiết đối với đời sống con người. Những từ trong tiếng Việt nói về thiên nhiên như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên.

– HS lắng nghe.

– GV hướng dẫn HS nhận xét phân tích, kết luận lời giải đúng: Thiên nhiên là tất cả những gì không do con người tạo ra.

– HS tham gia phân tích, nhận xét để rút ra kết luận đúng.

– Gọi HS trình bày, nhận xét bài của bạn.

– Năm đến bảy HS lần lượt trình bày kết quả bài làm của mình. Cả lớp theo dõi nhận xét bài của bạn.

Gợi ý:

– Tìm từ:

+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận. khôn cùng,…

+ Tả chiều dài: xa tít tắp, xa tít, xa tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát,… dài dằng dặc, dài lê thê, dài lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng,…

+ Tả chiều cao: cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao vời vợi,…

+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoẳm,…

– GV tổ chức tương tự bài tập 3.

Gợi ý:

– Tìm từ:

a) Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ì oạp, oàm oạm, lao xao, thì thầm,…

b) Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên,…

c) Tả làn sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt. cuộn trào, điên cuồng, dữ tơn, khủng khiếp, …

Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Đại Từ

Luyện từ và câu lớp 5: Đại từ

Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 92, 93

Soạn bài: Luyện từ và câu: Đại từ

a) Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”

Quý và Nam cho là có lí

b) Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ.

– Ở đoạn a các từ in đậm dùng để xưng hô.

– Ở đoạn b từ in đậm dùng để chỉ chích bông, dùng để xưng hô. Nó tránh được hiện tượng lặp từ trong câu.

a) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.

b) Lúa gạo hay vàng đều đáng quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.

Cách dùng từ in đậm trên cũng giống cách dùng các từ ở bài tập 1. Nó cũng được dùng để thay thế cho những từ khác nhằm tránh hiện tượng lặp từ (từ vậy thay cho từ thích, từ thế thay cho từ quý).

II. Phần Luyện tập

Câu 1 (trang 92 sgk Tiếng Việt 5): Các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai? Những từ ngữ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì?

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!

Nhớ Người những sáng tinh sương

Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

Nhớ chân Người bước lên đèo

Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.

Tố Hữu

– Các từ ngữ in đâm được dùng đẻ chỉ Bác Hồ.

– Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ tôn kính đối với Bác.

Câu 2 (trang 93 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những đại từ được dùng trong bài ca dao sau:

Những đại từ được dùng trong bài ca dao (những từ được in đậm).

– Cái cò, cái vạc, cái nông,

Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

– Không không, tôi đứng trên bờ,

Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

Chẳng tin, ông đến mà coi,

Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

Những đại từ được dùng trong bài ca dao (những từ được in đậm).

– Cái cò, cái vạc, cái nông,

Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?

– Không không, tôi đứng trên bờ,

Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

Chẳng tin, ông đến mà coi,

Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

Câu 3 (trang 93 sgk Tiếng Việt 5): Dùng đại từ ở những ô thích hợp để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sau:

Con chuột tham lam

Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được.

Trả lời: Con chuột tham lam

Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua khe hở được.

Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Câu Ghép

Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 tập 2

Soạn bài: Luyện từ và câu: Câu ghép

là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 8, 9 tập 2 có đáp án đầy đủ chi tiết cho từng bài tập cho các em học sinh luyện tập, ôn tập các dạng bài tập về câu ghép. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải phần Nhận xét Luyện từ và câu – Câu ghép

Câu 1 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.

1. Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó.

2. Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu hai tai con chó giật giật.

3. Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa.

4. Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

Câu 2 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:

a) Câu đơn (câu do một cụm chủ – vị ngữ tạo thành).

b) Câu ghép (câu do nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành).

Bốn câu trên, câu 1: câu đơn, các câu 2, 3, 4 là câu ghép (câu đơn là câu do một cụm C – V tạo thành. Câu ghép (câu do nhiều C – V bình đẳng với nhau tạo thành).

Câu 3 (trang 8 sgk Tiếng Việt 5): Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được không? Vì sao?

Không thể tách mỗi cụm C – V trong các câu ghép trên thành một câu đơn dược vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ…thì) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.

Hướng dẫn giải phần Luyện tập Luyện từ và câu – Câu ghép

Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.

Các câu ghép:

– Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.

V1 V2

– Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.

V1 V2

– Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.

V1 V2

– Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…

V1 V2

– Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.

V1 V2

Câu 2 (trang 9 sgk Tiếng Việt 5): Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được không? Vì sao?

Không được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ, thì sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa).

Câu 3 (trang 9 sgk Tiếng Việt 5): Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép?

a) Mùa xuân đã về, …

b) Mặt trời mọc, …

c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn …

d) Vì trời mưa to ..

a) Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.

b) Mặt trời mọc, mọi vật đều hớn hở.

c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì rất tham lam, lười biếng.

d) Vì trời mưa to nên tiết Thể dục phải học trong nhà.

Ngoài ra nhằm đáp ứng cho các thầy cô, các em học sinh luyện tập và ôn tập chuẩn bị cho bài , và các dạng , các bạn cùng các thầy cô có thể theo dõi ôn tập và làm các dạng bài tập Toán, cùng VnDoc.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!