Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Vật Lý 8 Tiết 14 # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Vật Lý 8 Tiết 14 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Vật Lý 8 Tiết 14 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Tiến hành được TN để nghiệm lại lực đẩy Ác-si- mét.

– Viết công thức tính độ lớn lực đẩy Ác-si- mét, nêu đúng tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức.

Sau bài học, HS:

– Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét

– Đo lực đẩy Ác-si-mét:

– Đo trọng lượng PN của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.

– Rút ra được nhận xét: lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

– So sánh kết quả đo PN và FA.

– Cẩn thận, kiên trì trung thực, hợp tác trong quá trình làm TN.

II. CÂU HỎI QUAN TRỌNG:

– Những câu hỏi nhấn mạnh đến sự hiểu biết, đem lại sự thay đổi của quá trình học tập:

– Những câu hỏi mà bài học có thể trả lời: & C

– Những câu hỏi bao quát để HS ứng dụng KT, KN vào thực tế:

III. ĐÁNH GIÁ:

Bằng chứng đánh giá:

Ngày soạn: Ngày giảng: 8A: 8B: 8C: TIẾT 14 - BÀI 11 THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC- SI-MÉT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau bài học, HS: - Tiến hành được TN để nghiệm lại lực đẩy Ác-si- mét. - Viết công thức tính độ lớn lực đẩy Ác-si- mét, nêu đúng tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức. 2. Kĩ năng: Sau bài học, HS: - Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét - Đo lực đẩy Ác-si-mét: - Đo trọng lượng PN của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật. - Rút ra được nhận xét: lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. - So sánh kết quả đo PN và FA. 3. Thái độ: + HS: - Cẩn thận, kiên trì trung thực, hợp tác trong quá trình làm TN. II. CÂU HỎI QUAN TRỌNG: - Những câu hỏi nhấn mạnh đến sự hiểu biết, đem lại sự thay đổi của quá trình học tập:Ì - Những câu hỏi mà bài học có thể trả lời:Ò & C - Những câu hỏi bao quát để HS ứng dụng KT, KN vào thực tế:ß III. ĐÁNH GIÁ: Bằng chứng đánh giá: * - Cách mà HS thể hiện mức độ hiểu của mình: Trong bài giảng Sau bài giảng + Làm x + Nói, giải thích x + Đọc x + Viết x * - Các hình thức đánh giá: Trong bài giảng Sau bài giảng + Bài tập ứng dụng x + Quan sát x + Bài tập viết1 x + Bài tập viết2 * - Các công cụ đánh giá: Trong bài giảng Sau bài giảng + Đánh giá theo thang điểm x + Đánh giá bằng điền phiếu(có/không) x + Đánh giá theo sơ đồ học tập IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Tư liệu: + Đồ dùng: - GV: - HS:* Nhóm HS: - Một lực kế 2,5N, 1 vật nặng bằng nhôm có thể tích 50cm3. - Bình chia độ, giá đỡ, khăn lau. * Cá nhân HS: Bản báo cáo thực hành( Trả lời câu hỏi phần 1) + Trang thiết bị: V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ïHoạt động 1:Ổn định tổ chức - Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề vào bài mới: - Mục tiêu: - Thời gian:(7 phút): - Phương tiện, tư liệu: - Diễn biến: u Ổn định tổ chức: v Kiểm tra bài cũ: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo TH. Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng ² Từng HS trả lời câu hỏi: +Xác định độ lớn lực đẩy ác-si-mét bằng công thức: FA = d.V *Trong đó : -d là trong lượng riêng của chất lỏng. -V là thể tích của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ + Để kiểm chứng độ lớn lực đẩy ác- si-mét cần phải đo những đại lượng sau: - Độ lớn của lực đẩy ác-si- mét. - Trọng lượng của phần chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật. ²Nhận xét câu trả lời của bạn. ?1 +Độ lớn lực đảy ác-si- mét được tính bằng công thức nào ?Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức đó?(5đ) + Muốn kiểm chứng độ lớn lực đẩy ác-si- mét cần phải đo những đại lượng nào?(5đ) ?2 GV:Chữa bài tập Bài 10.1:Chọn B Bài 10.2:Chọn B Bài 10.4: 3 vật có cùng V nhúng ngập trong nước thì lực đẩy của nước tác dụng vào 3 vật là bằng nhau w Đặt vấn đề vào bài mới: Chuẩn bị dụng cụ TH và xác định nhiệm vụ. ïHoạt động 2: - Mục tiêu: - Thời gian:( 5 phút): - Phương pháp:+ Thông báo - Thu nhận:(Trình bày tài liệu; Giải thích minh họa; Thuyết trình; Giảng giải; Dặn dò giao nhiệm vụ)- Kiểm tra phần chuẩn bị lí thuyết của học sinh.- Cho HS thực hành. Hoàn thành báo cáo TH - Phương tiện, tư liệu: - Diễn biến: Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng ²Từng HS nghe GV giới thiệu dụng cụ TH. ²Tìm hiểu mục đích và yêu cầu bài thực hành. ² Nhóm trưởng nhận dụng cụ TH và phân công các thành viên trong nhóm mình. ² Nêu câu hỏi: ²Giới thiệu dụng cụ chuẩn bị cho thực hành. ²Nêu mục đích và yêu cầu của bài thực hành: "Nghiệm lại lực đẩy ác-si- mét.Bằng cách đo lực đẩy FA, đo trọng lượng(P) của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ. Rồi so sánh P với FA" I. Chuẩn bị: +Lực kế (2,5N) +Vật nặng có V = 50cm3 +Bình chia độ +Giá đỡ. ïHoạt động 3: - Mục tiêu: Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả. - Thời gian:(30 phút): - Phương pháp: - Phương tiện, tư liệu: - Diễn biến: Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng ²Nhóm HS thực hiện thí nghiệm 1( hình 11.1) ²Thực hiện TN2:( Hình 11.2) ²Thực hiện TN3(hình 11.3) ²Thực hiện TN4(hình 11.4) ² So sánh kết quả đo P và FA, nhận xét và rút ra kết luận. ² Cá nhân hoàn thành báo cáo TH để nộp cho GV kiểm tra, chấm điểm 15/ ² Nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm cho bài sau. ² Thu dọn và trả dụng cụ TN. ² Phân phối dụng cụ cho các nhóm HS. ²Yêu cầu HS thực hiện các TN ở hình 11.1; 11.2 theo các yêu cầu a,b ở phần 1(sgk/40) ² Theo dõi, kiểm tra và nhắc nhở các nhóm chú ý đặt lực kế, chỉnh lực kế trướckhi đo. ²Yêu cầu HS thực hiện các TN ở hình 11.3; 11.4 theo các yêu cầu a,b ở phần 2(sgk/41) ² Theo dõi, giúp đỡ các nhóm hoàn thành câu C1, C2, C3. ² Hướng dẫn HS hoàn thành bản báo cáo chúng tôi báo cáo TH. ²Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực hành của một vài nhóm. ²GVgiao bài cho HS II. Nội dung thực hành. 1. Đo lực đẩy ác- si-mét. - Đo trọng lượng P của vật (khi vật đặt trong không khí) - Đo hợp lực F (của các dụng tác dụng lên vật. - Xác định độ lớn của lực đẩy ác-si-mét: FA= P- F 2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật - Đo thể tích vật nặng. - Đo trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng vật là PN 3. So sánh kết quả đo PN và FA, nhận xét và rút ra kết luận. ïHoạt động 4: Hướng dẫn về nhà - Mục tiêu: - Thời gian:(3 Phút): - Phương pháp: - Phương tiện, tư liệu: - Diễn biến: Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng + Đọc trước bài 12 "Sự nổi" VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO: SGK Vật lí 8; SGV Vật lí 8; SBT Vật lí 8... VII. RÚT KINH NGHIỆM: 8A 8B 8C - Thời gian giảng toàn bài: - Thời gian dành cho từng phần, hoạt động - Nội dung kiến thức: - Phương pháp dạy học: - Đồ dùng dạy - học: - Tình hình lớp-HS - RKN Khác: ð PHẦN KÍ, DUYỆT:

Giáo Án Vật Lý Lớp 7

Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 1 Môn:Vật lý Lớp7 Bài 27: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song I. YÊU CẦU TRỌNG TÂM: 1. Kiến thức:  Hiểu đoạn mạch song song các đèn.  Nắm được đặc điểm U12 = U34 =UMN và I = I1 + I2 của đoạn mạch đó. 2. Kỹ năng:  Vẽ, mắc mạch song song.  Mắc đúng và đọc đúng chỉ số dụng cụ đo.  Biết giải bài toán về mạch điện song song. II. CƠ SỞ VẬT CHẤT. 1. Bộ thí nghiệm về mạch điện: Nguồn 3V, hai đèn cùng loại ghi 3V, một vôn kế có GHĐ 5  6 V, một ampe kế GHĐ  0.5A, một công tắc, 9 đoạn dây dẫn (4 bộ). 2. Phần mềm thí nghiệm ảo về mạch điện trong máy tính (4 máy). 3. 20 tờ giấy khổ A4 ghi báo cáo thí nghiệm. III. TỔ CHỨC LỚP: Nhóm Công việc Công cụ 1 Làm thí nghiệm Hoàn thành báo cáo thí nghiệm Bộ thí nghiệm 2 Dùng máy tính Hoàn thành báo cáo thí nghiệm Máy tính + phầnmềm Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 2 IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: CÁC HOẠT ĐỘNG TH ỜI GIA N CÔNG VIỆC GIÁO VIÊN HỌC SINH 2′ Ổn định lớp Nhắc học sinh ổn định nhóm, yêu cầu bài Chuẩn bị đồ dùng cần cho nhóm 5′ Hoàn thành phần 1 của báo báo cáo thí nghiệm Yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống của phần 1 Hoàn thành phần 1 10′ Hoàn thành phần 2 của báo cáo thí nghiệm Nêu cách thực hiện với từng nhóm. Hướng dẫn. Thực hiện theo nhóm, hoàn thành phần 2. 15′ Hoàn thành phần 3 của báo cáo thí nghiệm Nêu cách thực hiện với từng nhóm. Hướng dẫn. Thực hiện theo nhóm, hoàn thành phần 3. 5′ Nhóm đọc phần nhận xét trong báo cáo Đưa kết quả trong báo cáo thí nghiệm để cả lớp xem. Từng nhóm đọc nhận xét. Đánh giá kết quả. 8′ Kiểm tra. Dặn dò Phát đề kiểm tra. Nhắc làm bài tập trong SBT Làm bài. Nộp bài Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 3 NHÓM 1 1. Nhiệm vụ:  Làm các thí nghiệm mắc mạch điện đo các giá trị cần thiết.  Hoàn thành báo cáo thí nghiệm. 2. Công cụ, tài liệu:  Bộ thí nghiệm về mạch điện. Mẫu báo cáo thí nghiệm. Sách giáo khoa. 3. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG THỜI GIAN Hoạt động 1 5′ Hoạt động 2 10′ Hoạt động 3 15′ Hoạt động 4 5′ I. Hoạt động 1:  Hoàn thành phần 1 của báo cáo thí nghiệm.  Điền vào chỗ trống ở phần 1 II. Hoạt động 2: Hoàn thành phần 2 của báo cáo thí nghiệm .  Xem hình 27.1 a,b để thấy thiết bị và cách mắc song song hai đèn.  Xem phần III(SGK). Vẽ sơ đồ vào báo cáo thí nghiệm. Thực hiện mắc mạch điện, đo và ghi các kết quả về hiệu điện thế vào báo cáo thí nghiệm.  Hoàn thành phần nhận xét. III. Hoạt động 3: Hoàn thành phần 3 của báo cáo thí nghiệm .  Xem hình 27.2 và phần IV(SGK). Vẽ sơ đồ vào báo cáo thí nghiệm.  Mắc ampe kế đo và ghi các kết quả vào báo cáo thí nghiệm.  Hoàn thành phần nhận xét. IV. Hoạt động 4: Báo cáo kết quả – Đánh giá. Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 4  Đại diện nhóm nêu nhận xét trong báo cáo thí nghiệm.  Trả lời câu hỏi (nếu có).  Đánh giá cho điểm. Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 5 NHÓM 2 1. Nhiệm vụ:  Dùng máy tính và phần mềm để mắc mạch điện ảo và lấy kết quả đo  Hoàn thành báo cáo thí nghiệm. 2. Công cụ, tài liệu:  Máy tính và phần mềm về điện. SGK, mẫu báo cáo thí nghiệm. Phiếu hướng dẫn 3. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG THỜI GIAN Hoạt động 1 5′ Hoạt động 2 10′ Hoạt động 3 15′ Hoạt động 4 5′ Hoạt động 1:  Hoàn thành phần 1 của báo cáo thí nghiệm.  Điền vào chỗ trống ở phần 1 Hoạt động 2: Hoàn thành phần 2 của báo cáo thí nghiệm .  Xem hình 27.1 a,b để thấy thiết bị và cách mắc song song hai đèn.  Vẽ sơ đồ vào báo cáo thí nghiệm.  Mở phần mềm, xem hướng dẫn cách mắc và thay đổi mạch điện ảo. Lấy các giá trị về hiệu điện thế ghi vào báo cáo thí nghiệm.  Hoàn thành phần nhận xét. Hoạt động 3: Hoàn thành phần 3 của báo cáo thí nghiệm .  Xem hình 27.2 .Vẽ sơ đồ vào báo cáo thí nghiệm.  Xem phần IV(SGK) để thực hiện mắc ampe kế đo và ghi các kết quả về cường độ dòng điện vào báo cáo thí nghiệm.  Hoàn thành phần nhận xét. Hoạt động 4: Báo cáo kết quả – Đánh giá.  Đại diện nhóm nêu nhận xét trong báo cáo thí nghiệm.  Trả lời câu hỏi (nếu có). Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 6  Đánh giá cho điểm. Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 7 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. Bài 1: Cho 3 sơ đồ mạch điện đều có hai đèn mắc song song. Hãy ghi chữ M và N vào 2 điểm nối chung của hai đèn trong mỗi sơ đồ. Vẽ chiều dòng điện qua mỗi đèn ở mỗi sơ đồ. Bài 2: Điền vào chỗ trống những từ thích hợp: Trong mạch điện có đèn Đ1 mắc song song với đèn Đ2 thì: a. Hiệu điện thế giữa hai đầu Đ1 ……………… hiệu điện thế giữa 2 đầu Đ2. b. Cường độ dòng điện qua Đ1 ………………. cường độ dòng điện qua Đ2…………………. cường độ dòng điện mạch chính. c. Cường độ dòng điện mạch chính bằng……………………………………………………… Bµi 27: §o hiÖu ®iÖn thÕ vµ c­êng ®é dßng ®iÖn ®èi víi ®o¹n m¹ch song song 8 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ Điểm Nội dung 0 1 2 Trình bày Không trình bày được. Trình bày chưa rõ ràng, chưa đúng trọng tâm. Trình bày tốt, rõ gọn. Trả lời tốt các câu hỏi. Kiến thức Không thực hiện được phép đo. Không có kết quả. Có kết quả đo nhưng chưa đủ và chưa chính xác. Nhận xét chung. Có kết quả và nhận xét đúng. Có báo cáo thí nghiệm đúng. Kỹ năng Không mắc được mạch điện và điều chỉnh trong mạch điện. Biết mắc mạch điện và đo nhưng chậm và túng túng. Mắc mạch điện nhanh, đo đúng. Thành thạo trong công việc.

Giáo Án Văn 8 Bài Chiếc Lá Cuối Cùng (Tiết 1)

Giáo án Văn 8 bài Chiếc lá cuối cùng (Tiết 1)

Link tải Giáo án Văn 8 bài Chiếc lá cuối cùng (Tiết 1)

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

– HS hiểu đc nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ.

– Lòng cảm thông chia sẻ giữa những ng nghệ sĩ nghèo.

– Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người.

2. Kĩ năng

– Rèn cho hs kĩ năng vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc- hiểu tác phẩm.

– Phát hiện phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn.

– Cảm nhận đc ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.

3. Thái độ

– GD cho hs lòng nhân ái, chia sẻ với những ng xung quanh.

II. Chuẩn bị tài liệu

1. Giáo viên

Giáo án, sách tham khảo, chuẩn kt kn.

2. Học sinh

Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi sgk, vở ghi, vở chuẩn bị bài, sách giáo khoa, sách bài tập.

III. Tiến trình tổ chức dạy học

1. Ổn định tổ chức Sĩ số:

2. Kiểm tra

H: Phân tích nghệ thuật xây dựng nhân vật trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”?

– Nghệ thuật đối lập, tương phản giữa hai nhân vật Đôn Ki-hô-tê và giám mã Xan-chô Pan-xa từ hình dáng đến suy nghĩ, hành động, nếp sống → từ đó làm nổi bật tính cách nhân vật.Đôn Ki-hô-tê

Là nhà quý tộc nghèo.

– Người cao, gầy, cưỡi trên lưng con ngựa còm.

– Cho là lũ khổng lồ, có những cánh tay dài.

Nhận thức mụ mẫm, hoang tưởng.

– Xông vào đánh nhau với cối xay gió→ dũng cảm.

– Không hề kêu ca dù xổ cả ruột ra.

→ can đảm, đầy dũng khí .

– Chưa cần ăn → có khát vọng cao cả, không để ý gì đến chuyện ăn uống của cá nhân .

– Suốt đêm không ngủ để nghĩ tới tình nương bắt chước các hiệp sĩ trong sách → khôngbình thường

* Đôn-ki-hô-tê có nhiều điểm tốt song mê muội vì truyện kiếm hiệp nên nực cười, đáng thương, đáng trách.

Xan- chô Pan-xa.

– Nông dân.

– Người thấp, béo cưỡi con lừa.

– Đó chỉ là những cối xay gió, những cánh quạt.

→ tỉnh táo.

– Can ngăn, tránh xa lũ cối xay gió → sợ hãi.

– Chỉ hơi đau một chút là rên rỉ.

→ nhát gan.

– Vừa đi vừa ung dung đánh chén

→ ước muốn tầm thường.

– Ngủ một mạch tới sáng

→ vô tâm.

*Xan-chô-Pan-xa có mặt tốt và có cả mặt xấu: thực tế, có hiểu biết nhưng chỉ lo cho cá nhân mình.

3. Bài mới

– O-Hen-Ri là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn.Truyện của ông thường nhẹ nhàng nhưng toát lên tinh thần nhân đạo cao cả, tình yêu thương người nghèo khổ rất cảm động. Để hiểu rõ về tinh thần đó, chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích trong truyện ngắn của ông : “Chiếc lá cuối cùng”.

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

H: Chú ý vào chú thích sao, nêu vài nét tiêu biểu về tác giả? tác phẩm.

2. Tìm hiểu chú thích:

a. Tác giả:

b. Tác phẩm:

– Giải thích các từ “bộ”, “xa xôi bí ẩn”?

c.Từ khó: (SGK/89-90)

H: Khi biết Giôn xi có ý định chờ chiếc lá cuối cùng rụng xuống để vĩnh viễn ra đi, thái độ cụ Bơ Men và Xiu như thế nào?

H: Từ tình cảm đó, cụ đã hành động như thế nào?

– Cụ lẳng lặng vẽ chiếc lá trên tường vào đêm mưa bão lạnh giá, chiếc lá ấy đã cứu Giôn xi .

H: Em nhận xét gì về hành động trên, hành động đó thể hiện đức tính gì của cụ Bơ Men?

– Hành động cao cả, hi sinh thầm lặng vì ng khác → Nói lên tấm lòng yêu thương vô hạn của cụ Bơ men dành cho Giôn-xi.

– Báo cáo, Gv kết luận.)

– Tạo sự bất ngờ, gây hứng thú cho người đọc.

H: Tại sao có thể nói chiếc lá cụ vẽ là một kiệt tác ?( nhen lên niếm tin, niềm hi vọng và nghị lực sống cho Giôn-xi)

– Chiếc lá rất giống chiếc lá thật , (cuống lá có màu xanh sẫm, rìa lá hình răng cưa nhuốm màu vàng úa), không ai nhận ra là lá vẽ và đặc biệt hơn chiếc lá đã cứu sống một con người → xứng đáng là một kiệt tác.

⇒ Chiếc lá đc vẽ bằng t/y thương và bằng chính nghị lực sống của cụ Bơ-men.

– Nghệ thuật chân chính có sức mạnh vô cùng to lớn( vì sự sống của con người)

4. Củng cố, luyện tập

H: Em nhận xét như thế nào về việc làm của cụ Bơ -men đối với Giôn -xi? Tại sao nói chiếc lá là một kiệt tác của cụ Bơ -men?

5. Hướng dẫn học ở nhà

– Học bài tóm tắt văn bản chuẩn bị ” Chiếc lá cuối cùng” tiết 2

Quý phụ huynh và học sinh có thể đăng ký các khóa học tốt lớp 8 bởi các thầy cô nổi tiếng của vietjack tại Khóa học tốt lớp 8

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 8 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 8 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 41 Nói Giảm, Nói Tránh

– Học sinh hiểu khái niệm nói giảm, nói tránh và giá trị biểu cảm của 2 biện pháp tu từ này.

– Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng 2 biện pháp tu từ này trong cảm thụ văn và trong giao tiếp.

1- Giáo viên: Lấy 1 số ví dụ trong thực tế, thơ văn.

2- Học sinh: Giải bài tập 5, 6 SGK tr153

III.Tiến trình bài dạy.

1.ổn định tổ chức lớp: (1′)

2. Kiểm tra bài cũ :(5′)

? Thế nào là nói quá, tác dụng của nói quá.

Ngày soạn:2/11/2013 Ngày dạy: 4/11/2013 Tiết 41 : Nói giảm, nói tránh I. Mục tiêu cần đạt. – Học sinh hiểu khái niệm nói giảm, nói tránh và giá trị biểu cảm của 2 biện pháp tu từ này. – Rèn luyện kĩ năng phân tích và sử dụng 2 biện pháp tu từ này trong cảm thụ văn và trong giao tiếp. II. Chuẩn bị. 1- Giáo viên: Lấy 1 số ví dụ trong thực tế, thơ văn. 2- Học sinh: Giải bài tập 5, 6 SGK tr153 III.Tiến trình bài dạy. 1.ổn định tổ chức lớp: (1′) 2. Kiểm tra bài cũ :(5′) ? Thế nào là nói quá, tác dụng của nói quá. 3.Bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức ? Những từ in đậm trong các đoạn trích có nghĩa là gì. ? Tìm ví dụ khác có cách nói tương tự ? ”Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây man mác ngậm …” ”Bà về năm ấy làng treo lưới”(T. Hữu) ? Vì sao trong câu văn tác giả dùng ”bầu sữa” mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa? ? So sánh 2 cách nói, cách nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn ? – Nói giảm, nói tránh tạo nên sự tế nhị, nhẹ nhàng. ? Vậy thế nào là nói giảm, nói tránh?Tác dụng? ? Điền các từ ngữ nói giảm , nói tránh đã cho vào chỗ trống? ? Trong mỗi cặp câu, câu nào có sử dụng cách nói giảm, nói tránh . – Hd học sinh làm bài tập 3 dựa vào mẫu câu trong SGK I. Nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm , nói tránh. 1. Ví dụ 2. Nhận xét: – Cả 3 ví dụ đều tránh từ chết để giảm bớt đau buồn. – Dùng từ ”bầu sữa” để tránh thô tục – Cách nói thứ hai nhẹ nhàng hơn 3. Kết luận* Ghi nhớ. II. Luyện tập 1. Bài tập 1 a) đi nghỉ b) chia tay nhau c) khiếm thị d) có tuổi e) đi bước nữa 2. Bài tập 2 – Các câu có sử dụng nói giảm, nói tránh là: a2, b2, c1, d1, e2. 3. Bài tập 3 VD: Chị xấu quá chị ấy chưa xinh Anh già quá! Anh ấy không còn trẻ. Giọng hát chua! Giọng hát chưa được ngọt lắm. 4. Củng cố: (2′)? Nhắc lại khái niệm nói giảm, nói tránh ? Tác dụng. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (5′)- Học thuộc ghi nhớ trong SGK tr108. soạn bài ”Câu ghép”. Ngày soạn:2/11//2013 Ngày dạy: 8/11/2013 Tiết 42: Kiểm tra văn I. Mục tiêu cần đạt. – Kiểm tra và củng cố lại nhận thức của học sinh sau bài ôn tập truyện kí Việt Nam hiện đại. – Tích hợp với các kiến thức Tiếng Việt đã học và phần Tập làm văn bài: tóm tắt văn bản tự sự ; kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm – Rèn luyện và củng cố các kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh, lựa chọn viết đoạn văn. II. Chuẩn bị. 1- Giáo viên : Soạn đề bài và đáp án 2- Học sinh: Ôn tập kĩ 4 truyện kí Việt Nam đã học ở bài ”Ôn tập” III.Tiến trình tổ chức các hoạt động. 1. ổn định tổ chức lớp: (1′) 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (1′) 3.Bài mới (41′) A.Đề bài Câu 1: Viết đoạn văn trình bày số phận phẩm chất của lão Hạc? Câu 2:Trình bày tác hại của việc sử dụng bao bì ni long? Câu 3: Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em sau khi học xong văn bản chiếc lá cuối cùng? B Đáp án Câu 1: Lão Hạc có số phận nghèo, côi cút đau thương nhưng giàu lòng tự trọng,vị tha yêu thương con hết mực và giàu lòng yêu thương con vật như con người Câu 2: Trình bày tác hại đối với sức khỏe và môi trương sống của con người Câu 3: Nêu cảm xúc yêu thương, chia sẻ, với Giôn xi và trân trọng họa sĩ Bơ men chúng tôi bài củng cố giờ học Ngày soạn:2/11//2013 Ngày dạy: 8/11/2013 Tiết 43: CÂU GHÉP I. Mục tiêu cần đạt. – Học sinh nắm được đặc điểm của câu ghép, nắm được 2 cách nối các vế trong câu ghép. – Rèn kĩ năng nhận diện câu ghép và cách nối các vế trong câu ghép II. Chuẩn bị. 1- Giáo viên: Bảng phụ ghi các câu in đậm trong ví dụ mục I 2- Học sinh: Xem lại bài (Câu đơn): Dùng cụm C-V để MR nòng cốt câu ở lớp 7, phiếu học tập (bài 3-SGK- tr112) III.Tiến trìnhtổ chức các hoạt động dạy và học: 1. ổn định tổ chức lớp: (1′) 2. Kiểm tra bài cũ :(5′) ? Thế nào là nói giảm, nói tránh ? Tác dụng. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức – Gọi học sinh đọc ví dụ trong SGK, chú ý các cụm từ in đậm. ? Tìm các cụm từ C-V trong các câu in đậm. * Câu 2 có 2 cụm C-V nhỏ làm phụ ngữ cho ĐT ”quên” và ”nảy nở” * Câu 5 chỉ có 1 cụm C-V * Câu 7 có 3 cụm C-V không bao chứa nhau. Cụm C-V cuối giải thích cho cụm C-V (2) – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK-tr112 vào phiếu học tập ? Dựa trên những kiến thức đã học ở lớp dưới, em hãy cho biết câu nào trong những câu trên là câu đơn, câu nào là câu ghép . ? Vậy thế nào là câu ghép. * Câu ghép là câu có 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau. Cho h/s đọc ghi nhớ ? Tìm thêm những câu ghép trong đoạn trích ở mục I – Câu 4: ”Nhưng mỗi lần thấy … rộn rã” là câu đơn, có cụm C-V nằm trong thành phần TN ? Trong mỗi câu ghép các vế câu được nối với nhau bằng cách nào. ? Tìm thêm các ví dụ khác về cách nối các vế trong câu ghép. ? Em thấy có mấy cách nối các vế của câu ghép. * Có 2 cách nối: – Nối bằng từ có tác dụng nối + Nối bằng quan hệ từ + Nối bằng cặp quan hệ từ + Nối bằng cặp từ hô ứng (phó từ, chỉ từ, đại từ) – Không dùng từ nối giữa các vế, thường dùng dấu phẩy hoặc dấu (:) – Gọi học sinh đọc ghi nhớ ? Tìm các câu ghép, cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối bằng cách nào. I. Đặc điểm của câu ghép. 1. Ví dụ 2. Nhận xét: + C2: Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. + C5: Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng nhỏ và hẹp. + C7: Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn; hôm nay tôi đi học. + Câu 1, 2 là câu đơn + Câu 3 là câu ghép – Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK 3. Kết luận * Ghi nhớ. – Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK II. Cách nối các vế câu. 1. Ví dụ 2. Nhận xét + C6: Câu này lược CN ở vế 2 + C1: Hàng năm cứ vào cuối thu, lá /ngoài đường rụng nhiều và trên không không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi/ lại náo nức những kỉ niệm miên man của buổi tựu trường. + C3: Những ý tưởng ấy tôi/ chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi/ không biết ghi và ngày nay tôi/ không nhớ hết. – Các vế trong C1, C3, C6 nối với nhau bằng quan hệ từ: vì, và, nhưng – Các vế trong câu 7 (vế 1 và vế 2) nối với nhau bằng quan hệ từ: vì – Vế 2 và vế 3 trong câu 7: không dùng từ nối (dùng dấu:) 3. Kết luận * Ghi nhớ. – Học sinh đọc ghi nhớ III. Luyện tập. 1. Bài tập 1 a) U van Dần, u lạy Dần! (nối bằng dấu phẩy) – Dần hãy để chị đi với u… (nối bằng dấu phẩy) – Sáng ngày người ta … thương không? (nối bằng dấu phẩy) – Nếu Dần không buông … nữa đấy. (nối bằng dấu phẩy) b) – Cô tôi chưa … không ra tiếng (nối bằng dấu phẩy) – Giá những cổ tục … mới thôi (nối bằng dấu phẩy) c) Tôi lại im lặng … cay cay (bằng dấu:) 2. Bài tập 2, 3 – Vì trời mưa to nên đường rất trơn. Trời mưa to nên đường rất trơn. §­êng rÊt tr¬n v× trêi m­a to. 4. Củng cố: (3′) – Nhắc lại 2 ghi nhớ của bài: k/niệm câu ghép và cách nối các vế của câu ghép. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1′) – Học thuộc 2 ghi nhớ. – Tiếp tục làm bài tập 4,5 SGK tr114; xem trước bài ”CG” Ngày soạn:2/11//2013 Ngày dạy: 9/11/2013 Tiết 44: CÂU GHÉP I. Mục tiêu cần đạt. – H/S nắm được quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép. – Hiểu được dấu hiệu của mối quan hệ – Rèn kĩ năng đặt câu theo các mối quan hệ. Phân tích ý nghĩa các mối quan hệ của các câu đã đặt. II. Chuẩn bị. 1.Giáo viên: soạn bài 2.Học sinh: học bài chuẩn bị bài III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học. 1.ổn định tổchức lớp: (1′) 2. Kiểm tra bài cũ :(5′) ? Thế nào là câu ghép ? Cách nối các vế trong câu ghép? 3.Bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức – Treo bảng phụ ghi ví dụ mục I – Phân tích mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép ? Nêu những quan hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế câu trong những câu sau: * Quan hệ giả thiết * Quan hệ tương phản * Quan hệ tăng tiến * Quan hệ bổ sung * Quan hệ nối tiếp * Quan hệ đồng thời * Quan hệ lựa chọn * Quan hệ giải thích ? Các mối quan hệ này thường được nhận biết qua dấu hiệu gì. ? Có thể tách được câu ghép thành 2 câu đơn được không? Vì sao ? Giữa các vế trong câu ghép có những mối quan hệ ý nghĩa nào. ? Dấu hiệu nhận biết ? Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép ? Mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì. ? Xác định câu ghép trong các đoạn văn. ? Xác định mối quan hệ ý nghĩa trong các vế của câu ghép. I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu. 1. Xét ví dụ SGK 2. Nhận xét – Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi/ vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi:/hôm nay tôi đi học. + Vế 1, 2: Quan hệ nguyên nhân + Vế 2, 3: Quan hệ giải thích. 1) Nếu anh đến muộn thì tôi đi trước. 2)Tuy trời mưa nhưng An vẫn đi học đúng giờ. 3) Mưa càng to, gió càng mạnh. 4) Không những Lan học giỏi môn văn mà Lan còn học giỏi cả môn Anh. 5) Hai người giận nhau rồi họ chia tay nhau. 6) Nó vừa đi, nó vừa ăn. 7) Mình đi chơi hay mình đi học. 8) Tôi rất vui: hôm nay tôi đã làm được một việc tốt. – Bằng quan hệ từ (5, 7) – Bằng cặp QH từ (1,2,4) – Cặp từ hô ứng (3,6) – Dựa vào văn cảnh (8) – Tách được: 2 vế quan hệ lỏng -không tách được: 2 vế quan hệ chặt chẽ Tác dụng của việc dùng câu ghép. 3. Kết luận*Ghi nhớ. II. Luyện tập. Bài tập 1 a) Vế 1-2: nguyên nhân Vế 2-3: giải thích b) Điều kiện c) Quan hệ tăng tiến d) Tương phản e) Câu 1: nối tiếp Câu 2: nguyên nhân Bài tập 2 a, 4 câu ghép: điều kiện b, 2 câu ghép: nguyên nhân Bài tập 3 – Xét về mặt lập luận, mỗi vế trình bày một sự việc.Không nên tách mỗi vế câu thành câu riêng vì ý nghĩa (.) các vế có quan hệ với nhau, không đảm bảo tính mạch lạc. -Không tách vì tác giả có ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dòng của Lão Hạc Giá trị biểu hiện của câu ghép. 4. Củng cố: (2′)? Nêu các quan hệ ý nghĩa trong các vế của câu ghép. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2′) – Xem trước ”Dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép”

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Vật Lý 8 Tiết 14 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!