Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Sinh 9 Bài 7: Bài Tập Chương I # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Sinh 9 Bài 7: Bài Tập Chương I # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Sinh 9 Bài 7: Bài Tập Chương I mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– quy ước gen  xác định kiểu gen P.

– Lập sơ đồ lai

– Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.

* Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho các cặp gen quy định cặp tính trạng di truyền độc lập  căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình:

(3:1)(1:2:1) = 6: 3:3:2:1:1 (1 cặp trội hoàn toàn, 1 cặp trội không hoàn toàn)

Tiết 7 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I A. MỤC TIÊU. - Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền. - Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập. - Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan. II. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số lớp. 2.Kiểm tra 3.Bài học Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giải bài tập 1. Bài tập về lai một cặp tính trạng Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS nêu cách giải và rút ra kết luận: - GV đưa VD1: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao. Cho F1 tự thụ phấn xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2. + HS tự giải theo hướng dẫn. - GV lưu ý HS: VD2: Bài tập 1 trang 22. P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài F1: Toàn lông ngắn. Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội nên đáp án a. - GV đưa ra 2 dạng, HS đưa cách giải. GV kết luận. VD3: Bài tập 2 (trang 22): Từ kết quả F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục " F1: 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục. Theo quy luật phân li " P: Aa x Aa " Đáp án d. VD4: Bài tập 3 (trang 22) F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng " F1: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng. " Tỉ lệ kiểu hình trội không hoàn toàn. Đáp án b, d. VD5: Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải: Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng tỏ bố mẹ một bên thuần chủng, một bên không thuần chủng, kiểu gen: Aa x Aa " Đáp án: b, c. Cách 2: Người con mắt xanh có kiểu gen aa mang 1 giao tử a của bố, 1 giao tử a của mẹ. Con mắt đen (A-) " bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A " Kiểu gen và kiểu hình của P: Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen) Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh) " Đáp ánb, c. Dạng 1: Biết kiểu hình của P nên xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2 Cách giải: - Cần xác định xem P có thuần chủng hay không về tính trạng trội. - Quy ước gen để xác định kiểu gen của P. - Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2. - Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình. * Có thể xác định nhanh kiểu hình của F1, F2 trong các trường hợp sau: a. P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắc chắn F1 đồng tính về tính trạng trội, F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. b. P thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, có kiện tượng trội không hoàn toàn thì chắc chắn F1 mang tính trạng trung gian và F2 phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1 c. Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn thì F1 có tỉ lệ 1:1. Dạng 2: Biết kết quả F1, xác định kiểu gen, kiểu hình của P. Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểu hình ở đời con. a. Nếu F1 đồng tính mà một bên bố hay mẹ mang tính trạng trội, một bên mang tính trạng lặn thì P thuần chủng, có kiểu gen đồng hợp: AA x aa b. F1 có hiện tượng phân li: F: (3:1) " P: Aa x Aa F: (1:1) " P: Aa x aa (trội hoàn toàn) Aa x AA( trội không hoàn toàn) F: (1:2:1) " P: Aa x Aa ( trội không hoàn toàn). c. Nếu F1 không cho biết tỉ lệ phân li thì dựa vào kiểu hình lặn F1 để suy ra kiểu gen của P. Hoạt động 2: Bài tập về lai hai cặp tính trạng Hoạt động của GV Hoạt động của HS VD6: Ở lúa thân thấp trội hoàn toàn so với thân cao. Hạt chín sớm trội hoàn toàn so với hạt chín muộn. Cho cây lúa thuần chủng thân thấp, hạt chín muộn giao phân với cây thuần chủng thân cao, hạt chín sớm thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. Xác địnhkiểu gen, kiểu hình của con ở F1 và F2. Biết các tính trạng di truyền độc lập nhau (HS tự giải). VD7: Gen A- quy định hoa kép Gen aa quy định hoa đơn Gen BB quy định hoa đỏ Gen Bb quy định hoa hồng Gen bb quy định hoa trắng P thuần chủng hoa kép trắng x đơn đỏ thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 như thế nào? Giải: Theo bài ra tỉ lệ kiểu hình ở F2: (3 kép: 1 đơn)(1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng) = 3 kép đỏ: 6 kép hồng: 3 kép trắng: 1 đơn đỏ: 2 đơn hồng: 1 đơn trắng. VD8: Bài tập 5 (trang 23) F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ, bầu dục: 301 quả vàng tròn: 103 quả vàng, bầu dục " Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ: 1 vàng)(3 tròn: 1 bầu dục) " P thuần chủng về 2 cặp gen " Kiểu gen P: AAbb (đỏ,bầu dục) x aaBB (vàng, tròn) Đáp án d. Dạng 1: Biết P " xác định kết quả lai F1 và F2. * Cách giải: - quy ước gen " xác định kiểu gen P. - Lập sơ đồ lai - Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình. * Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho các cặp gen quy định cặp tính trạng di truyền độc lập " căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình: (3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1 (3:1)(1:1) = 3: 3:1:1 (3:1)(1:2:1) = 6: 3:3:2:1:1 (1 cặp trội hoàn toàn, 1 cặp trội không hoàn toàn) Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở F. Xác định kiểu gen của P Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con " xác định kiểu gen P hoặc xét sự phân li của từng cặp tính trạng, tổ hợp lại ta được kiểu gen của P. F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) " F1 dị hợp về 2 cặp gen " P thuần chủng 2 cặp gen. F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1)" P: AaBbxAabb F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1)" P: AaBbxaabb hoặc P: Aabb x aaBb 4. Hướng dẫn học bài ở nhà - Làm các bài tập VD1, 6,7. - Hoàn thiện các bài tập trong SGK trang 22, 23. - Đọc trước bài 8.

Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I

Tóm tắt lý thuyết

Dạng 1: Dạng toán thuận

Là dạng bài tập mà đề bài đã cho biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P , từ dó suy ra kiểu gen, kiểu hình của con lai và lập sơ đồ lai.

Có 3 bước.

Bước 1: dựa vào đề bài, quy ước gen, gen trội lặn ( có thể không có bước này nếu đề bài đã quy ước sẵn).

Bước 2: từ kiểu hình của P, biện luận để xác định kiểu gen của P

Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết qủa kiểu gen, kiểu hình của con lai.

Bài 1: Ở chuột, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng. Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả giao phối sẽ như thế nào?

Bước 1: Quy ước gen:

Gen A quy định màu lông đen

Gen a quy định màu lông trắng.

Bước 2: Xác định kiểu gen của P

Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hoặc Aa.

Chuột cái lông trắng có kiểu gen: aa

Bước 3: Lập sơ đồ lai.

Ở P có hai sơ đồ lai: P: AA x aa

P: Aa x aa

Trường hợp 1:

P: AA(đen) x aa(trắng)

G: A a

F1: Aa(100% lông đen)

Trường hợp 2:

P: Aa(đen) x aa(trắng)

G: A , a a

F1: 1 Aa : 1 aa (50% lông đen : 50% l ông trắng)

Dạng 2: Dạng toán nghịch

Là dạng bài tập dựa vào kết quả con lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.

Thường gặp hai trường hợp sau:Trường hợp 1: Nếu đề bài đã xác định tỉ lệ kiểu hình của con lai

Có hai bước giải:

Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai (có thể rút gọn tỉ lệ con lai về tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét) từ đó suy ra kiểu gen của P.

Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả.

Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định tính trội thì có thể căn cứ vào tỉ lệ con lai để xác định và quy ước gen.

Trong phép lai giữa 2 cây lúa thân cao và thân thấp người ta thu được kết quả ở con lai như sau: 3018 hạt cho cây thân cao; 1004 hạt cho cay thân thấp.

Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên.

(Bước 1) Xét tỉ lệ kiểu hình của con lai.

3018 cây cao: 1004 cây thấp = 3 cây cao: 1 cây thấp

Quy ước : Gen A quy định thân cao

Gen a quy định thân thấp

Tỉ lệ 3:1 chứng tỏ P có kiểu gen dị hợp: Aa

(Bước 2) Sơ đồ lai

P: Aa(thân cao ) x Aa(thân cao)

G: A , a A , a

F1: KG: 1 AA: 2 Aa : 1 aa

KH: 3 thân cao : 1 thân thấpTrường hợp 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ kiểu hình của con lai.

Để giải dạng toán này, phải dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trình giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con có thể nhận từ P. Từ đó xác định kiểu gen của P. Nếu có yêu cầu thì thì lập sơ đồ lai kiểm nghiệm

Ở ngươi, tính trạng mắt nâu là tính trạng trội so với mắt xanh. Trong một gia đình, bố và mẹ đều có mắt nâu. Trong số các con sinh ra có đứa con gaí mắt xanh. Hãy xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai.

Quy ước: Gen A quy định màu mắt nâu

Gen a quy định màu mắt xanh.

Người con gái mắt xanh mang kiểu hình của gen lặn nên có kiểu gen: aa. Kiểu gen này được tổ hợp từ 1 giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ. Tất cả bố và mẹ đều tạo được giao tử a.

Sơ đồ lai:

P: Aa(mắt nâu ) x Aa(mắt nâu)

G: A , a A , a

F1: KG: 1 AA: 2 Aa : 1 aa

KH: 3 mắt nâu : 1 mắt xanh

Dạng 1: Dạng toán thuận

Bước 1: Dựa vào giả thiết đề bài, qui ước gen.

Ở một loài thực vật, hạt vàng trội không hoàn toàn so với hạt trắng và hạt tím là tính trạng trung gian. Quả tròn là tính trạng trội không hoàn toàn so với quả dài và quả bầu dục là tính trạng trung gian. Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Cho cây có hạt vàng, quả tròn giao phấn với cây hạt trắng, quả dài rồi thu lấy các cây F 1 tiếp tục tự thụ phấn. Viết sơ đồ lai và cho biết kết quả về KG, KH ở F 1, F 2?

Giải:

Bước 2: Xác định kiểu gen P

P: Cây vàng, tròn có kiểu gen: AABB x Cây Trắng, dài có kiểu gen aabb

P T/C: (hạt vàng, quả tròn) AABB x aabb (hạt trắng, quả dài)

G P: AB ab

F 1xF 1: (hạt tím, quả bầu dục) AaBb x AaBb (hạt tím, quả bầu dục)

G F1: AB: Ab:aB:ab AB: Ab:aB:ab

Kết quả:

+ KG: 1AABB : 2AABb : 1AAbb: 2AaBB : 4AaBb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

+ KH: 1 hạt vàng, quả tròn : 2 hạt vàng, quả bầu dục : 1 hạt vàng, quả dài : 2 hạt tím, quả tròn : 4 hạt tím, quả bầu dục : 2 hạt tím, quả dài : 1 hạt trắng, quả tròn : 2 hạt trắng, quả bầu dục : 1 hạt trắng, quả dài.

Dạng 2: Dạng toán nghịch

a. Phương pháp giải

Bước 1: Xác định tỉ lệ kiểu hình của F.

Bước 4: Lập sơ đồ lai minh họa.

Lưu ý: để biết 2 cặp gen có phân li độc lập dựa vào: Đề bài cho sẵn.

+ Tỉ lệ phân li độc lập của thí nghiệm MenDen: 9:3:3:1

+ Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng.

+ Đề bài cho 2 cặp gen nằm trên 2 NST khác nhau.

+ Nhân tỉ lệ KH riêng rẽ của loại tính trạng này với tỉ lệ KH riêng của loại tính trạng kia.

Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết quả phép lai thì có thể kết luận 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền phân li độc lập: “Khi hai cặp gen di truyền độc lập, tỉ lệ KH ở đời con bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó”

Ở lúa, hai tính trạng thân cao và hạt gạo đục trội hoàn toàn so với hai tính trạng thân thấp và hạt gạo trong. Trong một phép lai giữa hai cây người ta thu được F 1 có kết quả như sau: 120 cây có thân cao, hạt gạo đục : 119 cây có thân cao, hạt gạo trong : 40 cây có thân thấp, hạt gạo đục : 41 cây có thân thấp, hạt gạo trong. Hãy biện luận để xác định KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai.

Theo đề bài, ta có qui ước gen:

A: thân cao; a: thân thấp; B: hạt gạo đục; b: hạt gạo trong.

F 1: 120 thân cao, hạt gạo đục : 119 thân cao, hạt gạo trong : 40 thân thấp, hạt gạo đục : 41 thân thấp, hạt gạo trong ≈ 3 thân cao, hạt gạo đục : 3 thân cao, hạt gạo trong : 1 thân thấp, hạt gạo đục : 1 thân thấp, hạt gạo trong.

Bước 2: Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng:

+ Về tính trạng chiều cao cây:

Thân cao: thân thấp = (120+119) : (40+41) ≈ 3:1

+ Về tính trạng màu sắc hạt:

Hạt gạo đục : hạt gao trong = (120+40) : (119+41) ≈ 1:1

Bước 3: Xét chung 2 cặp tính trạng:

(3 thân cao : 1 thân thấp) x (1 hạt gạo đục : 1 hạt gạo trong) = 3 thân cao, hạt gạo đục : 3 thân cao, hạt gạo trong : 1 thân thấp, hạt gạo đục : 1 thân thấp, hạt gạo trong =F 1

Tổ hợp 2 cặp tính trạng, ta suy ra:

P: AaBb (thân cao, hạt gạo đục) x Aabb (thân cao, hạt gạo trong)

Bước 4: Sơ đồ lai minh họa:

P: (thân cao, hạt gạo đục) AaBb x Aabb (thân cao, hạt gạo trong)

G P: AB: Ab:aB:ab Ab:ab

Kết quả:

+ KG: 3A-B- : 3A-bb : 1aaBb : 1aabb

+ KH: 3 thân cao, hạt gạo đục : 3 thân cao, hạt gạo trong : 1 thân thấp, hạt gạo đục : 1 thân thấp, hạt gạo trong.

Giải Bài Tập Hóa 9 Sách Giáo Khoa Chương I

Bài 4: Một số axit quan trọng

Bài 1: Có những chất: CuO, BaCl2, Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng, sinh ra:

a) Chất khí cháy được trong không khí?

b) dung dịch có màu xanh lam?

c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

d) Dung dịch không màu và nước?

Viết tất cả các phương trình phản ứng.

Lời giải:

Các phương trình hóa học:

a) Chất khí cháy được trong không khí là khí H2.

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑

b) Dung dịch có màu xanh lam: CuCl2 , CuSO4.

CuO + 2HCl → CuCl2 (xanh lam) + H2O

CuO + H2SO4 → CuSO4 (xanh lam) + H2O

c) Chất kết tủa trắng không tan trong nước và axit là BaSO4.

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl

d) Dung dịch không màu là: ZnCl2, ZnSO4.

ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O

ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O.

Bài 2: Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric và dẫn ra những phản ứng hóa học.

Lời giải:

– Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), không khí và nước.

– Mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric:

Đốt lưu huỳnh trong không khí để sản xuất lưu huỳnh đioxit:

S + O2 → SO2

Oxi hóa SO2 (V2O5) để sản xuất SO3:

2SO2 + O2 → 2SO3

Cho SO3 tác dụng với H2O để sản xuất H2SO4:

SO3 + H2O → H2SO4.

Bài 3: Bằng cách nào có thể nhận biết từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hóa học:

a) Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4.

b) Dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4.

c) Dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4.

Viết các phương trình phản ứng.

Lời giải:

a) Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4

Trích mẫu thử và đánh thứ tự từng chất.

Dùng dung dịch BaCl2 cho vào từng mẫu thử. Mẫu nào có xuất hiện kết tủa trắng (BaSO4 ) thì mẫu thử đó là H2SO4, còn lại là HCl.

PTHH: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

b) Dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4.

Trích mẫu thử và đánh thứ tự từng chất.

Dùng dung dịch BaCl2 cho vào từng mẫu thử. Mẫu nào có xuất hiện kết tủa trắng (BaSO4) thì mẫu thử đó là Na2SO4, còn lại là NaCl

PTHH: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

c) Dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4.

Trích mẫu thử và đánh thứ tự từng chất.

Cho giấy quỳ tím vào từng mẫu thử. Mẫu nào làm quỳ tím hóa đỏ đó là H2SO4, còn lại là Na2SO4.

Những thí nghiệm nào chứng tỏ rằng:

a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ ?

b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc?

c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit?

Lời giải:

So sánh các điều kiện: nồng độ axit, nhiệt độ của dung dịch H2SO4 loãng và trạng thái của sắt với thời gian phản ứng để rút ra:

a) Thí nghiệm 2,thí nghiệm 4, thí nghiệm 5 chứng tỏ phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ của dung dịch H2SO4 .

b) Thí nghiệm 3 và thí nghiệm 5 chứng tỏ phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc.

c) Thí nghiệm 4 và thí nghiệm 6 chứng tỏ phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ của dung dịch H2SO4.

Bài 5: Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, KOH, C6H12O6 (glucozzơ), dung dịch H2SO4loãng, H2SO4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

a) Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất chung của axit.

b) H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

Viết phương trình hóa học cho mỗi thì nghiệm.

Lời giải:

a) Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hóa học chung của axit. Làm những thí nghiệm:

H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2 ↑

H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O

H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O

b) H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2 mà cho các sản phẩm khử khác nhau như SO2, H2S, S…..

2Fe + 6H2SO4 đặc to→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Tác dụng được với nhiều kim loại:

Cu + 2H2SO4 (đậm đặc)→ CuSO4 + SO2↑ + 2H2O

Tính háo nước của H2SO4 đặc:

C12H22O11 H2SO4 đặc→ 12C + 11 H2O

Bài 6: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc).

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

Lời giải:

a) PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

b) nH2 = V/22,4 = 3,36/22,4 = 0,15 (mol)

Theo pt: nFe = nH2 = 0,15 mol → mFe = 0,15. 56 = 8,4 (g)

c) Theo pt: nHCl = chúng tôi = 2 × 0,15 = 0,3 (mol), VHCl = 50ml = 0,005 l

CM HCl = n / V = 0,3 / 0,05 = 6 (M)

Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịch HCl 3M.

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

c) Hãy tính khối lượng dung dịch H2SO4 có nồng độ 20 % để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

Lời giải:

VHCl = 100ml = 0,1 lít ⇒ nHCl = CM . V = 0,1 . 3 = 0,3 mol

Đặt x và y là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

a) Phương trình hóa học xảy ra:

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (1)

ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O (2)

b) Tình thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình hóa học (1), (2) và dữ kiện đề bài cho ta có hệ phương trình đại số:

Theo phương trình: nHCl (1) = 2. nCuO = 2.x mol; nHCl (2) = 2. nZnO = 2y mol

⇒ nHCl = 2x + 2y = 0,3 (∗)

Ta có: mCuO = (64 + 16).x = 80x ; mZnO = (65 + 16).y = 81y

⇒mhh = 80x + 81y = 12,1. (∗∗)

Từ (∗) và (∗∗) ta có hệ phương trình

2x + 2y = 0,3

80x + 81y = 12,1

Giải hệ phương trình trên ta có: x = 0,05; y= 0,1.

⇒ nCuO = 0,05 mol, nZnO = 0,1 mol

mCuO = 80 . 0,05 = 4 g

%mCuO = 4. 100% / 12,1 = 33%

%mZnO = 100% – 33% = 67%.

c) Khối lượng H2SO4 cần dùng:

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O (3)

ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O (4)

Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có:

Theo pt (3) nH2SO4 = nCuO = 0,05 mol

Theo pt (4) nH2SO4 = nZnO = 0,1 mol

⇒ mH2SO4 = 98. (0,05 + 0,1) = 14,7g.

Khối lượng dung dịch H2SO4 20% cần dùng: mH2SO4 = 14,7 .100 /20 = 73,5g.

Bài 7 Ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9

Điều 4 Chương 2 Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Bài 7 ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 12, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 11, Câu Hỏi Tự Luận Sinh 11 Chương 1, Sinh Học 12 Nâng Cao Bài 8 Bài Tập Chương 1, Các Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 11 Chương 1, Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 11 Chương 3, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Bảng Cửu Chương Học Sinh, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Hợp Đồng Sinh Baby Chương 8, An Toàn Vệ Sinh Chuồng Trại, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Trac Nghiem Sinh Hoc Chuong 3 Co Ap An, Trắc Nghiệm Chương 4 Sinh Học 11, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh Học 11, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Trắc Nghiệm Sinh Học 12 Chương 5 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Chương 3 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Sinh 11 Chương 3, Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Chương 1, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh 11, Khung Chương Trình Sinh Nhật, Lời Dẫn Chương Trình Đêm Giáng Sinh Hay, ý Nghĩa, Đơn Xin Chương Trình Học Sớm Pps Dành Cho Học Sinh 3‐4 Tuổi, Trắc Nghiệm ôn Tập Sinh 12 Theo Chương, Đê Cương Sinh Học 9 Kiểm Tra 1 Tiết Chương 2, Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, An Toàn Lao Động Vệ Sinh Chuồng Trại, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Khung Chương Trình Công Nghệ Sinh Học, Kịch Bản Chương Trình Đêm Giáng Sinh Hay, ý Nghĩa, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh Trưởng Và Phát Triển, Công Nghệ 7 Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, Chương Trình Định Hướng Cho Phụ Huynh Của Sinh Viên Quốc Tế, Danh Sách Học Sinh Hoàn Thành Chương Trình Tiểu Học, Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới, Danh Sách Hssv Hoàn Thành Chương Trình Tuần Sinh Hoạt Công Dân, Chương 8 Đường Lối Đối Ngoại Có Thể Học Trước Các Chương 4,5,6,7 Hay Không, Viết Chương Trình In Bảng Cửu Chương Ra Màn Hình, Viết Chương Trình Bảng Cửu Chương, Cách Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Chương Trình In Ra Bảng Cửu Chương, Bài Khấn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Bài Khấn ông Chuồng Bà Chuồng, Văn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Bai Cung Ong Chuong Ba Chuong, Văn Khấn ông Chuồng Bà Chuồng, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Mẫu Giấy Chứng Nhận Học Sinh Sinh Viên Thuộc Hộ Nghèo, Quá Trình Hình Thành Mỏ Nội Sinh Và Mỏ Ngoại Sinh Khác Nhau Như Thế Nào, Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Phạm, Phương Pháp Dạy Học Là Những Cách Thức Làm Việc Giữa Thầy Giáo Và Học Sinh, Nhờ Đó Mà Học Sinh Nắm V, Nghiên Cứu Tác Động Của Hạt Nano Kim Loại Lên Khả Năng Tái Sinh, Sinh Trưởng, Phát Triển Và Tích Lũy, Nghiên Cứu Tác Động Của Hạt Nano Kim Loại Lên Khả Năng Tái Sinh, Sinh Trưởng, Phát Triển Và Tích Lũy, Phương Pháp Dạy Học Là Những Cách Thức Làm Việc Giữa Thầy Giáo Và Học Sinh, Nhờ Đó Mà Học Sinh Nắm V, Quy Trình Quản Lý Và Tiếp Nhận Hồ Sơ Học Sinh, Sinh Viên, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên Thuộc Hộ Cận Nghèo, Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh, Sinh Viên Trường Đại Học Hutech, Thông Báo Tuyển Sinh Nghiên Cứu Sinh 2017, Tiểu Luận Sinh Con Bằng Kỹ Thuật Hỗ Trợ Sinh Sản, Đơn Sinh Chuyên Sinh Hoạt Cựu Chiến Binh, Tiêu Chuẩn Đánh Giá Thể Lực Học Sinh Sinh Viên, An Sinh Xã Hội Dành Cho Sinh Viên Nước Ngoài, Luận Văn Về Giáo Dục Cho Shojc Sinh Sinh Viên, Danh Sách Học Sinh Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia, Bài Tham Luận Về Sàng Lọc Trước Sinh Và Sơ Sinh, Hướng Dẫn Viết Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Đề án Hỗ Trợ Học Sinh Sinh Viên Khởi Nghiệp Đến Năm 2025, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Sinh Viên, Đề án Hỗ Trợ Học Sinh Sinh Viên Khởi Nghiệp, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên 2014, Luận Văn Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Sinh Viên, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Sinh Học Năm 2015, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mẫu 2013, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia 2017 Môn Sinh, De Thi Hoc Sinh Gioi Quoc Gia Mon Sinh 2017, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên Đại Học Sài Gòn, Luận Văn Về Giáo Dục Cho Sinh Viên Học Sinh, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Hutech, Sinh Trưởng Và Sinh Sản Của Chim Trĩ Đỏ Khoang Cổ, Danh Sách Học Sinh Sinh Viên, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên 2013, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Của Bộ Giáo Dục, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên, Khái Niệm Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mẫu, Điều 6 Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Ghi Danh Học Sinh Mới Và Học Sinh Trở Lại Trường, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Truyện Cổ Tích Sinh Con Rồi Mới Sinh Cha, Bản Khai Mẫu Hồ Sơ Học Sinh Sinh Viên, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mua ở Đâu,

Điều 4 Chương 2 Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Bài 7 ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 9, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 12, Bài ôn Tập Chương 1 Sinh Học 11, Câu Hỏi Tự Luận Sinh 11 Chương 1, Sinh Học 12 Nâng Cao Bài 8 Bài Tập Chương 1, Các Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 11 Chương 1, Câu Hỏi Tự Luận Sinh Học 11 Chương 3, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Cơ Bản, Bảng Cửu Chương Học Sinh, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12, Hợp Đồng Sinh Baby Chương 8, An Toàn Vệ Sinh Chuồng Trại, Giải Bài Tập Chương 2 Sinh Học 12 Nâng Cao, Trac Nghiem Sinh Hoc Chuong 3 Co Ap An, Trắc Nghiệm Chương 4 Sinh Học 11, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh Học 11, Giải Bài Tập Chương 1 Sinh Học 12 Nâng Cao, Trắc Nghiệm Sinh Học 12 Chương 5 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Chương 3 Có Đáp án, Trắc Nghiệm Sinh 11 Chương 3, Trắc Nghiệm Sinh Học 11 Chương 1, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh 11, Khung Chương Trình Sinh Nhật, Lời Dẫn Chương Trình Đêm Giáng Sinh Hay, ý Nghĩa, Đơn Xin Chương Trình Học Sớm Pps Dành Cho Học Sinh 3‐4 Tuổi, Trắc Nghiệm ôn Tập Sinh 12 Theo Chương, Đê Cương Sinh Học 9 Kiểm Tra 1 Tiết Chương 2, Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, An Toàn Lao Động Vệ Sinh Chuồng Trại, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Khung Chương Trình Công Nghệ Sinh Học, Kịch Bản Chương Trình Đêm Giáng Sinh Hay, ý Nghĩa, Trắc Nghiệm Chương 3 Sinh Trưởng Và Phát Triển, Công Nghệ 7 Tiêu Chuẩn Chuồng Nuôi Hợp Vệ Sinh, Chương Trình Định Hướng Cho Phụ Huynh Của Sinh Viên Quốc Tế, Danh Sách Học Sinh Hoàn Thành Chương Trình Tiểu Học, Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới, Danh Sách Hssv Hoàn Thành Chương Trình Tuần Sinh Hoạt Công Dân, Chương 8 Đường Lối Đối Ngoại Có Thể Học Trước Các Chương 4,5,6,7 Hay Không, Viết Chương Trình In Bảng Cửu Chương Ra Màn Hình, Viết Chương Trình Bảng Cửu Chương, Cách Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Chương Trình In Ra Bảng Cửu Chương, Bài Khấn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Bài Khấn ông Chuồng Bà Chuồng, Văn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Bai Cung Ong Chuong Ba Chuong,

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Sinh 9 Bài 7: Bài Tập Chương I trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!